Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 19)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 19)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT120 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions. 

private

protect

reform

regard

Xem đáp án

A

Kiến thức: Trọng âm 

Giải thích: 

A. private /ˈpraɪvət/ 

B. protect /prəˈtekt/ 

C. reform /rɪˈfɔːm/ 

D. regard /rɪˈɡɑːd/ 

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết 1 khác với các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết 2.

Đoạn văn

Scientists have identified two ways in which species disappear. The first is through ordinary or "background" extinctions, where species that fail to adapt are slowly replaced by more adaptable life forms. The second is when large numbers of species go to the wall in relatively short periods of biological time. There have been five such extinctions, each provoked by cataclysmic evolutionary events caused by some geological eruption, climate shift, or space junk slamming into the Earth. Scientists now believe that another mass extinction of species is currently underway – and this time human fingerprints are on the trigger. 

How are we doing it? Simply by demanding more and more space for ourselves. In our assault on the ecosystems around us we have used a number of tools, from spear and gun to bulldozer and chainsaw. Certain especially rich ecosystems have proved the most vulnerable. In Hawaii more than half of the native birds are now gone - some 50 species. Such carnage has taken place all across the island communities of the Pacific and Indian oceans. While many species were hunted to extinction, others simply succumbed to the "introduced predators' that humans brought with them: the cat, the dog, the pig, and the rat. 

Today the tempo of extinction is picking up speed. Hunting is no longer the major culprit, although rare birds and animals continue to be butchered for their skin, feathers, tusks, and internal organs, or taken as savage pets. Today the main threat comes from the destruction of the habitat of wild plants, animals, and insects need to survive. The draining and damming of wetland and river courses threatens the aquatic food chain and our own seafood industry. Overfishing and the destruction of fragile coral reefs destroy ocean biodiversity. Deforestation is taking a staggering toll, particularly in the tropics where the most global biodiversity is at risk. The shrinking rainforest cover of the Congo and Amazon river basins and such places as Borneo and Madagascar have a wealth of species per hectare existing nowhere else. As those precious hectares are drowned or turned into arid pasture and cropland, such species disappear forever. 

  Source: Final Countdown Practice Tests by D.F Piniaris, Heinle Cengage Learning, 2010

Dịch bài đọc: 

          Các nhà khoa học đã xác định được hai cách mà các loài biến mất. Đầu tiên là thông qua các cuộc tuyệt chủng thông thường hoặc ‘nền’, nơi các loài không thích nghi được dần dần bị thay thế bằng các dạng sống thích nghi hơn. Thứ hai là khi số lượng lớn các loài bị chết trong khoảng thời gian sinh học tương đối ngắn. Đã có năm lần tuyệt chủng như vậy, mỗi lần được gây ra bởi các sự kiện tiến hóa đại hồng thủy gây ra bởi một số vụ phun trào địa chất, sự thay đổi khí hậu hoặc rác không gian đâm vào Trái đất. Các nhà khoa học hiện tin rằng một cuộc tuyệt chủng hàng loạt khác của các loài hiện đang tiếp diễn - và lần này thì có dính dáng đến bàn tay con người.

          Chúng ta đang làm điều đó như thế nào? Đơn giản bằng cách đòi hỏi ngày càng nhiều không gian cho bản thân. Trong cuộc tấn công vào các hệ sinh thái xung quanh chúng ta, chúng ta đã sử dụng một số công cụ, từ giáo và súng cho đến máy ủi và cưa máy. Một số hệ sinh thái đặc biệt phong phú đã được chứng minh là dễ bị tổn thương nhất. Ở Hawaii, hơn một nửa số loài chim bản địa hiện đã biến mất - khoảng 50 loài. Những cuộc tàn sát như vậy đã diễn ra trên khắp các cộng đồng đảo của Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Trong khi nhiều loài bị săn đuổi đến mức tuyệt chủng, những loài khác chỉ đơn giản là khuất phục trước 'những thú săn mồi du nhập' mà con người mang theo họ: mèo, chó, lợn và chuột.

          Săn bắt không còn là nguyên nhân chính, mặc dù các loài chim và động vật quý hiếm vẫn tiếp tục bị giết thịt để lấy da, lông, ngà và các cơ quan nội tạng hoặc bị lấy làm thú nuôi hung dữ. Ngày nay mối đe dọa chính đến từ việc phá hủy môi trường sống của các loài thực vật hoang dã, động vật và côn trùng cần để tồn tại. Việc tháo nước và đắp đập các vùng đất ngập nước và các dòng sông đang đe dọa chuỗi thức ăn thủy sản và ngành thủy sản của chính chúng ta. Đánh bắt quá mức và sự phá hủy các rạn san hô mỏng manh phá hủy đa dạng sinh học đại dương. Nạn phá rừng đang gây ra một thiệt hại đáng kinh ngạc, đặc biệt là ở các vùng nhiệt đới, nơi đa dạng sinh học toàn cầu đang gặp nguy hiểm nhất. Độ che phủ của rừng nhiệt đới bị thu hẹp ở lưu vực sông Congo và sông Amazon và những nơi như Borneo và Madagascar có rất nhiều loài trên mỗi hecta không nơi nào có được. Khi những hecta đất quý giá đó bị nhấn chìm hoặc biến thành đồng cỏ khô cằn và đất trồng trọt, những loài như vậy sẽ biến mất vĩnh viễn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage mainly discuss? 

The tempo of extinction of species today

The two ways in which species disappear

Deforestation as a major cause of mass extinctions of species

Human activity and its impact on a mass extinction of species

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:  

Đoạn văn chủ yếu thảo luận về cái gì? 

A. Tốc độ tuyệt chủng của các loài vật ngày nay 

B. Hai cách mà các loài vật biến mất 

C. Phá rừng là nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng hàng loạt của các loài vật 

D. Hoạt động của con người và tác động của nó đến sự tuyệt chủng hàng loạt của các loài vật 

Thông tin: Scientists have identified two ways in which species disappear. 

Dịch nghĩa: Các nhà khoa học đã xác định được hai cách mà các loài vật biến mất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “assault” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

development

influence

attack

effort

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: 

Từ “assault” ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______. 

assault (n): sự tấn công, công kích 

A. development (n) sự phát triển 

B. influence (n): sự ảnh hưởng  

C. attack (n): sự tấn công  

D. effort (n): sự nỗ lực  

assault = attack 

Thông tin: In our assaulton the ecosystems around us we have used a number of tools, from spear and gun to bulldozer and chainsaw. 

Dịch nghĩa: Trong cuộc tấn công vào các hệ sinh thái xung quanh chúng ta, chúng ta đã sử dụng một số công cụ, từ giáo và súng cho đến máy ủi và cưa máy. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following are mentioned as a form of habitat destruction EXCEPT _______.

cutting down forests

hunting rare birds and animals

destroying coral reefs

damming wetlands and rivers

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích: 

Tất cả những điều sau đây được đề cập đến như một hình thức hủy hoại môi trường sống NGOẠI TRỪ _____.

A. việc chặt phá rừng việc  

B. săn bắn các loài chim và động vật quý hiếm 

C. phá hủy các rạn san hô  

D. xây đập ở đầm lầy và sông ngòi 

Thông tin: The draining and damming of wetland and river courses threaten the aquatic food chain and our own seafood industry. Overfishing and the destruction of fragile coral reefs destroy ocean biodiversity. Deforestation is taking a staggering toll, particularly in the tropics where the most global biodiversity is at risk. The shinking rainforest cover of the Congo and Amazon river basins and such place as Borneo and Madagascar have a wealth of species per hectare existing nowhere else. As those precious hectares are drowned or turned into arid pasture and cropland, such species disappear forever. 

Dịch nghĩa:

Ngày nay mối đe dọa chính đến từ việc phá hủy môi trường sống của các loài thực vật hoang dã, động vật và côn trùng cần để tồn tại. Việc tháo nước và đắp đập các vùng đất ngập nước và các dòng sông đang đe dọa chuỗi thức ăn thủy sản và ngành thủy sản của chính chúng ta. Đánh bắt quá mức và sự phá hủy các rạn san hô mỏng manh phá hủy đa dạng sinh học đại dương. Nạn phá rừng đang gây ra một thiệt hại đáng kinh ngạc, đặc biệt là ở các vùng nhiệt đới, nơi đa dạng sinh học toàn cầu đang gặp nguy hiểm nhất. Độ che phủ của rừng nhiệt đới bị thu hẹp ở lưu vực sông Congo và sông Amazon và những nơi như Borneo và Madagascar có rất nhiều loài trên mỗi hecta không nơi nào có được. Khi những hecta đất quý giá đó bị nhấn chìm hoặc biến thành đồng cỏ khô cằn và đất trồng trọt, những loài như vậy sẽ biến mất vĩnh viễn.

Có thể thấy cả ba phương án A, C và D đều đề cập đến việc phá hủy/ gây tổn hại đến rạn san hô, rừng, đầm lầy và song ngòi vốn là môi trường sống của nhiều loài động vật. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What was the main threat to biodiversity in Hawaii and other islands in the Pacific and Indian oceans until recently? 

human assault on ecosystems

vulnerable rich ecosystems

tools used by human beings

hunters and introduced predators

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích: 

Mối đe dọa chính đối với đa dạng sinh học ở Hawaii và các đảo khác ở Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương cho đến gần đây là gì?  

A. cuộc tấn công của loài người vào hệ sinh thái  

B. hệ sinh thái phong phú dễ bị tổn thương  

C. những công cụ được con người sử dụng  

D. thợ săn và thú săn mồi được du nhập 

Thông tin: In Hawaii more than half of the native birds are now gone – some 50 species. Such carnage has taken place all across the island communities of the Pacific and Indian oceans. While many species were hunted to extinction, others simply succumbed to the ‘introduced predators’ that humans brought with them: the cat, the dog, the pig, and the rat. 

Dịch nghĩa: Ở Hawaii, hơn một nửa số lượng chim bản địa đã biến mất - khoảng 50 loài. Cuộc tàn sát như vậy đã diễn ra trên khắp các quần đảo của Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Trong khi nhiều loài bị săn bắn đến tuyệt chủng, những loài khác chỉ đơn giản là bị khuất phục trước “những thú săn mồi được du nhập” mà con người mang theo: mèo, chó, lợn và chuột. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “them” in paragraph 2 refers to _______.

oceans

predators

humans

species

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích: 

Từ “them” trong đoạn 2 đề cập đến _______.  

A. đại dương  

B. động vật ăn thịt  

C. con người  

D. loài vật  

Thông tin: While many species were hunted to extinction, others simply succumbed to the ‘introduced predators’ that humans brought with them: the cat, the dog, the pig, and the rat. 

Dịch nghĩa: Trong khi nhiều loài bị săn bắn đến tuyệt chủng, những loài khác chỉ đơn giản là bị khuất phục trước “những thú săn mồi được du nhập” mà con người mang theo họ: mèo, chó, lợn và chuột. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is no longer considered a major cause of the mass extinction underway currently?

the building of dams across rivers

the killing of animals for their body parts

the destruction of habitats of species

the shrinking of rainforests in the tropics

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích: 

Cái nào không còn được coi là nguyên nhân chính của sự tuyệt chủng hàng loạt đang diễn ra? 

A. việc xây dựng các con đập qua sông 

B. việc giết hại động vật để lấy các bộ phận cơ thể của chúng 

C. sự phá hủy môi trường sống của các loài  

D. sự thu hẹp lại của các rừng mưa nhiệt đới ở vùng nhiệt đới 

Thông tin: Hunting is no longer the major culprit, although rare birds and animals continue to be butchered for their skin, feathers, tusks, and internal organs, or taken as savage pets. 

Dịch nghĩa: Việc săn bắn không còn là nguyên nhân chính nữa, mặc dù các loài chim và động vật quý hiếm tiếp tục bị đánh cắp để lấy da, lông, ngà và các cơ quan nội tạng, hoặc được coi như những con thú cưng hung dữ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “butchered” in paragraph 3 is closest in meaning to _______.

killed

cooked

traded

raised

Xem đáp án

A  

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

Từ “butchered” ở đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______. 

butchered: bị giết 

A. killed: bị giết  

B. cooked: được nấu  

C. traded: được trao đổi, mua bán  

D. raised: bị nâng lên  

butchered = killed 

Thông tin: Hunting is no longer the major culprit, although rare birds and animals continue to be butcheredfor their skin, feathers, tusks, and internal organs, or taken as savage pets. 

Dịch nghĩa: Săn bắn không còn là nguyên nhân chính, mặc dù các loài chim và động vật quý hiếm tiếp tục bị giết để lấy da, lông, ngà và các cơ quan nội tạng, hoặc được coi là thú cưng hung dữ. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage that _______.

it's impossible for scientists to identify the causes of mass extinctions of species

hunting is the major contributing factor that speeds up the extinction of species

the current mass extinction is different from the other five in that it is caused by humans

habitat destruction makes a minor contribution to the current mass extinction of species

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Đọc hiểu suy luận

Giải thích: 

Có thể được suy ra từ đoạn văn rằng 

A. các nhà khoa học không thể xác định được nguyên nhân gây ra sự tuyệt chủng hàng loạt của các loài

B. săn bắn là yếu tố chính góp phần làm tăng tốc độ tuyệt chủng của các loài

C. sự tuyệt chủng hàng loạt hiện nay khác với năm trường hợp khác ở chỗ nó do con người gây ra 

D. sự hủy hoại môi trường sống chỉ là một phần nhỏ vào sự tuyệt chủng hàng loạt của loài hiện nay

Thông tin:  

- There have been five such extinctions, each provoked by cataclysmic evolutionary events caused by some geological eruption, climate shift, or space junk slamming into the Earth. Scientists now believe that another mass extinction of species is currently under way – and this time human fingerprints are on the trigger.

- Hunting is no longer the major culprit, although rare birds and animals continue to be butchered for their skin, feathers, tusks, and internal organs, or taken as savage pets.

- Today the main threat comes from the destruction of the habitat of wild plants, animals, and insects need to survive.

- Scientists have identified two ways in which species disappear.

Dịch nghĩa:  

- Đã có năm cuộc tuyệt chủng như vậy, mỗi sự kiện bị gây ra bởi các sự kiện tiến hóa thảm khốc bởi một số vụ phun trào địa chất, biến đổi khí hậu hoặc rác vũ trụ rơi xuống Trái đất. Các nhà khoa học hiện tin rằng một cuộc tuyệt chủng hàng loạt khác đang tiếp diễn - và lần này thì có dính dáng đến bàn tay con người. chọn C

- Việc săn bắn không còn là nguyên nhân chính nữa, mặc dù các loài chim và động vật quý hiếm tiếp tục bị đánh cắp để lấy da, lông, ngà và các cơ quan nội tạng, hoặc được coi như những con thú cưng hung dữ. loại B 

- Ngày nay, mối đe dọa chủ yếu đến từ sự phá hủy môi trường sống của thực vật hoang dã, động vật và côn trùng cần để tồn tại.  loại D 

- Các nhà khoa học đã xác định được hai cách mà các loài vật biến mất.  loại A 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions. 

accurate

important

endanger

erosion

Xem đáp án

B

Kiến thức: Trọng âm 

Giải thích: 

A. accurate /ˈækjərət/ 

B. important /ɪmˈpɔːtnt/ 

C. endanger /ɪnˈdeɪndʒə(r)/ 

D. erosion /ɪˈroʊʒən/

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết 1 khác với các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết 2.

Đoạn văn

There are many African tribes but, for many people, the Masai are the most well-known. They are famous for their bright red clothing and their ceremonies with lots of music and dancing. Probably, one of the most colorful ceremonies is the festival of "Eunoto," when the teenage boys of the Masai become men.

Eunoto lasts for many days and Masai people travel across the region to get to a special place near the border between Kenya and Tanzania. The teenage boys who travel with them are called "warriors." This is a traditional name from the past when young men fought with other tribes.

At the beginning of the ceremony, the teenagers paint their bodies while their mothers start to build a place called the "Osingira," a sacred room in the middle of the celebrations. Later, the senior elders from different tribes will sit inside this place and, at different times, the boys go inside to meet them. Later in the day, the boys run around the Osingira, going faster and faster each time. 

The teenagers also have to alter their appearance at Eunoto. Masai boys' hair is very long before the ritual but they have to cut it off. In Masai culture, hair is an important symbol. For example, when  a  baby  grows  into  an infant, the mother cuts the child's hair

and gives the child a name. At a Masai wedding, the hair of the bride is also cut off as she

becomes a woman. And so, at Eunoto, the teenage boy's mother cuts his hair off at sunrise. 

On the final day, the teenagers meet the senior elders one more time. They get this advice: "Now you are men, use your heads and knowledge." Then, people start to travel back to their homes and lands. The teenagers are no longer warriors. They are adult men and now they will get married and have children.

Later in life, they will be the leaders of their communities. 

(Adapted from "Life" by John Hughes, Helen Stephenson and Paul Dummett) 

Dịch bài đọc: 

          Có rất nhiều bộ lạc châu Phi nhưng đối với nhiều người, tộc Masai là bộ tộc được biết đến nhiều nhất. Họ nổi tiếng với trang phục màu đỏ tươi và các nghi lễ của họ với nhiều âm nhạc và khiêu vũ. Có lẽ, một trong những nghi lễ đầy màu sắc nhất là lễ hội "Eunoto", khi các chàng trai tuổi teen của Masai trở thành nam giới.

          Eunoto kéo dài nhiều ngày và người Masai đi khắp vùng để đến một địa điểm đặc biệt gần biên giới giữa Kenya và Tanzania. Những cậu bé tuổi teen đi cùng họ được gọi là "chiến binh". Đây là một cái tên truyền thống từ xưa khi những chàng trai trẻ chiến đấu với các bộ tộc khác. 

          Vào đầu buổi lễ, các thiếu niên sơn lên cơ thể của họ trong khi mẹ của họ bắt đầu xây dựng một nơi gọi là "Osingira", một căn phòng thiêng liêng ở giữa lễ kỷ niệm. Sau đó, các trưởng lão già từ các bộ lạc khác nhau sẽ ngồi bên trong nơi này và vào những thời điểm khác nhau, các chàng trai vào trong để gặp họ. Cuối ngày, các cậu bé chạy quanh Osingira, mỗi lúc một nhanh hơn. 

          Các thanh thiếu niên cũng phải thay đổi ngoại hình của họ ở Eunoto. Tóc của các chàng trai Masai rất dài trước nghi lễ nhưng họ phải cắt đi. Trong văn hóa Masai, tóc là một biểu tượng quan trọng. Ví dụ, khi một em bé lớn lên thành đứa trẻ, người mẹ cắt tóc cho đứa trẻ và đặt tên cho đứa trẻ. Trong một đám cưới Masai, tóc của cô dâu cũng được cắt bỏ khi cô ấy trở thành phụ nữ. Và vì vậy, tại Eunoto, mẹ của cậu bé tuổi teen cắt tóc cho cậu bé lúc mặt trời mọc. 

          Vào ngày cuối cùng, các thiếu niên gặp lại các trưởng lão một lần nữa. Họ nhận được lời khuyên này: "Bây giờ bạn là đàn ông, hãy sử dụng cái đầu và kiến thức của bạn.” Sau đó, mọi người bắt đầu quay trở lại ngôi nhà và vùng đất của họ. Các thiếu niên không còn là chiến binh nữa. Họ là những người đàn ông trưởng thành và bây giờ họ sẽ kết hôn và sinh con. Sau này lớn lên, họ sẽ là những người lãnh đạo cộng đồng của họ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about? 

The journey by Masai teenage boys to the festival of Eunoto

The reasons for the Masai's popularity over other African tribes

The ceremony that marks the beginning of Masai boys' adulthood

The importance of Eunoto in African people's lives

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích: 

Ý chính của bài là gì? 

A. Cuộc hành trình của các cậu bé thiếu niên Masai đến lễ hội Eunoto 

B. Những lý do giải thích cho sự nổi tiếng của người Masai so với các bộ lạc châu Phi khác

C. Buổi lễ đánh dấu sự bắt đầu trưởng thành của các cậu bé Masai 

D. Tầm quan trọng của Eunoto trong cuộc sống của người dân châu Phi 

Thông tin: They are famous for their bright red clothing and their ceremonies with lots of music and dancing. Probably, one of the most colorful ceremonies is the festival of "Eunoto," when the teenage boys of the Masai become men.

Dịch nghĩa: Họ nổi tiếng với trang phục màu đỏ tươi và các nghi lễ của họ với nhiều âm nhạc và khiêu vũ. Có lẽ, một trong những nghi lễ đầy màu sắc nhất là lễ hội "Eunoto", khi các chàng trai tuổi teen của Masai trở thành nam giới.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "them" in paragraph 3 refers to _______.

their mothers

the boys

different tribes

the senior elders

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích: 

Từ “them” trong đoạn 3 đề cập đến _______. 

A. mẹ của họ

B. những cậu bé 

C. các bộ lạc khác nhau 

D. các trưởng lão 

Thông tin: Later, the senior elders from different tribes will sit inside this place and, at different times, the boys go inside to meet them

Dịch nghĩa: Sau đó, các trưởng lão già từ các bộ lạc khác nhau sẽ ngồi bên trong nơi này và vào những thời điểm khác nhau, các chàng trai vào trong để gặp họ

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “alter" in paragraph 4 is closest in meaning to _______.

differ

distinguish

maintain

change

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

Từ “alter” trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với _______. 

A. differ (v): khác nhau 

B. distinguish (v): phân biệt 

C. maintain (v): duy trì 

D. change (v): thay đổi 

alter (v) thay đổi = change 

Thông tin: The teenagers also have to alter their appearance at Eunoto. Masai boys' hair is very long before the ritual but they have to cut it off. 

Dịch nghĩa: Các thanh thiếu niên cũng phải thay đổi ngoại hình của họ ở Eunoto. Tóc của các chàng trai Masai rất dài trước nghi lễ nhưng họ phải cắt đi. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what do the teenage boys do at Eunoto? 

Changing their clothes

Fighting with other tribes

Painting their bodies

Receiving new names

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích: 

Theo đoạn văn, các cậu thiếu niên làm gì ở Eunoto? 

A. Thay quần áo của họ 

B. Đánh nhau với các bộ lạc khác 

C. Vẽ cơ thể của họ 

D. Nhận tên mới 

Thông tin: At the beginning of the ceremony, the teenagers paint their bodies while their mothers start to build a place called the "Osingira," a sacred room in the middle of the celebrations. 

Dịch nghĩa: Vào đầu buổi lễ, các thiếu niên sơn lên cơ thể của họ trong khi mẹ của họ bắt đầu xây dựng một nơi được gọi là "Osingira", một căn phòng thiêng ở giữa lễ kỷ niệm. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is TRUE? 

The Masai teenage boys are given advice from senior elders before attending Eunoto.

Eunoto is the ceremony for both Masai teenage boys and girls.

The Masai teenage boys will become adults and get married after attending Eunoto.

Eunoto lasts for a day across the region between Kenya and Tanzania.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích: 

Theo đoạn văn, điều nào sau đây là ĐÚNG? 

A. Các nam thiếu niên Masai được cho lời khuyên từ những người lớn tuổi trước khi tham gia Eunoto.

B. Eunoto là lễ dành cho cả nam và nữ thiếu niên Masai. 

C. Các nam thiếu niên Masai sẽ trở thành người lớn và kết hôn sau khi tham gia Eunoto.

D. Eunoto kéo dài trong một ngày trên toàn khu vực giữa Kenya và Tanzania. 

Thông tin: The teenagers are no longer warriors. They are adult men and now they will get married and have children.

Dịch nghĩa: Các thiếu niên không còn là chiến binh nữa. Họ là những người đàn ông trưởng thành và bây giờ họ sẽ kết hôn và sinh con. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

Some of the passengers looked green around the gills after the trip! Their faces turned pale.

confident

attractive

energetic

exhausted

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ trái nghĩa 

Giải thích: 

green around the gills: xanh xao, ốm yếu 

A. tự tin 

B. hấp dẫn 

C. tràn đầy năng lượng 

D. kiệt sức 

green around the gills >< energetic 

Dịch nghĩa: Một số hành khách trông xanh xao sau chuyến đi! Mặt họ tái đi. 

Đoạn văn

In such a costly and competitive society and world, no one of us can live without money. We need money to fulfill our basic needs of the life such as buying food, and (42) _______ many basic necessities of life which are almost impossible to buy without money. People in the society (43) _______ are rich and have property are looked as honourable and respectful person of the society however a poor person is seen as hatred without any good impression. 

Money increases the position of the person in the society and (44) _______ a good impression to him. All of us want to be rich by earning more money through a good job or business in order to fulfill all the increasing demands of the modern age. (45) _______. Only few people get this chance of completing their dreams of being a millionaire. 

So, money is the thing of great importance all through the life. Money is required by everyone whether he/she is rich or poor and living in urban areas or rural areas. People in the urban areas are earning more money than the people living in backward or rural areas as the people of the urban areas have more (46) _______ to the technologies and get more opportunity because of the easy sources. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

We need money to fulfill our basic needs of the life such as buying food, and (42) _______ many basic necessities of life which are almost impossible to buy without money.

few

some

many

other

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Lượng từ 

Giải thích: 

A. few + N (số nhiều đếm được): rất ít 

B. some + N: một vài 

C. many + N (đếm được số nhiều): nhiều 

D. other + N (số nhiều): vài cái khác 

Dịch nghĩa: Chúng ta cần tiền để thực hiện những nhu cầu cơ bản của cuộc sống như mua thực phẩm, và nhiều nhu cầu thiết yếu khác của cuộc sống mà hầu như không thể mua được nếu không có tiền.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

People in the society (43) _______ are rich and have property are looked as honourable and respectful person of the society however a poor person is seen as hatred without any good impression. 

which

who

what

where

Xem đáp án

B

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ 

Giải thích: 

Dùng đại từ quan hệ “who” để thay thế cho chủ ngữ chỉ người “people in the society”

Dịch nghĩa: Những người trong xã hội giàu có và có tài sản được coi là người danh giá và được xã hội tôn trọng, tuy nhiên một người nghèo bị coi là thù hận mà không có ấn tượng tốt đẹp nào. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Money increases the position of the person in the society and (44) _______ a good impression to him

gives

takes

does

draws

Xem đáp án

A  

Kiến thức: Sự kết hợp từ 

Giải thích:
Give a good impression to sb: cho ai ấn tượng tốt 

Dịch nghĩa: Tiền bạc làm tăng vị thế của một người trong xã hội và tạo ấn tượng tốt cho anh ta.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

(45)_______. Only few people get this chance of completing their dreams of being a millionaire. 

However

Moreover

Besides

Therefore

Xem đáp án

A  

Kiến thức: Liên từ 

Giải thích: 

A. However: tuy nhiên 

B. Moreover: ngoài ra 

C. Besides: bên cạnh đó 

D. Therefore: do đó 

Dịch nghĩa: Tất cả chúng ta đều muốn trở nên giàu có bằng cách kiếm được nhiều tiền hơn thông qua công việc tốt hoặc kinh doanh để đáp ứng mọi nhu cầu ngày càng cao của thời đại hiện đại. Tuy nhiên, chỉ có rất ít người có được cơ hội hoàn thành ước mơ trở thành triệu phú của họ. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

People in the urban areas are earning more money than the people living in backward or rural areas as the people of the urban areas have more (46) _______ to the technologies and get more opportunity because of the easy sources. 

way

access

order

exit

Xem đáp án

B

Kiến thức: Sự kết hợp từ 

Giải thích:

Have access to: tiếp cận với 

Dịch nghĩa: Người dân ở thành thị kiếm được nhiều tiền hơn người ở khu vực lạc hậu hoặc nông thôn do người dân thành thị tiếp cận nhiều hơn với công nghệ và có nhiều cơ hội hơn nhờ những nguồn dễ dàng.  

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

No one is quite sure why Walt Disney dressed the mouse in the shorts with two buttons and gave him the yellow shoes. 

wore out

made up

took off

put on

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ trái nghĩa 

Giải thích: 

dress (v): mặc (quần áo)

A. wore out: làm hỏng, mòn 

B. made up: trang điểm 

C. took off: cởi bỏ (quần áo)

D. put on: mặc (quần áo) 

dress >< take off 

Dịch nghĩa: Không ai rõ tại sao Walt Disney lại mặc cho chú chuột chiếc quần đùi có hai cúc và đi đôi giày màu vàng cho chú chuột. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. 

conserved

borrowed

invited

complained

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích: 

A. conserved /kənˈsɜːvd/ 

B. borrowed /ˈbɒrəʊd/ 

C. invited /ɪnˈvaɪtɪd/ 

D. complained /kəmˈpleɪnd/ 

Phương án C có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/, khác với các phương án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /d/. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. 

academic

behave

grade

examination

Xem đáp án

A  

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích: 

A. academic /ˌækəˈdemɪk/ 

B. behave /bɪˈheɪv/ 

C. grade /ɡreɪd/ 

D. examination /ɪɡˌzæmɪˈneɪʃn/ 

Phương án A có phần gạch chân được phát âm là /ə/, khác với các phương án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

You couldn't give me a helping hand, _______

Do you

could you

don't you

couldn't you

Xem đáp án

A.  

Kiến thức: Câu hỏi đuôi 

Giải thích: 

Mệnh đề chính ở dạng phủ định câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định 

Mệnh đề chính dùng trợ động từ “couldn’t” câu hỏi đuôi: could

Dịch nghĩa: Bạn không thể giúp tôi một tay phải không? 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The telephones _______ by Alexander Graham Bell 

invented

is inventing

was invented

is invented

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Câu bị động 

Giải thích:

Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ: S + was/were + VP2 

Dịch nghĩa: Điện thoại được phát minh bởi Alexander Graham Bell 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

We should make full use _______ the Internet as it is an endless source of information.

from

in

of

with

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Sự kết hợp từ 

Giải thích:

make full use of: tận dụng 

Dịch nghĩa: Chúng ta nên tận dụng Internet vì nó là nguồn thông tin vô tận. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The better the quality of healthcare, _______ the life expectancy.

the more high

the higher

the highest

higher

Xem đáp án

B  

Kiến thức: So sánh kép

Giải thích:

Cấu trúc so sánh kép (càng…càng…): The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V

Dịch nghĩa: Chất lượng chăm sóc sức khỏe càng tốt thì tuổi thọ càng cao.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

She has just bought _______.

a brand-new beautiful Swiss watch

a Swiss beautiful brand-new watch

a Swiss brand-new beautiful watch

a beautiful brand-new Swiss watch

Xem đáp án

D

Kiến thức: Trật tự của tính từ 

Giải thích:

Trật tự của tính từ trong câu: OpSASCOMP (Opinion: Quan điểm – Size: kích cỡ - Age: tuổi tác – Shape: hình dạng – Color: màu sắc – Origin: nguồn gốc – Material: chất liệu – Purpose: mục đích)

Dịch nghĩa: Cô ấy vừa mua một chiếc đồng hồ Thụy Sĩ mới tinh rất đẹp 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

When we came in, they _______ the meal for us. 

preparing

prepare

prepared

were preparing

Xem đáp án

D

Kiến thức: Sự kết hợp thì 

Giải thích:

Dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Dịch nghĩa: Khi chúng tôi bước vào, họ đang chuẩn bị bữa ăn cho chúng tôi. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The house felt terribly cold _______ the fact that the central heating had been on all day.

in spite of

because of

although

because

Xem đáp án

A

Kiến thức: Liên từ 

Giải thích: 

A. in spite of + N/Ving: mặc dù 

B. because of + N/Ving: bởi vì 

C. although + clause: mặc dù 

D. because + clause: bởi vì 

Dịch nghĩa: Căn nhà cảm thấy lạnh khủng khiếp mặc dù thực tế là hệ thống sưởi trung tâm đã được bật cả ngày.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ he will tell us about the match. 

When he arrives

While he had arrived

Until he was arriving

After he arrived

Xem đáp án

A  

Kiến thức: Sự kết hợp thì 

Giải thích:

Sự kết hợp thì với “when” (diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau trong tương lai); When + S + V(HTĐ), S + V(TLĐ) 

Dịch nghĩa: Khi anh ấy đến, anh ấy sẽ cho chúng tôi biết về trận đấu. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The existence of such a centre is expected to help ASEAN members facilitate assistance to any country _______ by a disaster. 

to hit

hit

hitting

hits

Xem đáp án

B  

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ 

Giải thích: 

Có 3 cách rút gọn mệnh đề quan hệ 

+ Ving: khi động từ trong mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động. 

+ V3: khi động từ trong mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động. 

+ To V: Khi xuất hiện các từ only hoặc số thứ tự: first, second…. 

Trong câu: which was hit hit. 

Dịch nghĩa: Sự tồn tại của một trung tâm như vậy được mong đợi sẽ giúp đỡ các thành viên ASEAN tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ bất cứ quốc gia nào bị tàn phá bởi thiên tai.  

34. Trắc nghiệm
1 điểm

WHO's main activities are carrying out research on medical _______ international health care. 

development

developing

develops

develop

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Từ loại

A. development (n): sự phát triển           

B. developing (adj): đang phát triển

C. develops (v): phát triển

D. develop (v): phát triển

Vị trí cần điền là một danh từ: research on something: nghiên cứu về cái gì

Tính từ “medical” đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ cần điền.

Dịch: Hoạt động chính của Tổ chức Y tế Thế giới là thực hiện nghiên cứu về sự phát triển y tế và cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe quốc tế.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack has an amazingly _______ memory and can easily recall the capitals of three hundred different countries in the world. 

attentive

reactive

tentative

retentive

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Sự kết hợp từ  

Giải thích:

retentive memory: trí nhớ dai, trí nhớ tốt 

Dịch nghĩa: Jack có một trí nhớ đáng kinh ngạc và có thể dễ dàng nhớ lại thủ đô của ba trăm quốc gia khác nhau trên thế giới. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Such approaches should be supported and mainstreamed in health interventions in order to _______ positive behavior change. 

bring about

hold up

set off

put off

Xem đáp án

A

Kiến thức: Cụm động từ 

Giải thích: 

A. bring about: mang lại 

B. hold up: làm trì hoãn  

C. set off: khởi hành 

D. put off: trì hoãn  

Dịch nghĩa: Cách tiếp cận như vậy nên được hỗ trợ và lồng ghép trong các can thiệp sức khỏe để mang lại sự thay đổi hành vi tích cực. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

We have decided to _______ our research into environmental waste to ensure high health standards in this city. 

exaggerate

outweigh

boost

broaden

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. exaggerate (v): thổi phồng  

B. outweigh (v): nặng hơn, có nhiều ảnh hưởng hơn 

C. boost (v): đẩy mạnh, tăng tốc 

D. broaden (v): mở rộng 

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã quyết định mở rộng nghiên cứu của mình về chất thải môi trường để đảm bảo tiêu chuẩn cao về sức khỏe ở thành phố này. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Winning the cup in 1998 was just a _______ in the pan - they haven't won the match since then. 

blaze

flash

flame

light

Xem đáp án

B

Kiến thức: Thành ngữ 

Giải thích:

a flash in the pan: thành công đột ngột nhưng chỉ là nhất thời, chớp nhoáng

Dịch nghĩa: Vô địch cúp quốc gia năm 1998 chỉ là chớp nhoáng - họ chưa thắng trận nào kể từ đó.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. 

There are possibly a hundred people at the meeting. 

There should be a hundred people at the meeting.

There may be a hundred people at the meeting.

There must be a hundred people at the meeting.

There ought to be a hundred people at the meeting.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu đồng nghĩa 

Giải thích: 

Có thể có một trăm người trong cuộc họp. 

A. Nên có một trăm người tại cuộc họp. → Sai nghĩa

B. Có thể có một trăm người tại cuộc họp. 

C. Phải có một trăm người tại cuộc họp. → Sai nghĩa

D. Nên có một trăm người tại cuộc họp. → Sai nghĩa

Dịch nghĩa: Có thể có một trăm người tại cuộc họp. = Có thể có một trăm người tại cuộc họp. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. 

"I will never forget our first dating," Anna said. 

Ann said that she will never forget their first dating.

Ann said that she would never forget our first dating.

Ann said that she would never forget their first meeting.

Ann said that she will never forget our meeting.

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Câu đồng nghĩa 

Giải thích: 

 “Tôi sẽ không bao giờ quên lần hẹn hò đầu tiên của chúng tôi,” Anna nói. 

A. Ann nói rằng cô ấy sẽ không bao giờ quên buổi hẹn hò đầu tiên của họ. Sai: chưa lùi thì

B. Ann nói rằng cô ấy sẽ không bao giờ quên buổi hẹn hò đầu tiên của chúng tôi. Sai: our cần chuyển thành their

C. Ann nói rằng cô ấy sẽ không bao giờ quên cuộc gặp gỡ đầu tiên của họ. (câu gián tiếp)

D. Ann nói rằng cô ấy sẽ không bao giờ quên cuộc gặp gỡ của chúng tôi. Sai: chưa lùi thì, our cần chuyển thành their

Dịch nghĩa: “Tôi sẽ không bao giờ quên lần hẹn hò đầu tiên của chúng tôi,” Anna nói. 

= Ann nói rằng cô ấy sẽ không bao giờ quên cuộc gặp gỡ đầu tiên của họ. 

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. 

The last time she took her children to the zoo was two months ago. 

She didn't take her children to the zoo two months ago.

She has taken her children to the zoo for two months.

She had two months to take her children to the zoo.

She hasn't taken her children to the zoo for two months.

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Câu đồng nghĩa 

Giải thích: 

Cấu trúc: The last time + S + V (QKĐ)… = S + haven’t/hasn’t + VP2… 

Lần cuối cùng cô đưa các con đi chơi sở thú là cách đây hai tháng. 

A. Cô ấy đã không đưa con mình đến sở thú hai tháng trước. → Sai nghĩa

B. Cô ấy đã đưa các con của cô ấy đến sở thú được hai tháng. → Sai nghĩa

C. Cô ấy đã có hai tháng để đưa các con của cô ấy đến sở thú. → Sai nghĩa

D. Cô ấy đã không đưa con mình đến sở thú trong hai tháng. (Cấu trúc: The last time + S + V(QK)… = S + haven’t/hasn’t + VP2… )

Dịch nghĩa: Lần cuối cùng cô đưa các con đi chơi sở thú là cách đây hai tháng. 

= Cô ấy đã không đưa con mình đến sở thú trong hai tháng. 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

George is asking his mum. 

- George: "Is it okay if I stay at my friend Jack's house overnight?" 

- George's mum: "_______. You haven't done your chores."

It's okay

I don't think you can

That's true

Of course

Xem đáp án

B

Kiến thức: Tình huống giao tiếp 

Giải thích: 

George đang hỏi mẹ của mình. 

- George: "Có ổn không nếu con ở nhà bạn Jack của con qua đêm?" 

- Mẹ của George: “_______. Con đã không làm việc nhà của mình. " 

A. Không sao đâu

B. Mẹ không nghĩ rằng con có thể 

C. Đó là sự thật

D. Tất nhiên

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Lucy is talking to Huong, her Vietnamese friend, about air pollution in Hanoi.

- Lucy: "Is there anything we can do about the toxic air pollution in Hanoi recently?"

- Huong: "______, but the only thing we can do is to avoid outdoors and wear masks."

That's easy

I would say yes

You're telling me

I don't think I know the answer

Xem đáp án

D

Kiến thức: Tình huống giao tiếp 

Giải thích: 

Lucy đang nói chuyện với Hương, một người bạn Việt Nam của cô ấy, về tình trạng ô nhiễm không khí ở Hà Nội. 

- Lucy: "Chúng ta có thể làm gì trước tình trạng ô nhiễm không khí độc hại ở Hà Nội gần đây không?"

- Hương: “_______ nhưng điều duy nhất chúng tôi có thể làm là tránh ra ngoài trời và đeo khẩu trang.”

A. Điều đó thật dễ dàng

B. Tôi sẽ nói có

C. Bạn đang nói với tôi

D. Tôi không nghĩ rằng tôi biết câu trả lời 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mrs. Mai, along with his friends from Vietnam, is planning to attend the festival.

to attend

is

along with

his friends

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Đại từ 

Giải thích: 

Dùng tính từ sở hữu “her” để bổ sung nghĩa cho chủ ngữ “Mrs.Mai” 

Sửa: his → her 

Dịch nghĩa: Bà Mai cùng với những người bạn từ Việt Nam sang dự lễ hội. 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

My mother and her friends always went out together every weekend 

went

and

together

friends

Xem đáp án

A

Kiến thức: Chia thì 

Giải thích: 

Trạng từ “every weekend” → chia thì hiện tại 

Sửa: went → go 

Dịch nghĩa: Mẹ tôi và những người bạn của bà ấy luôn đi chơi cùng nhau vào mỗi cuối tuần

46. Trắc nghiệm
1 điểm

A current survey indicates that lower income tax on overtime earnings might act as a stimulant to industry. 

indicates

current

earnings

stimulant

Xem đáp án

C

Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải thích: 

overtime pay: lương làm tăng ca 

Sửa: earnings → pay 

Dịch nghĩa: Một cuộc khảo sát hiện tại chỉ ra rằng thuế thu nhập thấp hơn đối với tiền lương làm thêm giờ có thể đóng vai trò như một yếu tố kích thích ngành công nghiệp. 

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions. 

We almost gave up hope. At that time, the rescue party arrived. 

It was not until the rescue party arrived that we gave up hope.

Only after the rescue party arrived did we give up hope.

We were on the verge of giving up hope when the rescue party arrived.

Had the rescue party not arrived, we wouldn't have given up hope.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Câu đồng nghĩa 

Giải thích: 

Chúng tôi gần như đã từ bỏ hy vọng. Lúc đó, nhóm cứu hộ đã đến. 

A. Mãi đến khi nhóm cứu hộ đến, chúng tôi mới từ bỏ hy vọng. → Sai nghĩa 

B. Sau khi nhóm cứu hộ đến, chúng tôi mới từ bỏ hy vọng. → Sai nghĩa 

C. Chúng tôi sắp từ bỏ hy vọng thì nhóm cứu hộ đến. (be on the verge of V-ing: sắp sửa làm gì)

D. Nếu nhóm cứu hộ không đến, chúng tôi sẽ không từ bỏ hy vọng. → Sai nghĩa 

Dịch nghĩa: Chúng tôi gần như đã từ bỏ hy vọng. Lúc đó, nhóm cứu hộ đã đến. = Chúng tôi sắp từ bỏ hy vọng thì nhóm cứu hộ đến. 

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions. 

John got a terminal illness. He couldn't get out of the bed on his own. 

John's illness is too terminal for him to get out of the bed on his own.

No sooner had John's illness got terminal than he could not get out of the bed on his own.

Were it not for his terminal illness, John would be able to get out of bed on his own.

Such was John's illness that he could never get out of the bed on his own.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu đồng nghĩa 

Giải thích: 

John mắc bệnh nan y. Anh không thể tự mình ra khỏi giường. 

A. Bệnh của John đã quá giai đoạn cuối nên anh ấy không thể tự mình ra khỏi giường.

→ Câu này sai vì trong câu gốc dùng thì quá khứ đơn còn ở đây lại dùng thì hiện tại đơn. 

B. John vừa bị bệnh nặng hơn thì anh ấy không thể tự mình ra khỏi giường. → Sai nghĩa

C. Nếu không phải vì căn bệnh nan y, John sẽ có thể tự mình ra khỏi giường. → Không thể dùng câu điều kiện loại 2 ở đây vì câu gốc đã là ở thì quá khứ đơn, nếu chuyển sang câu điều kiện phải chuyển thành câu điều kiện loại 3. (Câu điều kiện không có thực ở quá khứ.) 

D. John bệnh nặng đến nỗi anh ấy không bao giờ có thể tự mình ra khỏi giường. (Cấu trúc đảo ngữ với such: Such + be + S that + mệnh đề)

Dịch nghĩa: John mắc bệnh nan y. Anh không thể tự mình ra khỏi giường. = John bệnh nặng đến nỗi anh ấy không bao giờ có thể tự mình ra khỏi giường.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

Ray Kurzweil suggests that exponential technological development will lead to the inevitable rise of artificial intelligence

unavoidable

invisible

inapplicable

unrecognizable

Xem đáp án

Kiến thức: Từ đồng nghĩa 

Giải thích: 

Inevitable (adj): không thể tránh khỏi

A. unavoidable (adj): không thể tránh khỏi 

B. invisible (adj): vô hình 

C. inapplicable (adj): không thể áp dụng 

D. unregconizable (adj): không thể nhận ra 

→ inevitable = unavoidable

Dịch nghĩa: Ray Kurzweil cho rằng sự phát triển công nghệ theo cấp số nhân sẽ dẫn đến sự trỗi dậy không thể tránh khỏi của trí tuệ nhân tạo. 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

His boss has had enough of his impudence, and doesn't want to hire him anymore.

respect

rudeness

obedience

agreement

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ đồng nghĩa 

Giải thích: 

impudence (n) sự xấc xược

A. respect (n): sự tôn trọng 

B. rudeness (n): sự thô lỗ

C. obedience (n): sự vâng lời 

D. agreement (n): thỏa thuận 

→ impudence = rudeness 

Dịch nghĩa: Ông chủ của anh ta đã chán ngán sự xấc xược của anh ta và không muốn thuê anh ta nữa.