Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 17)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 17)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT93 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

emblem

member

regret

theme

Xem đáp án

D

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A. emblem /ˈembləm/ (n): biểu tượng

B. member /ˈmembə(r)/ (n): thành viên

C. regret /rɪˈɡret/ (v): hối tiếc

D. theme /θm/ (n): chủ đề

Đáp án D có âm “e” phát âm là /iː/, các đáp án còn lại phát âm là /e/.

Đoạn văn

All living things require energy to do the work necessary for survival and reproduction. But what is energy? Energy is simply the ability to do work, where work is done when a force moves an object. Let's consider your own needs (34) ______ a moment. You need energy to turn on and turn off your computer. You need energy to (35) ______ out of bed in the morning. And, yes, you need energy to reproduce. So where does energy come from and how do we use it? On Earth, energy ultimately comes from the sun. Plants use the sun's energy to make sugar. Organisms, (36) ______, use sugar as a source of energy to do work.

Plants use energy from sunlight to make sugar and oxygen from carbon dioxide and water. The process by (37) ______ carbon dioxide and water are (38) ______ to sugar and oxygen using sunlight is referred to as photosynthesis. This is an endergonic reaction, meaning energy is required by the reaction.

Specifically, energy is required to put the carbon dioxide and the water molecules together to form sugar. Sun provides the energy needed to drive photosynthesis, and some of the energy used to make the sugar is stored in the sugar molecule.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Let's consider your own needs (34) ______ a moment.

at

for

in

by

Xem đáp án

B

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

for a moment: một lúc

Dịch nghĩa: Hãy xem xét nhu cầu của riêng bạn trong giây lát.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

You need energy to (35) ______ out of bed in the morning.

get

move

wake

go

Xem đáp án

A

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

get out of bed: rời khỏi giường

Dịch nghĩa: Bạn cần năng lượng để ra khỏi giường vào buổi sáng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Organisms, (36) ______, use sugar as a source of energy to do work.

in addition

in time

in turn

in response

Xem đáp án

C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. in addition: ngoài ra

B. in time: trong thời gian

C. in turn: lần lượt, sau đó

D. in response: phản ứng

Dịch nghĩa: Các sinh vật, lần lượt, sử dụng đường như một nguồn năng lượng để thực hiện công việc.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The process by (37) ______ carbon dioxide and water are

what

that

how

which

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích:

Ta dùng đại từ quan hệ ‘which’ để thay cho danh từ chỉ vật ‘the process’.

Dịch nghĩa: Quá trình mà carbon dioxide và nước được chuyển đổi thành đường và oxy sử dụng ánh sáng mặt trời được gọi là quang hợp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

carbon dioxide and water are (38) ______ to sugar and oxygen using sunlight is referred to as photosynthesis.

transformed

converted

exchanged

removed

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. transform (v): biến đổi

B. convert (v): chuyển hóa

C. exchange (v): trao đổi

D. remove (v): loại bỏ

Dịch nghĩa: carbon dioxide và nước được chuyển thành đường và oxy sử dụng ánh sáng mặt trời được gọi là quá trình quang hợp.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

finds

stays

brings

smarts

Xem đáp án

D

Kiến thức: Phát âm “s”

Giải thích:

A. finds /faɪndz/ (v): tìm thấy

B. stays /steɪz/ (v): ở lại

C. brings /brɪŋz/ (v): mang lại

D. smarts /smɑːrts/ (v): đau khổ

Đáp án D có âm “s” phát âm là /s/, các đáp án còn lại phát âm là /z/.

Đoạn văn

Women often complain that the men in their lives are not romantic enough. But men sometimes have trouble expressing their feelings, often resorting to cheesy Hall Mark cards or pricey bejeweled baubles to do the job for them. But there is a far better way to be romantic and it doesn’t involve spending a fortune or even opening your mouth.

In the days before courting consisted of hanging out and getting drinks, courting was a formal and dignified endeavor. Symbols were used to express feelings and thoughts deemed too special for mere words. During the Victorian Era, a whole romantic language developed around the giving and receiving of flowers. Everything from the type and size of the flower to the way it was held or presented conveyed layers of meaning and communicated a gentleman’s feelings and intentions. Each bouquet contained a secret message for a lady to eagerly interpret and endlessly dissect.

These days giving flowers has become a somewhat ho-hum cliché. Resurrecting this Victorian tradition will infuse the gesture with new life and romance and bring back some of the subtly, mystery, and fun of courtship. Your lady will swoon that you put far more thought into your selection of flowers than grabbing a bouquet out of the case at Wal-Mart. You’ll come off as a real gentleman and a hopeless romantic. It can become an amazing tradition you’ll both enjoy. Seriously, women eat this stuff up.

Of course, even women nowadays have forgotten the meanings of flowers. So buy your lady a flower dictionary. And keep a copy for yourself (it’s important that you both use the same reference, as the meanings were never set in stone and can sometimes vary from book to book). Then, each time you present her with a bouquet, she can search the volume to find what secret messages you have embedded in the flowers

Dịch bài đọc:

Phụ nữ thường phàn nàn rằng những người đàn ông trong đời họ không đủ lãng mạn. Nhưng đàn ông đôi khi gặp khó khăn trong việc thể hiện cảm xúc của mình, thường phải dùng đến những tấm thiệp Hall Mark sang chảnh hoặc những món đồ trang sức đắt tiền để thể hiện tình cảm của họ. Nhưng có một cách tốt hơn nhiều để trở nên lãng mạn và nó không liên quan đến việc tiêu tốn nhiều tiền hay thậm chí là mở lời.

Trong những ngày trước khi tìm hiểu bao gồm đi chơi và đi uống, tìm hiểu là một nỗ lực mang tính hình thức và nghiêm túc. Các biểu tượng được sử dụng để bày tỏ cảm xúc và suy nghĩ được coi là quá đặc biệt so với việc nói chuyện đơn thuần. Trong thời đại Victorian, cả một ngôn ngữ lãng mạn đã phát triển xung quanh việc tặng và nhận hoa. Tất cả mọi thứ từ loại và kích cỡ của hoa cho đến cách nó được gói hoặc tặng đều truyền tải các tầng ý nghĩa và truyền đạt cảm xúc và ý định của một quý ông. Mỗi bó hoa ẩn chứa một thông điệp bí mật để quý cô háo hức hiểu và nghĩ về nó không ngừng.

Ngày nay, việc tặng hoa đã trở thành một điều hơi sáo rỗng. Làm sống lại truyền thống lãng mạn thời Victoria này sẽ truyền cho hành động này sức sống và sự lãng mạn mới, đồng thời mang lại sự tinh tế, bí ẩn và thú vị của việc tìm hiểu nhau. Người phụ nữ của bạn sẽ ngạc nhiên rằng bạn đã dành nhiều suy nghĩ về việc lựa chọn hoa hơn là lấy một bó hoa ra khỏi giỏ ở Wal-Mart. Bạn sẽ trở thành một quý ông thực sự và một người lãng mạn. Nó có thể trở thành một cách thể hiện tình yêu tuyệt vời mà cả hai bạn sẽ thích. Nghiêm túc mà nói, phụ nữ rất thích những việc này.

Tất nhiên, ngay cả phụ nữ ngày nay cũng đã quên ý nghĩa của hoa. Vì vậy, hãy mua cho người phụ nữ của bạn một cuốn từ điển về hoa. Và giữ một bản cho chính mình (điều quan trọng là cả hai bạn phải sử dụng cùng một tài liệu tham khảo, vì ý nghĩa không bao giờ được cố định và đôi khi có thể khác nhau giữa các cuốn sách). Sau đó, mỗi khi bạn tặng cô ấy một bó hoa, cô ấy có thể tìm kiếm trong cuốn sách để tìm những thông điệp bí mật mà bạn đã đặt trong những bông hoa.

.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the author’s main purpose in the passage?

To complain that men are not romantic enough.

To prove that men are not as romantic as women.

To suggest ways for men to be more romantic.

To explain what is called “romance”.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Mục đích chính của tác giả trong đoạn văn là gì?

A. Để phàn nàn rằng đàn ông không đủ lãng mạn.

B. Để chứng minh rằng đàn ông không lãng mạn bằng phụ nữ.

C. Để gợi ý cách để đàn ông trở nên lãng mạn hơn.

D. Để giải thích cái gọi là “lãng mạn”.

Thông tin: Cả đoạn văn nói về những gợi ý dành cho giới đàn ông cách để trở nên lãng mạn hơn trong mối quan hệ của họ.

“But there is a far better way to be romantic and it doesn’t involve spending a fortune or even opening your mouth.”

Dịch nghĩa: Nhưng có một cách tốt hơn nhiều để trở nên lãng mạn và nó không liên quan đến việc tiêu tốn nhiều tiền hay thậm chí là mở lời.

Dịch bài đọc

Phụ nữ thường than phiền rằng đàn ông trong cuộc sống của họ không đủ lãng mạn. Nhưng đôi khi đàn ông gặp khó khăn trong việc thể hiện cảm xúc, thường chỉ dựa vào những tấm thiệp sến súa của Hallmark hay những món trang sức đắt tiền để thay họ nói lời yêu thương. Tuy nhiên, có một cách lãng mạn hơn rất nhiều mà không cần tốn cả gia tài, thậm chí không cần mở miệng.

Trước khi việc hẹn hò chỉ còn là đi uống nước hay la cà, thì tán tỉnh là một việc trang trọng và nghiêm túc. Người ta dùng biểu tượng để thể hiện cảm xúc và suy nghĩ – những điều được xem là quá đặc biệt để diễn tả bằng lời. Trong thời đại Victoria, cả một ngôn ngữ lãng mạn đã được hình thành xung quanh việc tặng và nhận hoa. Mọi yếu tố – từ loại hoa, kích thước hoa đến cách cầm hoặc trình bày hoa – đều mang nhiều tầng ý nghĩa và truyền đạt tình cảm, ý định của người tặng. Mỗi bó hoa giống như một thông điệp bí mật mà người phụ nữ háo hức giải mã và nghiền ngẫm.

Ngày nay, việc tặng hoa đã trở nên sáo mòn và nhàm chán. Việc khôi phục lại truyền thống tặng hoa theo kiểu thời Victoria sẽ mang lại sức sống mới, sự lãng mạn và nét tinh tế, bí ẩn cho hành động này. Cô ấy sẽ xúc động khi biết bạn đã suy nghĩ kỹ lưỡng để chọn hoa, thay vì chỉ vớ đại một bó ở siêu thị. Bạn sẽ trở thành một quý ông đích thực và là một kẻ si tình tuyệt vời. Đây có thể trở thành một truyền thống tuyệt vời mà cả hai cùng thích. Thật sự đấy, phụ nữ rất yêu điều này.

Tất nhiên, ngay cả phụ nữ ngày nay cũng không còn nhớ rõ ý nghĩa các loài hoa. Vì vậy, hãy mua cho cô ấy một cuốn từ điển hoa. Và bạn cũng nên giữ một bản (quan trọng là cả hai cùng dùng chung một cuốn, vì ý nghĩa không hoàn toàn cố định và có thể thay đổi tùy theo sách). Rồi, mỗi lần bạn tặng cô ấy một bó hoa, cô ấy có thể tra cứu trong cuốn từ điển để tìm ra những thông điệp bí mật mà bạn đã gửi gắm qua những bông hoa đó.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “dignified” in paragraph 2 mostly means ________.

serious

trivial

unimportant

slight

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “dignified” trong đoạn 2 đồng nghĩa với từ _____.

A. serious (adj): nghiêm trọng, nghiêm túc              

B. trivial (adj): nhỏ nhặt, tầm thường

C. unimportant (adj): không quan trọng                  

D. slight (adj): nhẹ, qua loa

dignified (adj): trang nghiêm, đáng tôn quý = serious

Thông tin: In the days before courting consisted of hanging out and getting drinks, courting was a formal and dignified endeavor.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following does NOT express a secret message for the female receiver during the Victorian Era?

The kind of flowers

The size of flowers

The way flowers are wrapped

The colors of the flowers

Xem đáp án

D

Kiến thức:  Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây KHÔNG thể hiện một thông điệp bí mật cho người nhận nữ trong Thời đại Victoria?

A. Loại hoa                              B. Kích cỡ hoa     

C. Cách gói hoa                         D. Màu sắc của hoa

Thông tin: Everything from the type and size of the flower to the way it was held or presented conveyed layers of meaning and communicated a gentleman’s feelings and intentions.

Dịch nghĩa: Tất cả mọi thứ từ loại và kích cỡ của hoa cho đến cách nó được gói hoặc tặng đều truyền tải các tầng ý nghĩa và truyền đạt cảm xúc và ý định của một quý ông.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

As mentioned in the third paragraph, it’s so moving if a man ________.

takes a bouquet available

thinks of the flowers carefully before choosing.

enjoys giving flowers to a woman.

gives his woman something to eat.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Như đã đề cập trong đoạn thứ ba, thật cảm động nếu một người đàn ông _________.

A. lấy một bó hoa có sẵn

B. suy nghĩ về những bông hoa một cách cẩn thận trước khi lựa chọn.

C. thích tặng hoa cho một người phụ nữ.

D. cho người phụ nữ của mình một cái gì đó để ăn.

Thông tin: Your lady will swoon that you put far more thought into your selection of flowers than grabbing a bouquet out of the case at Wal-Mart.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ của bạn sẽ xúc động khi bạn đã dành nhiều suy nghĩ về việc lựa chọn hoa hơn là lấy một bó hoa có sẵn ra khỏi giỏ ở Wal-Mart.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “her” in the last paragraph refer to?

your lady

women

yourself

a flower dictionary

Xem đáp án

A

Kiến thức:  Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch bài đọc: Từ “her” trong đoạn cuối đề cập đến cái gì?

A. người phụ nữ của bạn          B. phụ nữ

C. chính bạn                             D. một từ điển hoa

Thông tin: So buy your lady a flower dictionary…Then, each time you present her with a bouquet, she can search the volume to find what secret messages you have embedded in the flowers.

Dịch nghĩa: Vì vậy, hãy mua cho người phụ nữ của bạn một cuốn từ điển về hoa… Sau đó, mỗi lần bạn tặng cô ấy một bó hoa, cô ấy có thể tra cứu tập sách để tìm những thông điệp bí mật mà bạn đã cố tình đặt trong những bông hoa.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word which differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

network

interest

decide

mountain

Xem đáp án

C

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. network /ˈnetwɜːk/ (n): mạng.

B. interest /ˈɪntrest/ (n): sở thích.

C. decide /dɪˈsaɪd/ (v): quyết định.

D. mountain /ˈmaʊntən/ (n): núi.

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đoạn văn

More often than not, you can't just "order up a job" by responding to an online posting and have it delivered in one or two days as if you were buying whatever your heart desires on Amazon. Even as employers are hiring at a higher rate than they have in the last several years, it can often take months to work your way through the job search process. If you are a new graduate yet to receive a job offer, if you recently moved to a new locale with your spouse or partner or if you are unemployed for any other reason, you may find success in your job search by spending time volunteering at a nonprofit organization.

Both the nonprofit and for-profit worlds need people with many of the same talents. The best volunteer jobs for you to consider are ones where the experience you acquire will be applicable in the "for-pay" position you want to attain. It's often the case that once you display your passion for the organization and its mission, and have demonstrated your abilities, you'll earn strong consideration when a paying position opens up that can benefit from your talents. Even if you don't have a path to employment at the place you volunteer, by highlighting your volunteer experience on your resume, you can demonstrate that you haven't been wasting your time away staying at home watching the grass grow.

There are a few strategies you might adopt when considering at which organization you'll want to volunteer. You'll probably want to make a priority of volunteering to do what you've already done, or want to do, in the for-profit sector. Alternatively, however, it might make sense to volunteer to do something where you can turn an area of professional weakness into a new strength. Remember, as well, that nonprofit organizations maintain strong relationships with their corporate sponsors, and you might look for a volunteer position that would enable you to be that nexus point between the twoAnd, especially if you are recently out of school, you should look for positions that let you learn about an occupation, a field of interest or an industry.

As you try to determine what you want to volunteer to do, and where you want to do it, make three lists: your marketable skills, the roles you seek and the kinds of charitable organizations you would want to support. For example, perhaps your skills cluster around accounting, marketing or event planning. Think about how these might come in handy for organizations that need financial help figuring out how to brand the organization to attract other volunteers or donors or run anything from charitable golf tournaments to gala dinners.

Dịch bài đọc:

Thông thường, bạn không thể chỉ "đặt một công việc" bằng cách trả lời một bài đăng trực tuyến và được giao trong một hoặc hai ngày như thể bạn đang mua bất cứ thứ gì bạn muốn trên Amazon. Ngay cả khi các nhà tuyển dụng đang tuyển dụng với tốc độ cao hơn so với những năm gần đây, bạn thường có thể mất hàng tháng để hoàn thành quá trình tìm kiếm việc làm. Nếu bạn là sinh viên mới tốt nghiệp chưa nhận được lời mời làm việc, nếu bạn vừa mới chuyển đến một địa điểm mới cùng với vợ/chồng hoặc bạn đời của mình hoặc nếu bạn thất nghiệp vì bất kỳ lý do nào khác, bạn có thể thành công trong quá trình tìm kiếm việc làm của mình bằng cách dành thời gian tình nguyện tại một tổ chức phi lợi nhuận.

Cả hai loại hình phi lợi nhuận và vì lợi nhuận đều cần những người có nhiều tài năng như nhau. Những công việc tình nguyện tốt nhất để bạn xem xét là những công việc mà kinh nghiệm bạn có được sẽ được áp dụng ở vị trí "được trả lương" mà bạn muốn đạt được. Thông thường, một khi bạn thể hiện niềm đam mê của mình đối với tổ chức và sứ mệnh của tổ chức, đồng thời thể hiện khả năng của mình, bạn sẽ nhận được sự cân nhắc mạnh mẽ khi mở ra một vị trí trả lương có thể hưởng lợi từ tài năng của bạn. Ngay cả khi bạn không có những điểm mạnh để có được công việc làm tại nơi bạn tình nguyện, bằng cách nêu bật kinh nghiệm tình nguyện của bạn trong sơ yếu lý lịch, bạn có thể chứng minh rằng bạn không lãng phí thời gian ở nhà nhìn cỏ mọc.

Có một vài chiến lược bạn có thể áp dụng khi cân nhắc xem bạn muốn tình nguyện ở tổ chức nào. Bạn có thể muốn ưu tiên tình nguyện làm những gì bạn đã làm hoặc muốn làm trong lĩnh vực vì lợi nhuận. Tuy nhiên, cũng có thể hợp lý nếu bạn tình nguyện làm một việc gì đó mà bạn có thể biến điểm yếu chuyên môn thành điểm mạnh mới. Đồng thời, hãy nhớ rằng các tổ chức phi lợi nhuận duy trì mối quan hệ bền chặt với các nhà tài trợ doanh nghiệp của họ và bạn có thể tìm kiếm một vị trí tình nguyện cho phép bạn trở thành điểm kết nối giữa hai bên. Và, đặc biệt nếu bạn mới ra trường, bạn nên tìm những vị trí cho phép bạn tìm hiểu về nghề nghiệp, lĩnh vực yêu thích hoặc ngành công nghiệp.

Khi bạn cố gắng xác định những gì bạn muốn tình nguyện làm và nơi bạn muốn làm điều đó, hãy lập ba danh sách: kỹ năng có thể được nhà tuyển dụng thấy hữu ích, vai trò bạn tìm kiếm và các loại tổ chức từ thiện mà bạn muốn hỗ trợ. Ví dụ, có lẽ các kỹ năng của bạn xoay quanh kế toán, tiếp thị hoặc lập kế hoạch sự kiện. Hãy nghĩ xem những điều này có thể hữu ích như thế nào đối với các tổ chức cần hỗ trợ tài chính để tìm cách xây dựng thương hiệu để thu hút các tình nguyện viên hoặc nhà tài trợ khác hoặc điều hành bất kỳ hoạt động nào, từ các giải đấu gôn từ thiện đến dạ tiệc.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the author’s main purpose in the passage?

To explain why volunteer work is always beneficial to volunteers.

To advise unemployed people to do voluntary work.

To prove that people can have a good job via doing volunteer work.

To describe the procedure to have a profit job.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Mục đích chính của tác giả trong đoạn văn là gì?

A. Để giải thích tại sao công việc tình nguyện luôn có lợi cho tình nguyện viên.

B. Khuyên những người thất nghiệp làm công việc tình nguyện.

C. Để chứng minh rằng mọi người có thể có một công việc tốt thông qua làm công việc tình nguyện.

D. Để mô tả thủ tục để có một công việc tốt.

Thông tin: Cả đoạn văn nói về những lợi ích của việc làm tình nguyện nếu bạn vẫn chưa tìm được việc làm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the first passage, the following should spend time volunteering at a nonprofit organization, EXCEPT ________.

employers

emigrants

the jobless

new graduates

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn đầu tiên, những người sau nên dành thời gian tình nguyện tại một tổ chức phi lợi nhuận, NGOẠI TRỪ _____________.

A. người chủ

B. người di cư

C. người thất nghiệp

D. sinh viên mới tốt nghiệp

Thông tin: If you are a new graduate yet to receive a job offer, if you recently moved to a new locale with your spouse or partner or if you are unemployed for any other reason, you may find success in your job search by spending time volunteering at a nonprofit organization.

Dịch nghĩa: Nếu bạn là sinh viên mới tốt nghiệp chưa nhận được lời mời làm việc, nếu bạn vừa mới chuyển đến một địa điểm mới cùng với vợ/chồng hoặc bạn đời của mình hoặc nếu bạn thất nghiệp vì bất kỳ lý do nào khác, bạn có thể thành công trong quá trình tìm kiếm việc làm của mình bằng cách dành thời gian tình nguyện tại một tổ chức phi lợi nhuận.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

As mentioned in paragraph 2, what should the volunteers pay attention to when searching for an unpaid job?

They should not mention what voluntary jobs they have done in the resume.

They should merely display their abilities when doing the for-pay jobs.

The best type of volunteer work should be relevant to the one they want to get wages.

The employers may think you have been wasting time doing nonprofit jobs.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dich câu hỏi: Như được đề cập trong đoạn 2, những tình nguyện viên nên chú ý điều gì khi tìm kiếm một công việc không được trả lương?

A. Họ không nên đề cập đến những công việc tự nguyện mà họ đã làm trong sơ yếu lý lịch.

B. Họ chỉ nên thể hiện khả năng của mình khi làm những công việc được trả lương.

C. Loại công việc tình nguyện tốt nhất nên phù hợp với công việc họ muốn nhận lương.

D. Người sử dụng lao động có thể nghĩ rằng bạn đã lãng phí thời gian để làm những công việc phi lợi nhuận.

Thông tin: The best volunteer jobs for you to consider are ones where the experience you acquire will be applicable in the "forpay" position you want to attain. It's often the case that once you display your passion for the organization and its mission, and have demonstrated your abilities, you'll earn strong consideration when a paying position opens up that can benefit from your talents.

Dịch nghĩa: Những công việc tình nguyện tốt nhất để bạn xem xét là những công việc mà kinh nghiệm bạn có được sẽ được áp dụng ở vị trí "được trả lương" mà bạn muốn đạt được. Thông thường, một khi bạn thể hiện niềm đam mê của mình đối với tổ chức và sứ mệnh của tổ chức, đồng thời thể hiện khả năng của mình, bạn sẽ nhận được sự cân nhắc mạnh mẽ khi vị trí trả lương được mở ra có thể hưởng lợi từ tài năng của bạn.)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “priority” in paragraph 3 is closest in meaning to ________.

precedence

unimportance

demonstration

preference

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “priority” trong đoạn 3 đồng nghĩa với từ _____.

A. precedence (n): sự ưu tiên.

B. unimportance (n): sự không quan trọng.

C. demonstration (n): sự thể hiện.

D. preference (n): sự thích hơn.

→ priority (n): sự ưu tiên = precedence.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the phrase “the two” in paragraph 3 refer to?

volunteer jobs and for-profit jobs

volunteer jobs and their organizations

unpaid jobs and corporate sponsors

nonprofit organizations and corporate sponsors

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Cụm từ “the two” trong đoạn 3 đề cập đến điều gì?

A. công việc tình nguyện và công việc vì lợi nhuận.

B. công việc tình nguyện và các tổ chức của họ.

C. công việc không được trả lương và các nhà tài trợ của công ty.

D. các tổ chức phi lợi nhuận và các nhà tài trợ doanh nghiệp.

Thông tin: Remember, as well, that nonprofit organizations maintain strong relationships with their corporate sponsors, and you might look for a volunteer position that would enable you to be that nexus point between the two.

Dịch nghĩa: Đồng thời, hãy nhớ rằng các tổ chức phi lợi nhuận duy trì mối quan hệ bền chặt với các nhà tài trợ doanh nghiệp của họ và bạn có thể tìm kiếm một vị trí tình nguyện cho phép bạn trở thành điểm kết nối giữa hai bên.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred from paragraph 3?

Doing the voluntary work that you’re not good at is not a good idea.

Volunteering is a perfect time to change your weak points into the new good ones.

Keeping contacts with corporate sponsors will help you to have a good-paid job in the future.

It’s ideal for graduates to choose the positions similar to the jobs they have learnt.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu suy luận

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều gì có thể được suy ra từ đoạn 3?

A. Làm công việc tình nguyện mà bạn không giỏi không phải là một ý hay.

B. Tình nguyện là thời điểm hoàn hảo để thay đổi điểm yếu của bạn thành điểm tốt mới.

C. Giữ liên lạc với các nhà tài trợ của công ty sẽ giúp bạn có một công việc được trả lương cao trong tương lai.

D. Sinh viên tốt nghiệp chọn vị trí tương tự với công việc đã học là lý tưởng nhất.

Thông tin: Alternatively, however, it might make sense to volunteer to do something where you can turn an area of professional weakness into a new strength.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, cũng có thể hợp lý nếu bạn tình nguyện làm một việc gì đó mà bạn có thể biến điểm yếu chuyên môn thành điểm mạnh mới.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “marketable skills” in the last paragraph mostly means ________.

the practical skills you can learn from selling things at the Markets.

the technical skills for a particular job.

the useful skills that make an employer want to give you a job.

the skills you have been taught at schools.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Cụm từ “marketable skills” trong đoạn cuối có nghĩa là __________.

A. những kỹ năng thực tế mà bạn có thể học được từ việc bán hàng ở chợ.

B. các kỹ năng kỹ thuật cho một công việc cụ thể.

C. các kỹ năng hữu ích khiến nhà tuyển dụng muốn giao cho bạn một công việc.

D. các kỹ năng bạn đã được dạy ở trường học.

→ marketable skills: các kỹ năng hữu ích mà nhà tuyển dụng muốn tuyển

Thông tin: As you try to determine what you want to volunteer to do, and where you want to do it, make three lists: your marketable skills, the roles you seek and the kinds of charitable organizations you would want to support.

Dịch nghĩa: Khi bạn cố gắng xác định những gì bạn muốn tình nguyện làm và nơi bạn muốn làm điều đó, hãy lập ba danh sách: kỹ năng hữu ích mà nhà tuyển dụng muốn tuyển, vai trò bạn tìm kiếm và các loại tổ chức từ thiện mà bạn muốn hỗ trợ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word which differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

interesting

generate

encourage

interview

Xem đáp án

C

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. interesting /ˈɪntrestɪŋ/ (adj): thú vị

B. generate /ˈdʒenəreɪt/ (v): tạo ra

C. encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/ (v): khuyến khích

D. interview /ˈɪntəvjuː/ (v): phỏng vấn

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The dolphin injured itself while struggling ________ out of the fisherman’s net.

to get

getting

to getting

get

Xem đáp án

A

Kiến thức: Dạng động từ

Giải thích:

struggle to do something: cố gắng, vật lộn để làm gì

Dịch nghĩa: Con cá heo bị thương khi vùng vẫy thoát khỏi lưới của ngư dân.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Apart from entertaining, art may be used as a ________ for propaganda.

means

vehicle

method

way

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. means of something (n): phương thức, cách thức

B. vehicle (n): phương tiện giao thông → vehicle for something: cách để đạt được cái gì

C. method (n): phương pháp, cách để làm gì

D. way (n): cách, con đường

Dịch nghĩa: Ngoài mục đích giải trí, nghệ thuật có thể được sử dụng như một phương tiện để tuyên truyền.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

She had owned the telephone for 5 years ________ a new smartphone.

until she decides to buy

when she was deciding to buy

before she decided to buy

after she had decided to buy

Xem đáp án

C

Kiến thức: Sự kết hợp thì

Giải thích:

Cấu trúc: QKHT before QKĐ

Dịch nghĩa: Cô ấy đã sở hữu chiếc điện thoại này trong 5 năm trước khi cô ấy quyết định mua một chiếc điện thoại thông minh mới.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Every week, his mother goes to ________ university to visit him while my mother has never come to visit me since I went to ________ university.

the-X

the-the

X-X

a-the

Xem đáp án

A

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

- Dùng “go to the university” khi người đến trường không phải là học sinh, sinh viên

- Dùng ‘go to university” khi người đến trường là học sinh, sinh viên (đến để học)

Dịch nghĩa: Mỗi tuần, mẹ anh ấy đến trường đại học thăm anh ấy trong khi mẹ tôi chưa bao giờ đến thăm tôi kể từ khi tôi vào đại học.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

They can eat all kinds of fruit, ________?

can’t they

don’t they

can they

do they

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Mệnh đề chính khẳng định → câu hỏi đuôi phủ định

Mệnh đề chính dùng động từ thường ‘can’ với chủ ngữ số nhiều ‘they’ → câu hỏi đuôi dùng động từ “don’t” và đại từ “they”.

→ Câu hỏi đuôi dùng “don’t they”

Dịch nghĩa: Họ đóng hộp tất cả các loại trái cây, phải không?

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Different ________ have not only their own distinct worldview but also their own way of working and preferred methods of communication.

generators

generate

generations

generation

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

- generator (n): máy phát điện

- generate (v): tạo ra, phát ra

- generation (n): thế hệ

Dịch nghĩa: Các thế hệ khác nhau không chỉ có thế giới quan riêng biệt mà còn có cách làm việc và phương thức giao tiếp ưa thích của riêng họ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I still remember the ________ afternoons that we spent at the beach when I was a child.

long fantastic summer

fantastic summer long

fantastic long summer

summer fantastic long

Xem đáp án

C

Kiến thức: Trật tự tính từ

Giải thích:

Trật tự tính từ: Opinion – Size – Age – Shape – Color Origin – Material – Purpose

Opinion – fantastic

Size – long

Dịch nghĩa: Tôi vẫn nhớ những buổi chiều mùa hè dài tuyệt vời mà chúng tôi đã trải qua trên bãi biển khi tôi còn nhỏ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Many technological innovations, such as the telephone, ________ the result of sudden bursts of inspiration, in fact were preceded by many inconclusive efforts.

whose appearance

which appear to be

and appear to be

are appearing

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích:

Ta dùng đại từ quan hệ “which” thay cho danh từ chỉ vật ‘many techonological innovations’ và ở vị trí chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch nghĩa: Nhiều đổi mới công nghệ, chẳng hạn như điện thoại, dường như là kết quả của những cảm hứng bùng nổ bất ngờ, trên thực tế đã có trước nhiều nỗ lực không đi đến kết luận.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you find it easier to ________ what's happening when you watch a film in English?

see through

work out

make up

get round

Xem đáp án

B

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

- see through something: nhận ra sự thật về cái gì

- work out what, where…: tìm ra câu trả lời cho cái gì

- make up: bịa chuyện, dựng lên

- get round: thuyết phục ai

Dịch nghĩa: Bạn có hiểu những gì đang diễn ra khi xem một bộ phim bằng tiếng Anh không?

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Acupuncture is part of traditional Chinese medicine and ________ in China for thousands of years.

has been used

has using

has used

has been using

Xem đáp án

A

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Giải thích:

- “for years” → dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành

- Dựa vào nghĩa của câu → ta cần dùng câu bị động S have/ has + been + V3/V-ed 

Dịch nghĩa: Châm cứu là một phần của y học cổ truyền Trung Quốc và đã được sử dụng ở Trung Quốc hàng ngàn năm.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Australia is the greenest country in the world ________ the people are environmentally friendly.

because

therefore

however

yet

Xem đáp án

A

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. because + S + V: bởi vì

B. therefore: vì vậy

C. however: tuy nhiên

D. yet + S + V: tuy nhiên, nhưng

Dịch nghĩa: Úc là quốc gia xanh nhất thế giới vì người dân thân thiện với môi trường.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

There are many doubts about the quality of the school. ________, some families are enrolling their children to it.

As yet

Even so

Even as

As if

Xem đáp án

B

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. as yet: cho đến nay, cho đến bây giờ

B. even so: ngay cả khi như vậỵ

C. even as: cùng một lúc

D. as if: như thể

Dịch nghĩa: Có nhiều ý kiến nghi ngờ về chất lượng của trường. Mặc dù vậy, một số gia đình vẫn đang ghi danh cho con cái của họ vào trường.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

There are usually a lot of job seekers applying for one position. Only a few of them are ________ for an interview.

shortlisted

listed

screened

tested

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. shortlist (v): đưa ai vào danh sách rút gọn

B. list (v): liệt kê

C. screen (v): chiếu phim

D. test (v): kiểm tra

Dịch nghĩa: Thường có rất nhiều người tìm việc nộp đơn cho một vị trí. Chỉ một vài người trong số họ lọt vào danh sách phỏng vấn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Experts say that another outbreak of flu epidemic is on the ________.

cards

boards

papers

days

Xem đáp án

A

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

be on the cards: sắp xảy ra

Dịch nghĩa: Các chuyên gia nói rằng một đợt bùng phát dịch cúm khác đã có thể xảy ra.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

I don't like networking events - spending hours trying to ________ small talk with strangers just isn't my cup of tea.

make

take

get

do

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải thích:

make small talk with sombody: nói chuyện vu vơ với ai đó

Dịch nghĩa: Tôi không thích các sự kiện kết nối - dành hàng giờ cố gắng nói chuyện vu vơ với người lạ không phải là sở thích của tôi.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom: “Who's going to win the contest?” - Jerry: ________.”

It might be a good idea to bet.

Your guess is as good as mine.

I've set my heart on winning it.

There's nothing you don't know about beauty.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Giải thích:

- Tom: “Ai sẽ thắng cuộc thi?”

- Jerry: ________.”

A. Đặt cược có vẻ là một ý kiến hay đấy

B. Tôi không biết nữa

C. Tớ đã quyết tâm chiến thắng

D. Không có gì là cậu không biết về sắc đẹp

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai: “Do you know an apple a day can help you keep fit, build healthy bones and prevent disease like cancer?” - Huong: “Wow! ________.”

I would love to

It's a good idea

That's incredible

You must like apple

Xem đáp án

C

Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Giải thích:

- Mai: “Bạn có biết một quả táo mỗi ngày có thể giúp bạn giữ dáng, giúp xương chắc khỏe và ngăn ngừa các bệnh như ung thư không?”

- Hương: “Chà! ________.

A. Tôi rất thích

B. Đó là một ý kiến hay

C. Thật không thể tin được

D. Bạn hẳn thích táo

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

We're surprised to hear that his musical talent was nurtured by their loving parents when he was a child.

abandoned

limited

fostered

restricted

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

nurture (v): nuôi dưỡng

A. abandon (v): bỏ rơi

B. limit (v): giới hạn

C. foster (v): bồi dưỡng

D. restrict (v): hạn chế

→ nurture = foster

Dịch nghĩa: Chúng tôi rất ngạc nhiên khi biết rằng tài năng âm nhạc của anh ấy đã được nuôi dưỡng bởi ông bố bà mẹ hết mực thương con khi anh ấy còn nhỏ.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

I took a course at the employment bureau to learn how to organize my résumé to best show off my experience and qualifications.

enhance

promote

boast

achieve

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

show off (ph.v): khoe khoang, phô ra

A. enhance (v): nâng cao

B. promote (v): thúc đẩy

C. boast (v): khoe khoang

D. achieve (v): đạt được

→ show off = boast

Dịch nghĩa: Tôi đã tham gia một khóa học tại văn phòng việc làm để học cách sắp xếp sơ yếu lý lịch của mình sao cho thể hiện tốt nhất kinh nghiệm và trình độ của mình.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

I was going to have a go at parachuting but lost my nerve at the last minute.

was determined to go ahead

lost my temper

was discouraged from trying

began to dislike it

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

lose your nerve (idiom): nhụt chí

A. quyết tâm tiếp tục

B. mất bình tĩnh

C. bị nhụt chí, chán nản

D. bắt đầu không thích nó

→ lose your nerve >< was determined to go ahead

Dịch nghĩa: Tôi định nhảy dù nhưng lại nhụt chí vào phút cuối.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Your dress is really beautiful, Cindy! You look very awesome in it.

terrible

terrific

enjoyable

pleasant

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

awesome (adj): tuyệt vời

A. terrible (adj): khủng khiếp

B. terrific (adj): tuyệt vời

C. enjoyable (adj): thú vị

D. pleasant (adj): dễ chịu

→ awesome >< terrible

Dịch nghĩa: Chiếc váy của bạn thực sự rất đẹp, Cindy! Bạn trông rất tuyệt vời khi mặc chiếc váy đó.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

This is the first time I have attended such an enjoyable wedding party.

I have ever attended such an enjoyable wedding party before.

I attended such an enjoyable wedding party a long time ago.

I didn’t attend such an enjoyable wedding party for a long time.

I have never attended such an enjoyable wedding party before.

Xem đáp án

D

Kiến thức:  Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Đây là lần đầu tiên tôi được tham dự một tiệc cưới thú vị như vậy.

A. Tôi đã từng tham dự một tiệc cưới thú vị như vậy trước đây. → Sai nghĩa

B. Tôi đã tham dự một tiệc cưới thú vị như vậy lâu trước đây. → Sai nghĩa

C. Sai ngữ pháp, khi cần dùng thì HTHT.

D. Tôi chưa từng tham dự một tiệc cưới thú vị như vậy trước đây.

Dịch nghĩa: Đây là lần đầu tiên tôi được tham dự một tiệc cưới thú vị như vậy. = Tôi chưa từng tham dự một tiệc cưới thú vị như vậy trước đây.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

There are over fifty ethnic groups but we all use Vietnamese as the official language.

Although there are over fifty ethnic groups, we all use Vietnamese as the official language.

Despite there are over fifty ethnic groups, we all use Vietnamese as the official language.

However, there are over fifty ethnic groups, we all use Vietnamese as the official language.

In spite of using Vietnamese as the official language, there are over fifty ethnic groups.

Xem đáp án

A

Kiến thức:  Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Có hơn năm mươi dân tộc nhưng tất cả chúng ta đều sử dụng tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức

A. Mặc dù có hơn năm mươi dân tộc, tất cả chúng ta đều sử dụng tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức.

B. Sai cấu trúc (despite + N.P/Ving)

C. Tuy nhiên, có hơn năm mươi dân tộc, tất cả chúng ta đều sử dụng tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức → Sai nghĩa

D. Mặc dù sử dụng tiếng Việt làm ngôn ngữ chính thức, có hơn năm mươi dân tộc. → Sai nghĩa

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

I am sure he said something terrible to her because of her red eyes.

He may have said something terrible to her because I could see it from her red eyes.

He could have said something terrible to her because I could see it from her red eyes.

He should have said something terrible to her because I could see it from her red eyes.

He must have said something terrible to her because I could see it from her red eyes.

Xem đáp án

D

Kiến thức:  Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Tôi chắc chắn là anh ấy đã nói điều gì đó rất khủng khiếp với cô ấy vì đôi mắt của cô ấy đỏ hoe.

A. Anh ấy có thể đã nói điều gì đó khủng khiếp với cô ấy vì tôi có thể nhìn thấy điều đó từ đôi mắt đỏ hoe của cô ấy. → Sai nghĩa

B. Anh ấy có thể đã nói điều gì đó tồi tệ với cô ấy vì tôi có thể nhìn thấy điều đó từ đôi mắt đỏ hoe của cô ấy. → Sai nghĩa

C. Lẽ ra anh ấy nên nói điều gì đó khủng khiếp với cô ấy vì tôi có thể nhìn thấy điều đó từ đôi mắt đỏ hoe của cô ấy. → Sai nghĩa

D. Chắc hẳn anh ấy đã nói điều gì đó khủng khiếp với cô ấy vì tôi có thể nhìn thấy điều đó từ đôi mắt đỏ hoe của cô ấy.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Contrary to that the papers claim, they are not going to reconstruct the ancient houses.

that

claim

are not going to

ancient

Xem đáp án

A

Kiến thức: Mệnh đề danh từ

Giải thích:

That/Wh+ S + V

- That: trả lời cho câu hỏi sự việc gì

- What: trả lời cho câu hỏi cái gì

Sửa: that → what

Dịch nghĩa: Trái ngược với điều mà các tờ báo tuyên bố, họ sẽ không xây dựng lại những ngôi nhà cổ.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s reported that the number of cars which is stolen every year has risen.

It’s reported

the number

which is stolen

has risen

Xem đáp án

C

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích:

Ta thấy which đang thay cho cars số nhiều, nên ta dùng to be are.

Sửa: which is stolen → which are stolen

Dịch nghĩa: Người ta báo cáo rằng số lượng ô tô bị đánh cắp hàng năm đã tăng lên.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

The best way to get ready for an interview is to take the time to review the most common interview questions you will mostly likely be asked.

to get

to take

the most common

mostly likely

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Lỗi sai về cách dùng từ

Cấu trúc:

Be likely to do something: có khả năng làm gì

Ngoài ra ta có: most likely: có khả năng nhất

most: very/extremely/completely: rất

mostly: hầu hết

Sửa: mostly likely → most likely to

Dịch: Cách tốt nhất để chuẩn bị cho một buổi phỏng vấn là dành thời gian ôn tập các câu hỏi phỏng vấn phổ biến mà bạn rất có khả năng được hỏi.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Mike doesn't feel well today. He can't go out with his friends.

If Mike felt well today, he could go out with his friends.

Mike wishes he felt well today so that he can go out with his friends.

If only Mike had felt well today, he couldn't have gone out with his friends.

Provided that Mike feels well today, he can't go out with his friends.

Xem đáp án

Kiến thức: Kết hợp câu

Giải thích:

Hôm nay Mike không được khỏe. Anh ấy không thể đi chơi với bạn bè của mình.

A. Nếu hôm nay Mike cảm thấy khỏe, anh ấy có thể đi chơi với bạn bè. (câu điều kiện loại 2 If S + V2, S + would/could + V)

B. Sai ngữ pháp (không dùng ‘can’ mà cần dùng ‘could’)

C. Sai vì phải dùng câu điều kiện loại 2.

D. Sai vì phải dùng câu điều kiện loại 2.

Dịch nghĩa: Hôm nay Mike không được khỏe. Anh ấy không thể đi chơi với bạn bè của mình. = Nếu hôm nay Mike cảm thấy khỏe, anh ấy có thể đi chơi với bạn bè.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Marie prepared her homework carefully. She could answer all the questions and got good

Although she prepared her homework carefully, Marie could not answer all the questions and got good

Having prepared her homework carefully, Marie could answer all the questions and got good

If she had prepared her homework carefully, Marie could have answered all the questions and got good

It was because of her careful preparation for the homework, Marie couldn't answer all the questions and got good

Xem đáp án

B

Kiến thức: Kết hợp câu

Giải thích:

Marie chuẩn bị bài tập về nhà cẩn thận. Cô ấy có thể trả lời tất cả các câu hỏi và đạt điểm cao.

A. Mặc dù cô ấy đã chuẩn bị bài tập về nhà cẩn thận nhưng Marie không thể trả lời tất cả các câu hỏi và đạt điểm cao. → Sai nghĩa

B. Sau khi đã chuẩn bị kỹ lưỡng bài tập về nhà, Marie có thể trả lời tất cả các câu hỏi và đạt điểm cao. (rút gọn mệnh đề trạng ngữ)

C. Nếu cô ấy đã chuẩn bị bài tập về nhà cẩn thận, Marie có thể đã trả lời tất cả các câu hỏi và đạt điểm cao. → Sai nghĩa

D. Chính vì sự chuẩn bị kỹ càng cho bài tập về nhà, Marie đã không thể trả lời tất cả các câu hỏi và đạt điểm cao. → Sai nghĩa

Dịch nghĩa: Marie chuẩn bị bài tập về nhà cẩn thận. Cô ấy có thể trả lời tất cả các câu hỏi và đạt điểm cao. = Sau khi đã chuẩn bị kỹ lưỡng bài tập về nhà, Marie có thể trả lời tất cả các câu hỏi và đạt điểm cao.