Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 18)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 18)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT100 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Jane had difficulty carrying her suitcase upstairs, and Mike, her friend, offered to help. 

- Mike: "Need a hand with your suitcase, Jane?" 

- Jane: "____________."

Not a chance.

That's very kind of you.

Well done!

I don’t believe it.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Tình huống giao tiếp 

Giải thích: 

Jane đã gặp khó khăn trong việc mang va li lên cầu thang, và Mike, bạn của cô, đã đề nghị giúp đỡ.

- Mike: “Cần mình giúp mang va li không, Jane?” 

- Jane: “____________.” 

A. Không có cơ hội đâu. 

B. Bạn thật tốt bụng. 

C. Tốt lắm! 

D. Mình không tin nó. 

 

Đoạn văn

            In the year 1900, the world was in the midst of a machine revolution. (3) _______ electrical power became more ubiquitous, tasks once done by hand were now completed quickly and efficiently by machine. Sewing machines replaced needle and thread. Tractors replaced hoes. Typewriters replaced pens. Automobiles replaced horse-drawn carriages. 

            A hundred years later, in the year 2000, machines were again pushing the boundaries of (4) _______ was possible. Humans could now work in space, thanks to the International Space Station. We were finding out the composition of life thanks to the DNA sequencer. Computers and the world wide web changed the way we learn, read, communicate, or start political revolutions. 

           So what will be the game-changing machines in the year 2100? How will they (5) _______ our lives better, cleaner, safer, more efficient, and (6) _______ exciting? 

           We asked over three dozen experts, scientists, engineers, futurists, and organizations

in five different disciplines, including climate change, military, infrastructure, transportation, and space exploration, about how the machines of 2100 will change humanity. The (7) _______ we got back were thought-provoking, hopeful and, at times, apocalyptic. 

(Adapted from https.//www.popularmechanics.com) 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

(3) _______ electrical power became more ubiquitous, tasks once done by hand were now completed quickly and efficiently by machine.

Despite

However

Although

As

Xem đáp án

D

Kiến thức: Liên từ 

Giải thích: 

A. Despite + N/N-phrase: mặc dù 

B. However: tuy nhiên 

C. Although + clause: mặc dù 

D. As + clause: vì, khi 

Dịch nghĩa: Khi năng lượng điện trở nên rộng khắp, các công việc từng được làm thủ công giờ đây đã được hoàn thành nhanh chóng và hiệu quả bởi máy móc.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

A hundred years later, in the year 2000, machines were again pushing the boundaries of (4) _______ was possible.

what

that

who

which

Xem đáp án

A

Kiến thức: Mệnh đề danh từ 

Giải thích: 

N = what + S + V 

Dịch nghĩa: 100 năm sau, vào năm 2000, máy móc lần nữa xóa bỏ giới hạn của những gì có thể.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

How will they (5) _______ our lives better, cleaner, safer, more efficient

notice

taste

make

hope

Xem đáp án

C

Kiến thức: Sự kết hợp từ 

Giải thích:

make somebody/something + adj: làm cho ai/cái gì như thế nào 

Dịch nghĩa: Chúng sẽ khiến cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn, sạch hơn, an toàn hơn, hiệu quả hơn,…

5. Trắc nghiệm
1 điểm

How will they ______ our lives better, cleaner, safer, more efficient, and (6) _______ exciting? 

much

more

little

less

Xem đáp án

B

Kiến thức: Cấu trúc so sánh hơn: 

Giải thích: 

Exciting là tính từ dài

Tính từ dài: more + adj 

Tính từ ngắn: adj-er 

Dịch nghĩa: Chúng sẽ khiến cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn, sạch hơn, an toàn hơn, hiệu quả hơn, và thú vị hơn ra sao? 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The (7) _______ we got back were thought-provoking, hopeful and, at times, apocalyptic. 

answers

programs

contacts

services

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. answer (n): câu trả lời 

B. program (n): chương trình 

C. contact (n): liên hệ 

D. service (n): dịch vụ 

Dịch nghĩa: Câu trả lời mà chúng tôi nhận được thì kích thích tư duy, đầy hứa hẹn, và đôi khi là mang tính chất tận thế.

Đoạn văn

          Right now, the biggest source of energy in the world is fossil fuel. Fossil fuels are oil, gas, and coal. More than 80 percent of the world's energy comes from fossil fuel. There are many problems with fossil fuel. One problem is that when fossil fuel is burned, it pollutes the air. Also, when we take fossil fuel from the Earth, we often cause a lot of damage. Another problem is that we are running out of it. That is why we need new sources of energy. A big source of energy for many countries is nuclear power. Thirty-one countries use nuclear power. Many ships also use it. 

          Nuclear power has some advantages. First of all, we can’t run out of nuclear power. Nuclear power does not make the air dirty. Also, if a country has nuclear power, it doesn't need to buy as much as oil from other countries. 

          However, there are also a lot of problems that come with nuclear power. For example, nuclear accidents are very serious. In 1986, there was a nuclear accident in Ukraine. In the next 20 years, about 4,000 people got sick and died. In 2011, there was another very serious nuclear accident in Japan. Japan is still trying to clean up the nuclear waste from the accident. 

          Many people don't want nuclear power in their countries. They say that it is not safe. A lot of people want their countries to use safer and cleaner ways to get electricity. There have been protests against nuclear energy in the United States, Russia, France, Taiwan, Japan, India, and many other countries.

Although many people hate nuclear energy, more and more countries are using it. One reason for this is that the world is using more and more energy. We just don't have enough fossil fuel. However, if we use nuclear power, then we may have more serious problems in the future. 

Dịch bài đọc: 

Hiện tại, nguồn năng lượng lớn nhất thế giới là nhiên liệu hóa thạch. Nhiên liệu hóa thạch là dầu mỏ, khí đốt, và than đá. Hơn 80% năng lượng trên thế giới đến từ nhiên liệu hóa thạch. Có rất nhiều vấn đề liên quan đến nhiên liệu hóa thạch. Một vấn đề chính là khi nhiên liệu hóa thạch được đốt cháy, nó gây ô nhiễm không khí. Bên cạnh đó, khi chúng ta lấy nhiên liệu hóa thạch từ Trái Đất, chúng ta thường gây ra nhiều thiệt hại. Một vấn đề khác chính là nó sắp cạn kiệt. Đó chính là lý do vì sao chúng ta cần những nguồn năng lượng mới. Một nguồn năng lượng to lớn đối với nhiều nước chính là năng lượng hạt nhân. 31 quốc gia sử dụng năng lượng hạt nhân. Nhiều tàu cũng sử dụng nó. 

Năng lượng hạt nhân có một số lợi ích. Đầu tiên, chúng ta không thể dùng hết năng lượng hạt nhân. Năng lượng hạt nhân không làm không khí bị ô nhiễm. Nếu một quốc gia có năng lượng hạt nhân, họ không cần mua nhiều dầu mỏ từ các nước khác. 

Tuy nhiên, cũng có rất nhiều vấn đề kèm theo năng lượng hạt nhân. Ví dụ, các sự cố hạt nhân rất nghiêm trọng. Năm 1986, tại Ukraine đã xảy ra thảm họa hạt nhân. Trong 20 năm sau đó, khoảng 4,000 người đã bệnh và qua đời. Năm 2011, có một sự cố hạt nhân khác ở Nhật Bản. Nhật vẫn đang cố gắng dọn dẹp chất thải hạt nhân từ sự cố trên. 

Nhiều người không muốn năng lượng hạt nhân tồn tại trong đất nước của mình. Họ nói nó không an toàn. Rất nhiều người muốn nước họ sử dụng những cách an toàn hơn và sạch hơn để sản xuất điện. Đã có những sự phản đối năng lượng hạt nhân đến từ Hoa Kỳ, Nga, Pháp, Đài Loan, Nhật bản, Ấn Độ và nhiều quốc gia khác. 

Mặc dù nhiều người ghét năng lượng hạt nhân, ngày càng có nhiều quốc gia đang sử dụng nó. Một nguyên nhân cho điều này chính là thế giới đang sử dụng ngày càng nhiều năng lượng. Chúng ta không có đủ nhiên liệu hóa thạch. Tuy nhiên, nếu chúng ta sử dụng năng lượng hạt nhân, chúng ta có thể gặp những vấn đề nghiêm trọng hơn trong tương lai. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about fossil fuel? 

It can pollute the air.

We don’t use much of it.

Its sources are limited.

Mining fossil fuel can bring harm to the environment.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây không đúng về nhiên liệu hóa thạch? 

A. Nó có thể làm ô nhiễm không khí. 

B. Chúng ta không sử dụng nó nhiều. 

C. Nguồn của nó rất hạn chế. 

D. Khai thác nhiên liệu hóa thạch có thể gây hại cho môi trường. 

Thông tin: 

- One problem is that when fossil fuel is burned, it pollutes the air.

- Another problem is that we are running out of it.

- Also, when we take fossil fuel from the Earth, we often cause a lot of damage.

 

- More than 80 percent of the world's energy comes from fossil fuel. 

Dịch nghĩa:

- Một vấn đề chính là khi nhiên liệu hóa thạch được đốt cháy, nó gây ô nhiễm không khí. → A đúng 

- Một vấn đề khác chính là nó sắp cạn kiệt. → C đúng 

- Hơn nữa, khi chúng ta lấy nhiên liệu hóa thạch từ Trái Đất, chúng ta thường gây ra nhiều thiệt hại. → D đúng 

- Hơn 80% năng lượng trên thế giới đến từ nhiên liệu hóa thạch. → B sai. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following are true about nuclear accidents EXCEPT that ________.

they have been very serious

their effects can last many years

it doesn't take us much time to clean up the nuclear waste from the accident

there were serious nuclear accidents in Ukraine in 1986 and in Japan in 2011

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Tất cả những điều sau đều đúng về sự cố hạt nhân, ngoại trừ rằng _______. 

A. chúng rất nghiêm trọng 

B. ảnh hưởng của chúng có thể kéo dài nhiều năm 

C. chúng ta không mất nhiều thời gian để dọn dẹp chất thải hạt nhân sau sự cố 

D. có những sự cố hạt nhân nghiêm trọng ở Ukraine vào năm 1986 và ở Nhật vào năm 2011.

Thông tin: 

- For example, nuclear accidents are very serious.

- In the next 20 years, about 4,000 people got sick and died.

- In 1986, there was a nuclear accident in Ukraine. In the next 20 years, about 4,000 people got sick and died.  In 2011, there was another very serious nuclear accident in Japan.

- In 2011, there was another very serious nuclear accident in Japan. Japan is still trying to clean up the nuclear waste from the accident.

Dịch nghĩa:

- Ví dụ, các sự cố hạt nhân rất nghiêm trọng. → A đúng 

- Trong 20 năm sau đó, khoảng 4,000 người đã bệnh và qua đời. → B đúng 

- Năm 1986, tại Ukraine đã xảy ra thảm họa hạt nhân. Trong 20 năm sau đó, khoảng 4,000 người đã bệnh và qua đời. Năm 2011, có một sự cố hạt nhân khác ở Nhật Bản. → D đúng 

- Năm 2011, có một sự cố hạt nhân khác ở Nhật Bản. Nhật vẫn đang cố gắng dọn dẹp chất thải hạt nhân từ sự cố trên. → C sai 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase "clean up" in paragraph 3 is closest in meaning to ________.

block

evacuate

disappear

remove

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Cụm “clean up” trong đoạn 3 đồng nghĩa với từ _____. 

A. block (v): chặn 

B. evacuate (v): sơ tán 

C. disappear (v): biến mất 

D. remove (v): loại bỏ 

→ clean up: dọn dẹp, làm sạch = remove 

Thông tin: In 2011, there was another very serious nuclear accident in Japan. Japan is still trying to clean up the nuclear waste from the accident. 

Dịch nghĩa: Năm 2011, lại xảy ra một vụ tai nạn hạt nhân rất nghiêm trọng khác ở Nhật Bản. Nhật Bản vẫn đang nỗ lực dọn dẹp chất thải hạt nhân từ vụ tai nạn. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word "They" in paragraph 4 refer to? 

countries

protesters

officials

supporters

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Từ “They” trong đoạn 4 đề cập đến gì? 

A. những quốc gia 

B. những người phản đối 

C. những quan chức 

D. những người ủng hộ 

Thông tin: Many people don't want nuclear power in their countries. They say that it is not safe.

Dịch nghĩa: Nhiều người không muốn năng lượng hạt nhân tồn tại trong đất nước của mình. Họ nói nó không an toàn. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements would the author of the passage support most?

Some governments are wrong when they are using nuclear energy.

We should seriously consider nuclear power because it has both advantages and disadvantages.

We can continue using nuclear energy until there is an accident.

Many people don't want nuclear power in their countries and governments should follow their people.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Nhận định nào sau đây có thể được tác giả đoạn văn ủng hộ nhiều nhất? 

A. Một số chính phủ đã sai khi sử dụng năng lượng hạt nhân. 

B. Chúng ta nên cân nhắc nghiêm túc về năng lượng hạt nhân vì nó có cả mặt tốt lẫn mặt xấu.

C. Chúng ta có thể tiếp tục sử dụng năng lượng hạt nhân cho đến khi có sự cố. 

D. Nhiều người không muốn có năng lượng hạt nhân ở đất nước của họ và chính phủ nên nghe theo.

Thông tin:

- Nuclear power has some advantages. First of all, we can’t run out of nuclear power. Nuclear power does not make the air dirty. Also, if a country has nuclear power, it doesn't need to buy as much as oil from other countries. 

- However, there are also a lot of problems that come with nuclear power. For example, nuclear accidents are very serious. In 1986, there was a nuclear accident in Ukraine. In the next 20 years, about 4,000 people got sick and died. In 2011, there was another very serious nuclear accident in Japan. Japan is still trying to clean up the nuclear waste from the accident. 

Dịch nghĩa:

- Năng lượng hạt nhân có một số lợi ích. Đầu tiên, chúng ta không thể dùng hết năng lượng hạt nhân. Năng lượng hạt nhân không làm không khí bị ô nhiễm. Nếu một quốc gia có năng lượng hạt nhân, họ không cần mua nhiều dầu mỏ từ các nước khác. 

- Tuy nhiên, cũng có rất nhiều vấn đề kèm theo năng lượng hạt nhân. Ví dụ, các sự cố hạt nhân rất nghiêm trọng. Năm 1986, tại Ukraine đã xảy ra thảm họa hạt nhân. Trong 20 năm sau đó, khoảng 4,000 người đã bệnh và qua đời. Năm 2011, có một sự cố hạt nhân khác ở Nhật Bản. Nhật vẫn đang cố gắng dọn dẹp chất thải hạt nhân từ sự cố trên. 

- Đoạn văn nói về hai mặt lợi và hại của năng lượng hạt nhân. → Chúng ta nên cân nhắc nghiêm túc về năng lượng hạt nhân.  

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Julia and Phoebe are talking about Peter. 

- Julia: "Peter was born and brought up in Hastings and he must know it very well."

- Phoebe: "____________. He even couldn't tell me where to have some street food there."

I can’t agree with you more.

You must be right.

I'm of the opposite opinion

I don't think that’s a good idea

Xem đáp án

C

Giải thích: Tình huống giao tiếp 

Giải thích: 

Julia và Phoebe đang nói về Peter. 

- Julia: “Peter sinh ra và lớn lên ở Hastings và anh ấy hẳn biết rất rõ về nơi đó.” 

- Phoebe: “____________. Anh ấy thậm chí còn không thể chỉ cho tôi nơi có thức ăn đường phố ở đó.” 

A. Mình rất đồng ý với bạn 

B. Có lẽ bạn nói đúng. 

C. Mình có suy nghĩ ngược lại 

D. Mình không nghĩ đó là một ý tưởng hay 

Đoạn văn

          Contrary to popular belief, one does not have to be a trained programmer to work online. Of course, there are plenty of jobs available for people with high-tech computer skills, but the growth of new media has opened up a wide range of Internet career opportunities requiring only a minimal level of technical expertise. Probably one of the most well-known online job opportunities is the job of webmaster. However, it is hard to define one basic job description for this position. The qualifications and responsibilities depend on what tasks a particular organization needs a webmaster to perform. 

          To specify the job description of a webmaster, one needs to identify the hardware and software that the website the webmaster will manage is running on. Different types of hardware and software require different skill sets to manage them. Another key factor is whether the website will be running internally (at the firm itself) or externally (renting shared space on the company servers). Finally, the responsibilities of a webmaster also depend on whether he or she will be working independently, or whether the firm will provide people to help. All of these factors need to be considered before one can create an accurate webmaster job description.

          Webmaster is one type of Internet career requiring in-depth knowledge of the latest computer applications. However, there are also online jobs available for which traditional skills remain in high demand. Content jobs require excellent writing skills and a good sense of the web as a "new media". 

          The term "new media" is difficult to define because it encompasses a constantly growing set of new technologies and skills, specifically, it includes websites, email, Internet technology, CD-ROM, DVD, streaming audio and video, interactive multimedia presentations, e-books, digital music, computer illustration, video games, virtually reality, and computer artistry. 

          Additionally, many of today’s Internet careers are becoming paid-by-the-job professions. With many companies having to downsize in tough economic items, the outsourcing and contracting of freelance workers online has become common business practice. The Internet provides an infinite pool of buyers from around the world with whom freelancers can contract their services. An added benefit to such online jobs is that freelancers are able to work on projects with companies outside their own country of residence. 

          How much can a person make in these kinds of careers? As with many questions related to today’s evolving technology, there is no simple answer. There are many companies willing to pay people with technical Internet skills salaries well above $70,000 a year. Generally, webmasters start at about $30,000 per year, but salaries can vary greatly. Freelance writers working online have been known to make between $40,000 and $70,000 per year. 

Dịch bài đọc: 

Trái với suy nghĩ của nhiều người, một người không phải được đào tạo lập trình viên để làm việc trên mạng. Dĩ nhiên, có rất nhiều việc làm sẵn có cho những người có kĩ năng máy tính công nghệ cao, nhưng sự phát triển của phương tiện truyền thông mới đã mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trên mạng chỉ yêu cầu trình độ chuyên môn kĩ thuật ở mức tối thiểu. Có thể một trong những cơ hội việc làm trực tuyến phổ biến nhất chính là quản trị web. Tuy nhiên, rất khó để định nghĩa mô tả công việc cơ bản cho vị trí này. Trình độ chuyên môn và trách nhiệm phụ thuộc vào những nhiệm vụ mà tổ chức muốn nhà quản trị web thực hiện. 

Để cụ thể hoá mô tả việc làm của người quản trị web, ta cần xác định phần cứng và phần mềm được vận hành trên trang web được người quản trị web quản lý. Những loại phần cứng và phần mềm khác nhau đòi hỏi những kĩ năng khác nhau để quản lý. Một nhân tố chính yếu khác chính là liệu trang web chạy nội bộ (chỉ trong công ty) hay chạy ngoại bộ (thuê các trang web chung chạy trên máy chủ công ty). Cuối cùng, trách nhiệm của một người quản trị web cũng phụ thuộc vào việc liệu họ làm việc độc lập, hay công ty phải điều động người hỗ trợ. Tất cả những yếu tố này cần được xem xét trước khi ta tạo bảng mô tả công việc chính xác. 

Quản trị web là một loại công việc Internet đòi hỏi kiến thức sâu về những ứng dụng máy tính mới nhất. Tuy nhiên, cũng có những việc làm trực tuyến sẵn có mà những kĩ năng truyền thống luôn trong nhu cầu cao. Việc làm mảng nội dung yêu cầu những kỹ năng viết xuất sắc và hiểu biết về trang web như một “phương tiện truyền thông mới”. 

Thuật ngữ “phương tiện truyền thông mới” rất khó định nghĩa vì nó bao hàm một tập hợp các công nghệ và kĩ năng mới không ngừng phát triển, cụ thể là, nó bao gồm các trang web, email, công nghệ Internet, CD ROM, DVD, âm thanh và video, các sản phẩm trình chiếu đa phương tiện và tương tác, sách điện tử, nhạc kỹ thuật số, đồ họa máy tính, trò chơi video, thực tế ảo, và nghệ thuật máy tính. 

Thêm vào đó, nhiều công việc trên Internet ngày nay đang trở thành nghề được trả lương theo việc làm. Với nhiều công ty phải thu hẹp quy mô trong thời buổi kinh tế khó khăn, việc thuê ngoài và ký hợp đồng với những người lao động tự do trên mạng đã trở thành thông lệ kinh doanh phổ biến. Internet cung cấp vô số người mua từ khắp thế giới, và những người làm việc tự do có thể ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cho họ. Một lợi ích bổ sung đối với những việc làm trực tuyến như thế chính là người làm tự do có thể làm việc cho các dự án với những công ty bên ngoài quốc gia của họ. 

Một người có thể kiếm được bao nhiêu tiền từ loại hình nghề nghiệp này? Vì nhiều câu hỏi liên quan đến công nghệ phát triển ngày nay, không có câu trả lời đơn giản nào thỏa đáng. Có nhiều công ty sẵn sàng trả cho những người có kĩ năng kỹ thuật Internet mức lương trên 70,000$ một năm. Nhìn chung, người quản trị web khởi điểm với mức khoảng 30,000$ mỗi năm, nhưng lương có thể dao động đáng kể. Những người viết nội dung tự do làm việc online được cho là kiếm khoảng 40,000$ đến 70,000$ mỗi năm. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best title for this passage? 

The definition of "new media"

Internet jobs

The job of Webmasters

People with Internet skills

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn này là gì? 

A. Định nghĩa về “phương tiện truyền thông mới” 

B. Việc làm Internet 

C. Công việc quản trị web 

D. Những người có kĩ năng Internet 

Thông tin:

Đoạn văn cung cấp thông tin về những công việc làm trên mạng như quản trị web, làm nội dung,… → Việc làm Internet 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is TRUE of webmasters?

They work either independently or collaboratively.

The duties they perform stay almost unchanged.

Their jobs require a minimal level of expertise

They hardly support hardware and software products.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, điều nào sau đây là đúng về quản trị web? 

A. Họ làm việc độc lập hoặc theo nhóm. 

B. Nhiệm vụ mà họ thực hiện hầu như không đổi. 

C. Công việc của họ đòi hỏi trình độ chuyên môn tối thiểu. 

D. Họ hiếm khi ủng hộ các sản phẩm phần cứng và phần mềm. 

Thông tin: 

Finally, the responsibilities of a webmaster also depend on whether he or she will be working independently, or whether the firm will provide people to help.

Dịch nghĩa:

Cuối cùng, trách nhiệm của một người quản trị web cũng phụ thuộc vào việc liệu họ làm việc độc lập, hay công ty phải điều động người hỗ trợ. → A đúng 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "identify" in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

find out

pick up on

come across

look into

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Từ “identify” trong đoạn 2 đồng nghĩa với từ ______. 

A. find out (phrV): tìm ra          

B. pick up on (phrV): nhận ra              

C. come across (phrV): bắt gặp tình cờ 

D. look into (phrV): điều tra

identify (v): xác định = find out 

Thông tin: To specify the job description of a webmaster, one needs to identify the hardware and software that the website the webmaster will manage is running on. 

Dịch nghĩa: Để xác định mô tả công việc của quản trị viên web, người ta cần xác định phần cứng và phần mềm mà trang web mà quản trị viên web sẽ quản lý đang chạy trên đó. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "them" in paragraph 2 refers to _______.

websites

tasks

hardware and software

skill sets

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Dịch câu hỏi: Từ "them" trong đoạn 2 đề cập đến _________.

A. những trang web 

B. những nhiệm vụ 

C. phần cứng và phần mềm 

D. những kĩ năng 

Thông tin: Different types of hardware and software require different skill sets to manage them

Dịch nghĩa: Những loại phần cứng và phần mềm khác nhau đòi hỏi những kĩ năng khác nhau để quản lý chúng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about the job of the freelance writers?

It may involve working with foreign companies.

It is considered a "content" job.

There is a high demand for traditional skills.

It requires deep knowledge of computer applications.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây không đúng về việc làm của người viết nội dung tự do? 

A. Nó có thể liên quan đến việc làm cùng với những công ty nước ngoài. 

B. Nó được xem là một việc làm nội dung. 

C. Mọi người có nhu cầu cao về những kĩ năng truyền thống. 

D. Nó đòi hỏi kiến thức sâu về ứng dụng máy tính. 

Thông tin: 

- An added benefit to such online jobs is that freelancers are able to work on projects with companies outside their own country of residence.

- However, there are also online jobs available for which traditional skills remain in high demand. Content jobs require excellent writing skills and a good sense of the web as a "new media".

- Webmaster is one type of Internet career requiring in-depth knowledge of the latest computer applications. 

Dịch nghĩa:

- Một lợi ích bổ sung đối với những việc làm trực tuyến như thế chính là người làm tự do có thể làm việc cho các dự án với những công ty bên ngoài quốc gia của họ. → A đúng 

- Tuy nhiên, cũng có những việc làm trực tuyến sẵn có mà những kĩ năng truyền thống luôn trong nhu cầu cao. Việc làm mảng nội dung yêu cầu những kỹ năng viết xuất sắc và hiểu biết về trang web như một “phương tiện truyền thông mới”. → B, C đúng 

- Quản trị web là một loại công việc Internet đòi hỏi kiến thức sâu về những ứng dụng máy tính mới nhất. → D sai 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "downsize" in paragraph 5 most likely means _______.

dismiss workers

decrease salary

go bankrupt

win new contracts

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Từ “downsize” trong đoạn 5 có nghĩa là ______. 

A. sa thải các nhân viên 

B. giảm lương 

C. phá sản 

D. kí những hợp đồng mới

downsize (v): giảm quy mô = dismiss workers. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage that _______.

only well-trained workers are advised to work online.

online workers can work full-time online.

becoming a webmaster is really easy.

workers with limited computer skills cannot make good money.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu suy luận 

Giải thích: 

Dịch câu hỏi: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng 

A. chỉ có những người lao động được đào tạo bài bản mới nên làm việc trực tuyến.

B. người làm việc trực tuyến có thể làm việc toàn thời gian trên mạng. 

C. trở thành một quản trị web rất dễ. 

D. những người lao động có kĩ năng máy tính hạn chế không thể kiếm nhiều tiền. 

Thông tin: Additionally, many of today's Internet careers are becoming paid-by-the-job professions. With many companies having to downsize in tough economic items, the outsourcing and contracting of freelance workers online has become common business practice. 

Dịch nghĩa: Thêm vào đó, nhiều công việc trên Internet ngày nay đang trở thành nghề được trả lương theo việc làm. Với nhiều công ty phải thu hẹp quy mô trong thời buổi kinh tế khó khăn, việc thuê ngoài và ký hợp đồng với những người lao động tự do trên mạng đã trở thành thông lệ kinh doanh phổ biến.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Some vegetables are grown without soil and artificial light. 

real

natural

genuine

true

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ trái nghĩa 

Giải thích: 

artificial (adj): nhân tạo

A. real (adj): thực tế 

B. natural (adj): tự nhiên 

C. genuine (adj): thật 

D. true (adj): đúng 

→ artificial >< natural 

Dịch nghĩa: Một số rau củ được trồng mà không cần đất và ánh sáng nhân tạo. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

It is very difficult to tell him to give in because he is so big-headed

wise

generous

modest

arrogant

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ trái nghĩa 

Giải thích: 

big-headed (adj): tự cao

A. wise (adj): khôn ngoan 

B. generous (adj): hào phóng 

C. modest (adj): khiêm tốn 

D. arrogant (adj): kiêu ngạo 

→ big-headed >< modest 

Dịch nghĩa: Rất khó để kêu anh ấy thỏa hiệp vì anh ấy rất tự cao tự đại. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. 

confide

gather

divide

maintain

Xem đáp án

B

Kiến thức: Trọng âm 

Giải thích: 

A. confide /kənˈfaɪd/ (v): giãi bày 

B. gather /ˈɡæð.ər/ (v): tập trung 

C. divide /dɪˈvaɪd/ (v): chia ra 

D. maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì 

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. 

compulsory

certificate

category

accompany

Xem đáp án

C

Kiến thức: Trọng âm 

Giải thích: 

A. compulsory /kəmˈpʌl.sər.i/ (adj): bắt buộc 

B. certificate /səˈtɪf.ɪ.kət/ (n): giấy chứng nhận 

C. category /ˈkæt.ə.ɡri/ (n): loại, chủng loại 

D. accompany /əˈkʌm.pə.ni/ (v): đi theo, hộ tống 

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions. 

Nam was so rude to them last night. Now he feels regretful. 

Nam regrets to have been so rude to them last night.

Nam regrets having so rude to them last night.

Nam wishes he hadn't been so rude to them last night.

Nam wishes he weren't so rude to them last night.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Kết hợp câu

Giải thích: Câu ước 

A. Nam hối tiếc vì phải thô lỗ với họ vào tối qua. → sai nghĩa

B. Sai vì thiếu been sau having 

C. Nam ước mình đã không quá thô lỗ với họ vào tối qua. (wish sb hadn’t done sth: ước đã không làm gì trong quá khứ)

D. Sai vì phải lùi về thì QKHT. 

Dịch nghĩa: Nam đã quá thô lỗ với họ vào tối qua. Bây giờ anh ấy cảm thấy hối hận. = Nam ước mình đã không quá thô lỗ với họ vào tối qua. 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions. 

He started computer programming as soon as he left school. 

No sooner had he started computer programming than he left school.

Hardly had he started computer programming when he left school.

No sooner had he left school than he started computer programming.

After he left school, he had started computer programming.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Kết hợp câu

Giải thích: 

A. Ngay khi anh ấy bắt đầu lập trình máy tính thì anh ấy rời ghế nhà trường. → sai nghĩa

B. Ngay khi anh ấy bắt đầu lập trình máy tính thì anh ấy rời ghế nhà trường. → sai nghĩa

C. Ngay khi anh ấy rời ghế nhà trường thì anh ấy bắt đầu lập trình máy tính. (Câu đảo ngữ No sooner had + S + V3 + than + mệnh đề)

D. Sai ngữ pháp, After QKHT, QKĐ. 

Dịch nghĩa: Anh ấy đã bắt đầu lập trình máy tính ngay khi rời ghế nhà trường. = Ngay khi anh ấy rời ghế nhà trường thì anh ấy bắt đầu lập trình máy tính. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

My uncle, who is an accomplished guitarist, taught me how to play.

skillful

famous

perfect

modest

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ đồng nghĩa 

Giải thích: 

accomplished (adj): tài năng

A. skillful (adj): có kĩ năng 

B. famous (adj): nổi tiếng 

C. perfect (adj): hoàn hảo 

D. modest (adj): khiêm tốn 

→ accomplished = skillful 

Dịch nghĩa: Chú tôi, một nghệ sĩ ghita tài năng, đã dạy tôi cách chơi đàn.  

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

Dozens of valuable works of art disappeared during shipment to the US.

authority

security

activity

delivery

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích: 

shipment (n): vận chuyển

A. authority (n): chính quyền 

B. security (n): sự bảo mật, bảo an 

C. activity (n): hoạt động 

D. delivery (n): sự giao, vận chuyển 

→ shipment = delivery 

Dịch nghĩa: Hàng chục tác phẩm nghệ thuật giá trị đã biến mất trong khi được vận chuyển đến Hoa Kỳ. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

mended

faced

objected

waited

Xem đáp án

B

Kiến thức: Phát âm “ed” 

Giải thích: 

A. mended /mendɪd/: vá, sửa 

B. faced /feɪst/: đối mặt 

C. objected /ˈɒb.dʒɪktɪd/: phản đối 

D. waited /weɪtɪd/: chờ đợi 

Đáp án B có âm “ed” phát âm là /t/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪd/.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

breakfast

feature

peasant

pleasure

Xem đáp án

B  

Kiến thức: Phát âm “ea” 

Giải thích: 

A. breakfast /ˈbrek.fəst/ (n): bữa ăn sáng 

B. feature /ˈfiː.tʃər/ (n): đặc điểm 

C. peasant /ˈpez.ənt/ (n): nông dân 

D. pleasure /ˈpleʒ.ər/ (n): niềm vinh hạnh 

Đáp án B có âm “ea” phát âm là /iː/, các đáp án còn lại phát âm là /e/. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The man, a poor man, is invited to the Clambake last night. 

The

a

is

to the

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn 

Giải thích: 

Chia thì: “last night” → dấu hiệu nhận biết thì QKĐ 

Sửa: is → was 

Dịch nghĩa: Người đàn ông đó, một người nghèo khổ, đã được mời đến Clambake vào tối qua.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Their free trip, which they won on a television game show, include four days in London and a week in Paris. 

Their free trip

on

include

a

Xem đáp án

C

Kiến thức: Hòa hợp chủ vị 

Giải thích: 

Chủ ngữ số ít (their free trip) → chia động từ số ít 

Sửa: include → includes 

Dịch nghĩa: Chuyến du lịch miễn phí mà họ đã thắng trên một chương trình trò chơi truyền hình bao gồm 4 ngày ở London và 1 tuần ở Paris.  

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Today’s students also appear more formerly dressed and conservative-looking these days.

Today’s

also

more formerly dressed

these days

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

- formerly (adv): trước đây 

- formally (adv): một cách trang trọng 

Sửa: more formerly dressed → more formally dressed 

Dịch nghĩa: Học sinh ngày nay dường như cũng ăn mặc trang trọng hơn và kín đáo hơn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

She didn’t go yesterday, _________? 

does she

doesn’t she

did she

didn’t she

Xem đáp án

C

Kiến thức: Câu hỏi đuôi  

Giải thích: 

Mệnh đề chính phủ định → câu hỏi đuôi khẳng định 

Mệnh đề chính dùng động từ thường ở thì QKĐ → câu hỏi đuôi dùng “did” 

→ Câu hỏi đuôi dùng “did she” 

Dịch nghĩa: Cô ấy đã không đi vào ngày hôm qua, có đúng không? 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Laura _________ in Boston. 

are born

were born

born

was born

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu bị động 

Giải thích: 

Chủ ngữ số ít (Laura) → dùng “was”. 

Câu mang nghĩa bị động, nên ta dùng bị động QKĐ: was/were PII  

Dịch nghĩa: Laura đã sinh ra tại Boston. 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

When being interviewed, you should _________ what the interviewer is saying or asking you. 

be related to

be interested in

express interest to

concentrate on

Xem đáp án

D

Kiến thức: Sự kết hợp từ 

Giải thích: 

A. be related to something: liên quan đến cái gì 

B. be interested in something: hứng thú, quan tâm đến cái gì 

C. express interest in something: bày tỏ sự quan tâm đến cái gì 

D. concentrate on something: tập trung, chú ý vào cái gì 

Dịch nghĩa: Khi được phỏng vấn, bạn nên tập trung vào những gì người phỏng vấn đang nói hoặc đang hỏi bạn. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

We were so looking forward to stretching out on the beach in the sunshine, but _________ whole time we were there. 

poured with rain

rained dogs and cats

dropped in the bucket

made hay while the sun shined

Xem đáp án

A

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích: 

A. it poured with rain: mưa như trút nước 

B. it rained cats and dogs: mưa to, mưa nặng hạt 

C. a drop in the bucket: như muối bỏ bể 

D. it made hay while the sun shines: tận dụng cơ hội khi còn có thể

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã rất háo hức được nằm dài trên bãi biển dưới ánh nắng mặt trời, nhưng trời đã mưa như trút nước suốt lúc chúng tôi ở đó. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

We like _________ policies. 

American recent economic

economic recent American

recent American economic

recent economic American

Xem đáp án

C

Kiến thức: Trật tự tính từ 

Giải thích: 

OSASCOMP: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose 

age → recent 

origin → American 

purpose → economic 

Dịch nghĩa: Chúng tôi thích chính sách kinh tế gần đây của Mỹ. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

These facts may be familiar _________ you. 

to

about

with

into

Xem đáp án

A

Kiến thức: Giới từ 

Giải thích: 

be familiar to somebody: quen thuộc với ai 

Dịch nghĩa: Những sự thật này có thể quen thuộc đối với bạn. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ I get to know Jim, the more I like him.

For more

More

The more

The most

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc so sánh kép. 

Giải thích: 

The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V: càng…càng 

Dịch nghĩa: Tôi càng biết rõ Jim, thì tôi càng thích anh ấy. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher likes her essay because it's very _________.

imagination

imaginable

imaginative

imaginary

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. imagination (n): sự tưởng tượng 

B. imaginable (adj): có thể tưởng tượng được 

C. imaginative (adj): giàu trí tưởng tượng, sáng tạo 

D. imaginary (adj): hư cấu 

Chỗ trống đứng sau trạng từ → cần tính từ. 

Dịch nghĩa: Giáo viên thích bài luận của cô ấy vì nó rất sáng tạo. 

41. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ the letter, Tom will have left for Paris. 

By the time we receive

before we receive

when we receive

after we receive

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự kết hợp thì 

Giải thích: 

By the time + HTĐ, TLHT.  

Dịch nghĩa: Trước khi chúng tôi nhận được lá thư, thì Tom sẽ đã đi Paris rồi. 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

We have been working hard. Let’s _________ a break. 

make

find

do

take

Xem đáp án

D

Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải thích: 

have/take a break: nghỉ ngơi.  

Dịch nghĩa: Chúng ta đã làm việc rất chăm chỉ. Hãy nghỉ tay nào. 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

The _________ prices of property in big cities may deter people on low incomes from owning a house there. 

competitive

forbidding

prohibitive

inflatable

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. competitive (adj): có tính cạnh tranh 

B. forbidding (adj): không thân thiện, xấu xí 

C. prohibitive (adj): đắt đỏ 

D. inflatable (adj): có thể bơm phồng 

Dịch nghĩa: Giá cả đắt đỏ của bất động sản ở các thành phố lớn có thể ngăn cản những người có thu nhập thấp sở hữu nhà ở đó. 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

He fell down when he _________ towards the church. 

run

runs

was running

had run

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Sự kết hợp thì 

Giải thích: 

QKĐ + when + QKTD: diễn tả 1 hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác chen vào

Dịch nghĩa: Anh ấy đã bị ngã khi đang chạy đến nhà thờ. 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

He managed to win the race _________ hurting his foot before the race.

in spite of

despite of

although

because of

Xem đáp án

A

Kiến thức: Liên từ/Trạng từ 

Giải thích: 

A. in spite of + N/N-phrase: mặc dù 

B. despite không có of theo sau → loại B

C. although + clause: mặc dù. Chỗ trống đứng trước gerund → loại C 

D. because of + N/N-phrase: vì → không hợp nghĩa → loại D

Dịch nghĩa: Anh ấy đã giành chiến thắng cuộc đua mặc dù bị thương ở chân trước cuộc đua.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ UNESCO criteria for outstanding universal value to humanity, Trang An Scenic Landscape Complex was added to the World Heritage List in 2014. 

Meeting

Met

To meet

Having met

Xem đáp án

D

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ 

Giải thích: 

Nếu mệnh đề trạng ngữ có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính, và hành động ở mệnh đề trạng ngữ xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính thì rút gọn bằng cách lược bỏ chủ từ, chuyển động từ sang dạng “having +  PII”. 

Dịch nghĩa: Sau khi đáp ứng các tiêu chí của UNESCO về giá trị toàn cầu nổi bật đối với nhân loại, Quần thể Danh thắng Tràng An đã được thêm vào Danh sách Di sản Thế giới vào năm 2014.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Environmental groups try to stop farmers from using harmful _________ on their crops.

economy

agriculture

investments

chemicals

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. economy (n): nền kinh tế 

B. agriculture (n): nông nghiệp 

C. investment (n): sự đầu tư 

D. chemical (n): chất hóa học 

Dịch nghĩa: Các nhóm môi trường cố gắng ngăn nông dân sử dụng các chất hóa học độc hại lên cây trồng.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Is it necessary to meet the manager at the airport? 

Did the manager have to be met at the airport?

Does the manager have to be met at the airport?

Is the manager had to be met at the airport?

Does the manager have to meet at the airport?

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu đồng nghĩa 

Giải thích: 

Có cần gặp quản lý ở sân bay hay không? 

A. Sai ngữ pháp do sử dụng thì quá khứ đơn thay vì thì hiện tại đơn

B. Người quản lý có phải được gặp ở sân bay hay không? (câu bị động ở thì hiện tại đơn)

C. Sai ngữ pháp (không có cấu trúc ngữ pháp này)

D. Sai vì phải dùng câu bị động. 

Dịch nghĩa: Có cần gặp quản lý ở sân bay hay không? = Người quản lý có phải được gặp ở sân bay hay không? 

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

This is the first time we have been to the circus. 

We have been to the circus some times before.

We had been to the circus once before.

We have ever been to the circus often before.

We have never been to the circus before.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu đồng nghĩa 

Giải thích: 

Đây là lần đầu tiên chúng tôi đến rạp xiếc. 

A. Chúng tôi đã đến rạp xiếc vài lần trước đây → sai nghĩa

B. Chúng tôi đã từng đến rạp xiếc 1 một lần trước đây → sai nghĩa

C. Chúng tôi đã đến rạp xiếc thường xuyên trước đây

D. Chúng tôi chưa bao giờ đến rạp xiếc trước đây (This is the first time + S + have/has + V3/V-ed = S + have/has never + V3/V-ed + (before))

Dịch nghĩa: Đây là lần đầu tiên chúng tôi đến rạp xiếc. = Chúng tôi chưa bao giờ đến rạp xiếc trước đây

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

"I'll take the children to the park," said the husband to his wife. 

The husband asked the wife to take the children to the park.

The husband offered to take the children to the park.

The husband insisted on taking the children to the park.

The husband requested to take the children to the park.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích: 

A. Người chồng yêu cầu vợ dẫn các con đến công viên. → sai nghĩa

B. Người chồng đưa ra đề nghị dẫn các con đến công viên. (offer to do sth: đưa ra đề nghị làm gì)

C. Người chồng khăng khăng dẫn các con đến công viên. → sai nghĩa

D. Người chồng yêu cầu dẫn các con đến công viên. → sai nghĩa

Dịch nghĩa: “Anh sẽ dẫn các con đến công viên.”, người chồng nói với vợ mình.