Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 16)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 16)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT94 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the other three in each question.

endangered

evolution

extinct

extinguish

Xem đáp án

B

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A. endangered /ɪnˈdeɪn.dʒəd/ (adj): có nguy cơ tuyệt chủng

B. evolution /ˌev.əˈluː.ʃən/ (n): sự tiến hóa

C. extinct /ɪkˈstɪŋkt/ (adj): tuyệt chủng

D. extinguish /ɪkˈstɪŋ.ɡwɪʃ/ (v): dập tắt (lửa, ánh sáng)

Đáp án B có âm “e” phát âm là /e/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/.

Đoạn văn

The science of studying birds or ornithology most likely dates back to human’s fascination (21) _______ flight. In the United States, some of the earliest recorded observations can be linked to the American naturalist and painter John James Audubon, in the early 1800s, tied threads to birds’ legs as a means to identify individuals. A century later, scientists affiliated with the Smithsonian Institution used metal bands as a means of identifying individual herons. If and when the herons were recaptured, the bands provided data on the individual birds. This method is known as mark and recapture. It is still used to (22) _______ the abundance of a population as well as track the movement of individuals.

Modern technology has provided an ever-increasing number of ways to gather data on bird populations and individuals. Electronic tracking devices were once limited to the larger breeds of birds like Trumpeter Swans and Wandering Albatrosses (23) _______ the size of transmitters. The rule of thumb was that birds not be outfitted with transmitters (24) _______ exceeded 3-5% of the bird’s body weight. Researchers needed some form of transportation to carry the cumbersome equipment. The emergence of transmitters that utilised the ARGOS satellite network in 1984 revolutionised ornithological studies. More recently, the development of lightweight sensors like geolocators that record light (25) _______ and the even smaller nanotags that emit radio signals have led to the automation of radio telemetry.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The science of studying birds or ornithology most likely dates back to human’s fascination (21) _______ flight.

in

with

at

by

Xem đáp án

B

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

fascination with something: niềm đam mê cái gì

Dịch nghĩa: Ngành khoa học nghiên cứu các loài chim hoặc điểu học có khả năng bắt nguồn từ niềm đam mê bay lượn của con người.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

It is still used to (22) _______ the abundance of a population as well as track the movement of individuals.

estimate

display

evaluate

reflect

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. estimate (v): ước tính

B. display (v): trưng bày

C. evaluate (v): đánh giá

D. reflect (v): phản ánh

Dịch nghĩa: Nó vẫn còn được sử dụng để ước lượng độ phong phú cũng như theo dõi chuyển động của mỗi con.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Electronic tracking devices were once limited to the larger breeds of birds like Trumpeter Swans and Wandering Albatrosses (23) _______ the size of transmitters.

yet

thus

because of

because

Xem đáp án

C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. yet: nhưng

B. thus: do đó

C. because of + N/N-phrase: vì

D. because + clause: vì

Dịch nghĩa: Những thiết bị theo dõi điện tử đã từng chỉ giới hạn ở các giống chim lớn như Thiên nga kèn và Hải âu lớn vì kích thước của máy phát.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The rule of thumb was that birds not be outfitted with transmitters (24) _______ exceeded 3-5% of the bird’s body weight.

who

that

what

where

Xem đáp án

B

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Dùng đại từ “that” làm chủ ngữ thay thế cho danh từ chỉ vật đứng trước (transmitters).

Dịch nghĩa: Quy tắc chung là không được trang bị cho chim những chiếc máy phát vượt quá 3-5% trọng lượng cơ thể của chim.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

More recently, the development of lightweight sensors like geolocators that record light (25) _______ and the even smaller nanotags that emit radio signals have led to the automation of radio telemetry.

expansion

intensity

tension

wave

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. expansion (n): sự mở rộng

B. intensity (n): cường độ

C. tension (n): sự căng thẳng

D. wave (n): làn sóng

Dịch nghĩa: Gần đây, sự phát triển của những máy cảm biến nhẹ như máy định vị ghi nhận cường độ ánh sáng và thậm chí các thẻ nano nhỏ phát tín hiệu vô tuyến đã dẫn đến việc tự động hóa phép đo vô tuyến từ xa.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the other three in each question.

laughed

wretched

missed

helped

Xem đáp án

B

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích:

A. laughed /lɑːft/: cười

B. wretched /ˈretʃ. ɪd/ (adj): xấu, tệ

C. missed /mɪst/: nhớ

D. helped /helpt/: giúp

Đáp án B có âm “ed” phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phát âm là /t/.

Đoạn văn

After two decades of growing student enrollments and economic prosperity, business schools in the United States have started to face harder times. Only Harvard's MBA School has shown a substantial increase in enrollment in recent years. Both Princeton and Stanford have seen decreases in their enrollments. Since 1990, the number of people receiving Masters in Business Administration (MBA) degrees has dropped about 3 percent to 75,000, and the trend of lower enrollment rates is expected to continue.

There are two factors causing this decrease in students seeking an MBA degree. The first one is that many graduates of four-year colleges are finding that an MBA degree does not guarantee a plush job on Wall Street, or in other financial districts of major American cities. Many of the entry-level management jobs are going to students graduating with Master of Arts degrees in English and the humanities as well as those holding MBA degrees. Students have asked the question, "Is an MBA degree really what I need to be best prepared for getting a good job?" The second major factor has been the cutting of American payrolls and the lower number of entry-level jobs being offered. Business needs are changing, and MBA schools are struggling to meet the new demands.

Dịch bài đọc:

Sau hai thập kỷ tăng chỉ tiêu sinh viên và phát triển thịnh vượng, các trường kinh tế ở Hoa Kỳ đã bắt đầu đối mặt với thời kỳ khó khăn hơn. Chỉ có trường MBA Harvard có số lượng nhập học tăng đáng kể trong những năm gần đây. Cả trường Princeton và Stanford đều chịu sự giảm tỷ lệ nhập học. Kể từ năm 1990, số lượng người nhận bằng Cử nhân ngành Quản trị Kinh doanh (MBA) đã giảm khoảng 3% xuống còn 75,000, và xu hướng giảm tỷ lệ nhập học được cho là vẫn sẽ tiếp diễn.

Có hai nhân tố gây sụt giảm số lượng sinh viên muốn lấy bằng MBA. Yếu tố đầu tiên chính là nhiều sinh viên tốt nghiệp các trường đại học theo chương trình 4 năm thấy rằng bằng MBA không đảm bảo cho họ một việc làm lương cao ở phố Wall, hay các khu tài chính khác ở các thành phố lớn của Mỹ. Nhiều công việc quản lý không yêu cầu kinh nghiệm đang hướng đến những sinh viên tốt nghiệp với bằng Cử nhân Nghệ thuật bằng tiếng Anh và Nhân văn cũng như những sinh viên có bằng MBA. Những sinh viên đã đặt ra câu hỏi, “Liệu bằng MBA có thật sự là những gì tôi cần để sẵn sàng cho việc kiếm được một công việc tốt hay không?”. Yếu tố thứ hai chính là việc cắt giảm biên chế của người Mỹ và số lượng công việc không yêu cầu kinh nghiệm thấp. Nhu cầu của các công ty đang thay đổi, và các trường MBA đang vật lộn để đáp ứng những nhu cầu mới.

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main focus of this passage?

jobs on Wall Street

types of graduate degrees

changes in enrollment for MBA schools

how schools are changing to reflect the economy

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Đối tượng tập trung chính của đoạn văn này là gì?

A. Những việc làm ở phố Wall

B. Những loại bằng tốt nghiệp

C. Những thay đổi trong tỷ lệ nhập học ở các trường MBA

D. các trường học đang thay đổi ra sao để phản ánh nền kinh tế

Tóm tắt: Đoạn văn nói về khó khăn do giảm tỉ lệ nhập học ở các trường MBA ở Mỹ.

→ Những thay đổi trong tỷ lệ nhập học ở các trường MBA

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "prosperity" in line 1 could be best replaced by which of the following?

success

surplus

nurturing

education

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “prosperity” trong dòng 1 đồng nghĩa với từ nào sau đây?

A. success (n): thành công

B. surplus (n): thặng dư

C. nurturing (V-ing): nuôi dưỡng

D. education (n): giáo dục

prosperity (n): sự thịnh vượng = success

Thông tin: After two decades of growing student enrollments and economic prosperity, business schools in the United States have started to face harder times.

Dịch nghĩa: Sau hai thập kỷ tăng chỉ tiêu sinh viên và phát triển thịnh vượng, các trường kinh tế ở Hoa Kỳ đã bắt đầu đối mặt với thời kỳ khó khăn hơn.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following descriptions most likely applies to Wall Street?

a center for international affairs

a major financial center

a shopping district

a neighborhood in New York

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Đâu là miêu tả đúng nhất dành cho phố Wall?

A. trung tâm mua bán quốc tế

B. trung tâm tài chính lớn

C. khu mua sắm

D. khu phố ở New York

Thông tin: The first one is that many graduates of four-year colleges are finding that an MBA degree does not guarantee a plush job on Wall Street, or in other financial districts of major American cities.

Dịch nghĩa: Yếu tố đầu tiên chính là nhiều sinh viên tốt nghiệp các trường đại học theo chương trình 4 năm thấy rằng bằng MBA không đảm bảo cho họ một việc làm lương cao ở phố Wall, hay các khu tài chính khác ở các thành phố lớn của Mỹ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what are two causes of declining business school enrollments?

lack of necessity for an MBA and an economic recession

low salary and foreign competition

fewer MBA schools and fewer entry-level jobs

declining population and economic prosperity

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, đâu là hai nguyên nhân gây giảm tỉ lệ nhập học ở trường kinh tế?

A. thiếu sự cần thiết đối với bằng MBA và suy thoái kinh tế

B. lương thấp và cạnh tranh nước ngoài

C. ít trường MBA và ít các việc làm không yêu cầu kinh nghiệm

D. giảm dân số và thịnh vượng kinh tế

Thông tin:

- There are two factors causing this decrease in students seeking an MBA degree. The first one is that many graduates of four-year colleges are finding that an MBA degree does not guarantee a plush job on Wall Street, or in other financial districts of major American cities.

- The second major factor has been the cutting of American payrolls and the lower number of entry-level jobs being offered.

Dịch nghĩa:

- Có hai nhân tố gây sụt giảm số lượng sinh viên muốn lấy bằng MBA. Yếu tố đầu tiên chính là nhiều sinh viên tốt nghiệp các trường đại học theo chương trình 4 năm thấy rằng bằng MBA không đảm bảo cho họ một việc làm lương cao ở phố Wall, hay các khu tài chính khác ở các thành phố lớn của Mỹ.

- Yếu tố thứ hai chính là việc cắt giảm biên chế của người Mỹ và số lượng công việc không yêu cầu kinh nghiệm thấp.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following business schools has NOT shown a decrease in enrollment?

Princeton

Harvard

Stanford

Yale

Xem đáp án

B

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Trường kinh tế nào sau đây không bị giảm tỷ lệ nhập học?

A. Princeton          B. Harvard             C. Stanford            D. Yale

Thông tin: Only Harvard's MBA School has shown a substantial increase in enrollment in recent years.

Dịch nghĩa: Chỉ có trường MBA Harvard có số lượng nhập học tăng đáng kể trong những năm gần đây.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

She sold me the house _______ in the North of the town ________ for fishing villages.

located/ which is famous

which located/ is famous

located/ famous

locating/ which is famous

Xem đáp án

A

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Ở chỗ trống đầu tiên, ta dùng rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động (which is located …)

Ở chỗ trống thứ 2, ta dùng which thay cho ‘the North of the town’.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã bán cho tôi căn nhà tọa lạc ở phía Bắc thị trấn, nơi nổi tiếng với các làng cá.

Đoạn văn

Archaeological records ― paintings, drawings, and carvings of humans engaged in activities involving the use of hands ― indicate that humans have been predominantly right-handed for more than 5,000 years. In ancient Egyptian artwork, for example, the right-hand is depicted as the dominant one in about 90 percent of the examples. Fracture or wear patterns on tools also indicate that a majority of ancient people were right-handed.

Cro-Magnon cave paintings, some 2,000 years old, commonly show outlines of human hands made by placing one hand against the cave wall and applying paint with the other. Children today make similar outlines of their hands with crayons on paper. With few exceptions, left hands of Cro-Magnons are displayed on cave walls, indicating that the paintings were usually done by right- handers.

Anthropological evidence pushes the record of handedness in early human ancestors back to at least 1.4 million years ago. One important line of evidence comes from flaking patterns of stone cores used in toolmaking: implements flaked with a clockwise motion (indicating a right-handed toolmaker) can be distinguished from those flaked with a counter-clockwise rotation (indicating a left-handed toolmaker).

Even scratches found on fossil human teeth offer clues. Ancient humans are thought to have cut meat into strips by holding it between their teeth and slicing it with stone knives, as do the present-day Inuit. Occasionally the knives slip and leave scratches on the users' teeth. Scratches made with a left-to-right stroke direction (by right-handers) are more common than scratches in the opposite direction (made by left-handers).

Still other evidence comes from cranial morphology: scientists think that physical differences between the right and left sides of the interior of the skull indicate subtle physical differences between the two sides of the brain. The variation between the hemispheres corresponds to which side of the body is used to perform specific activities. Such studies, as well as studies of tool use, indicate that right- or left- sided dominance is not exclusive to modern Homo sapiens. Populations of Neanderthals, such as Homo erectus and Homo habilis, seem to have been predominantly right-handed, as we are.

(https://www.yeuanhvan.com/toefl-reading/1334-toefl-readings-36)

Dịch bài đọc:

Các ghi chép về khảo cổ học - tranh vẽ, hình vẽ, và các tác phẩm chạm khắc của con người về các hoạt động liên quan đến sử dụng tay - chỉ ra rằng con người chủ yếu thuận tay phải trong hơn 5,000 năm. Ví dụ, trong các tác phẩm nghệ thuật Ai Cập cổ đại, tay phải được miêu tả là tay chiếm ưu thế trong khoảng 90% các ví dụ. Các vết nứt hoặc vết mòn trên các công cụ cũng chỉ ra rằng đa số người cổ đại thuận tay phải.

Những bức tranh trong hang động của người Cro-Magnon khoảng 2,000 năm tuổi thường phác họa những đường nét của bàn tay con người được tạo ra bằng cách đặt một tay lên tường hang và vẽ màu bằng tay còn lại. Trẻ em ngày nay phác họa tay mình tương tự bằng bút chì màu tô trên giấy. Với rất ít ngoại lệ, bàn tay trái của người Cro-Magnon được thể hiện trên tường hang động, chỉ ra rằng những bức tranh thường được thực hiện bằng tay phải.

Bằng chứng nhân chủng đã ghi nhận về sự thuận tay của tổ tiên loài người sớm trở lại ít nhất 1.4 triệu năm về trước. Một dòng bằng chứng quan trọng đến từ các kiểu mài trên lõi đá dùng làm công cụ: các công cụ bị đẽo gọt theo chiều kim đồng hồ (chỉ ra người chế tạo thuận tay phải) có thể được phân biệt với những công cụ được đẽo gọt ngược chiều kim đồng hồ (chỉ ra người chế tạo thuận tay trái).

Ngay cả các vết xước được tìm thấy trên răng hóa thạch của người cũng cung cấp manh mối. Người cổ đại được cho là đã cắt thịt thành các miếng bằng cách giữ chúng giữa hàm răng và cắt nó bằng dao đá, giống như người Inuit ngày nay. Đôi khi dao bị truột và để lại các vết xước trên răng. Các vết xước có chiều từ trái sang phải (ở những người thuận tay phải) phổ biến hơn những vết xước có chiều ngược lại (ở những người thuận tay trái).

Vẫn còn những bằng chứng khác đến từ hình thái xương sọ: các nhà khoa học nghĩ rằng những sự khác biệt thể chất giữa não phải và não trái trong hộp sọ chỉ ra những khác biệt thể chất khó thấy giữa hai bên não. Sự khác nhau giữa các bán cầu liên quan đến việc bên nào của cơ thể được sử dụng để thực hiện các hoạt động cụ thể. Những nghiên cứu như thế, cũng như các nghiên cứu về sử dụng công cụ, chỉ ra rằng sự thuận bên phải hay trái không chỉ là riêng đối với người tinh khôn. Các quần thể người Neanderthal, như Người đứng thẳng và Người khéo léo, dường như cũng đã thuận tay phải, như chúng ta bây giờ.

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Human ancestors became predominantly right-handed when they began to use tools.

It is difficult to interpret the significance of anthropological evidence concerning tool use.

Humans and their ancestors have been predominantly right-handed for over a million years.

Human ancestors were more skilled at using both hands than modern humans.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Tổ tiên loài người trở nên thuận tay phải khi họ bắt đầu sử dụng các công cụ.

B. Khó để diễn giải tầm quan trọng của các bằng chứng nhân chủng liên quan đến việc sử dụng công cụ.

C. Loài người và tổ tiên con người đã thuận tay phải được hơn 1 triệu năm.

D. Tổ tiên loài người có kỹ năng sử dụng cả hai tay hơn người hiện đại.

Thông tin: Anthropological evidence pushes the record of handedness in early human ancestors back to at least 1.4 million years ago.

Dịch nghĩa: Bằng chứng nhân chủng đã ghi nhận về sự thuận tay của tổ tiên loài người sớm trở lại ít nhất 1.4 triệu năm về trước.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "other" in paragraph 2 refers to ________.

outline

hand

wall

paint

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “other” trong đoạn 2 đề cập đến _____.

A. outline (n): nét vẽ phác họa

B. hand (n): bàn tay

C. wall (n): tường

D. paint (n): sơn

Thông tin: Cro-Magnon cave paintings some 2,000 years old commonly show outlines of human hands made by placing one hand against the cave wall and applying paint with the other.

Dịch nghĩa: Những bức tranh trong hang động của người Cro-Magnon khoảng 2,000 năm tuổi thường phác họa những đường nét của bàn tay con người được tạo ra bằng cách đặt một tay lên tường hang và vẽ màu bằng tay còn lại.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author say about Cro-Magnon paintings of hands?

Some are not very old.

It is unusual to see such paintings.

Many were made by children.

The artists were mostly right-handed.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Tác giả nói gì về các bức vẽ bàn tay của người Cro-Magnon?

A. Một số không quá cũ.

B. Không thường thấy những bức tranh như thế.

C. Nhiều bức tranh do trẻ em vẽ.

D. Các họa sĩ chủ yếu thuận tay phải.

Thông tin: With few exceptions, left hands of Cro-Magnons are displayed on cave walls, indicating that the paintings were usually done by right- handers.

Dịch nghĩa: Với rất ít ngoại lệ, bàn tay trái của người Cro-Magnon được thể hiện trên tường hang động, chỉ ra rằng những bức tranh thường được thực hiện bằng tay phải.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "clues" in paragraph 4 is closest in meaning to ________.

solutions

details

damage

information

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “clues” trong đoạn 4 đồng nghĩa với từ _____.

A. solutions (n): các giải pháp

B. details (n): các chi tiết

C. damage (n): thiệt hại

D. information (n): thông tin

→ clue (n): manh mối, gợi ý = information

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The fact that the Inuit cut meat by holding it between their teeth is significant because ________.

the relationship between handedness and scratches on fossil human teeth can be verified

it emphasizes the differences between contemporary humans and their ancestors

the scratch patterns produced by stone knives vary significantly from patterns produced by modern knives

it demonstrates that ancient humans were not skilled at using tools

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Sự thật rằng người Inuit cắt thịt bằng cách giữ nó giữa hàm răng là rất quan trọng vì _____.

A. mối quan hệ giữa sự thuận tay và các vết trầy trên răng người hóa thạch có thể được xác định

B. nó nhấn mạnh sự khác biệt giữa người hiện đại và tổ tiên loài người

C. các kiểu vết xước do dao đá rất khác so với các kiểu do dao hiện đại gây ra

D. nó chứng minh rằng người cổ đại không giỏi dùng công cụ

Thông tin: Ancient humans are thought to have cut meat into strips by holding it between their teeth and slicing it with stone knives, as do the present-day Inuit. Occasionally the knives slip and leave scratches on the users' teeth. Scratches made with a left-to-right stroke direction (by right-handers) are more common than scratches in the opposite direction (made by left-handers).

Dịch nghĩa: Người cổ đại được cho là đã cắt thịt thành các miếng bằng cách giữ chúng giữa hàm răng và cắt nó bằng dao đá, giống như người Inuit ngày nay. Đôi khi dao bị trượt và để lại các vết xước trên răng. Các vết xước có chiều từ trái sang phải (ở những người thuận tay phải) phổ biến hơn những vết xước có chiều ngược lại (ở những người thuận tay trái).

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "hemispheres" in paragraph 5 is closest in meaning to ________.

differences

sides

activities

studies

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “hemispheres” trong đoạn 5 đồng nghĩa với từ ____.

A. differences (n): những sự khác nhau         

B. sides (n): các bên

C. activities (n): các hoạt động                      

D. studies (n): các nghiên cứu

→ hemisphere (n): bán cầu = side

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does the author mention Homo erectus and Habilis in the last paragraph?

To contrast them with modern humans

To explain when human ancestors began to make tools

To show that early humans were also predominantly right-handed

To prove that the population of Neanderthals was very large

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Tại sao tác giả nhắc đến Người đứng thẳng và Người khéo léo trong đoạn cuối?

A. Để đối chiếu họ với người hiện đại

B. Để giải thích khi nào tổ tiên người cổ đại bắt đầu chế tạo công cụ

C. Để thể hiện rằng người tiền sử cũng thuận tay phải

D. Để chứng minh rằng quần thể người Neanderthal rất lớn

Thông tin: Populations of Neanderthals, such as Homo erectus and Homo habilis, seem to have been predominantly right-handed, as we are.

Dịch nghĩa: Các quần thể người Neanderthal, như Người đứng thẳng và Người khéo léo, dường như cũng đã thuận tay phải, như chúng ta bây giờ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following are mentioned as types of evidence concerning handedness EXCEPT ________.

ancient artwork

asymmetrical skulls

studies of tool use

fossilized hand bones

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Tất cả những đáp án sau đây đều được nhắc đến là các loại bằng chứng liên quan đến việc thuận tay ngoại trừ _____.

A. tác phẩm nghệ thuật cổ đại

B. hộp sọ bất đối xứng

C. các nghiên cứu về sử dụng công cụ

D. xương bàn tay hóa thạch

Thông tin:

- In ancient Egyptian artwork, for example, the right-hand is depicted as the dominant one in about 90percent of the examples.

- Still other evidence comes from cranial morphology: scientists think that physical differences between the right and left sides of the interior of the skull indicate subtle physical differences between the two sides of the brain. 

- Such studies, as well as studies of tool use, indicate that right- or left- sided dominance is not exclusive to modern Homo sapiens. 

Dịch nghĩa:

- Ví dụ, trong các tác phẩm nghệ thuật Ai Cập cổ đại, tay phải được miêu tả là tay chiếm ưu thế trong khoảng 90% các ví dụ.

→ A đúng

- Vẫn còn những bằng chứng khác đến từ hình thái xương sọ: các nhà khoa học nghĩ rằng những sự khác biệt thể chất giữa não phải và não trái trong hộp sọ chỉ ra những khác biệt thể chất khó thấy giữa hai bên não.

→ B đúng

- Những nghiên cứu như thế, cũng như các nghiên cứu về sử dụng công cụ, chỉ ra rằng sự thuận bên phải hay trái không chỉ là riêng đối với người tinh khôn.

→ C đúng

→ Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Just ________, Bill. Let’s think about it for a moment.

hold your horses

bell the cat

hurt a fly

dog tired

Xem đáp án

A

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

A. hold your horses: đừng vội, bình tĩnh

B. bell the cat: dũng cảm làm thứ gì nguy hiểm

C. wouldn’t hurt/harm a fly: rất hiền lành

D. dog tired: mệt rã rời

Dịch nghĩa: Đừng hấp tấp, Bill. Hãy suy nghĩ về nó một chút.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Last month the old man ________ in the hospital for some days.

has been

have been

had been

was

Xem đáp án

D

Kiến thức: Chia thì

Giải thích:

“last month” → dấu hiệu nhận biết thì QKĐ

Dịch nghĩa: Tháng trước, người đàn ông lớn tuổi đã nằm viện vài ngày.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Robots can act as 24/7 ________ to children with disabilities or the elderly.

devices

contribution

equipment

aids

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. device (n): thiết bị

B. contribution (n): sự đóng góp

C. equipment (n): thiết bị

D. aid (n): công cụ hỗ trợ

Dịch nghĩa: Robot có thể hoạt động như phương tiện hỗ trợ 24/7 đối với những trẻ em bị khiếm khuyết hoặc người già.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

We ________ that work when you get back next week.

will have already finished

have finished

will finish

finish

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự kết hợp thì

Giải thích:

TLHT + liên từ + HTĐ

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ hoàn thành xong công việc đó khi bạn quay lại vào tuần sau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Severe flooding has brought trains to a ________ on several lines in Scotland.

wall

station

halt

stop

Xem đáp án

C

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

bring something to a halt: khiến cái gì đình trệ

Dịch nghĩa: Trận lũ lụt nặng nề đã khiến các đoàn tàu trên một số tuyến ở Scotland phải dừng hoạt động.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

All the candidates need ________ about the uniform before being interviewed.

inform

informed

to be informed

to inform

Xem đáp án

C

Kiến thức: Bị động với “need”

Giải thích:

need to be PII: cần được làm gì

Dịch nghĩa: Tất cả các ứng viên cần được thông báo về đồng phục trước khi được phỏng vấn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

She could no longer ________her anger and started yelling at him.

keep

escape

include

contain

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. keep (v): giữ

B. escape (v): trốn thoát

C. include (v): bao gồm

D. contain (v): kiểm soát (cảm xúc)

Dịch nghĩa: Cô ấy không còn có thể kìm nén cơn giận của mình và bắt đầu la mắng anh ta.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom has an excellent memory for ________.

a lovely little old village

a little lovely old village

an old lovely little village

a lovely old little village

Xem đáp án

A

Kiến thức: Trật tự tính từ

Giải thích:

OSASCOMP: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose

opinion → lovely

size → little

age → old

Dịch nghĩa: Tom có một ký ức tuyệt vời về một ngôi làng cổ nhỏ rất dễ thương.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

My niece married ________ a wealthy family in the capital.

for

by

to

into

Xem đáp án

D

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

marry into something: gả vào đâu

Dịch nghĩa: Cháu gái tôi đã được gả vào một gia đình giàu có ở thủ đô.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

It can’t be denied that ________ we are ________ we learn.

the much / the more easily

the more / the much easy

the more/ the easier

the younger/ the more easily

Xem đáp án

D

Kiến thức: So sánh kép

Giải thích:

Cấu trúc so sánh kép:

The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V: càng…càng

Dịch nghĩa: Không thể phủ nhận rằng chúng ta càng trẻ thì chúng ta càng học dễ dàng hơn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

I do morning exercise every day, ________ I want to keep fit.

because

for

so that

though

Xem đáp án

B

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. because + clause: vì (phía trước không có dấu phẩy)

B. for + clause: vì (phía trước có dấu phẩy)

C. so that + clause: để mà

D. though: mặc dù

Dịch nghĩa: Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày, vì tôi muốn giữ dáng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

He is against the idea, but I think I can ________ him ________ it.

talk /into

take/in

made /for

get/in

Xem đáp án

A

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

A. talk somebody into something: thuyết phục ai về cái gì

B. take somebody in: cho ai ở nhờ

C. make for something: tạo ra cái gì

D. get somebody in: gọi ai đến (để làm việc, sửa chữa,…)

Dịch nghĩa: Anh ấy không đồng tình với ý kiến, nhưng tôi nghĩ tôi có thể thuyết phục anh ấy.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

What they are interested in doesn’t concern me, ________?

do they

aren’t they

are they

does it

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Mệnh đề chính phủ định → câu hỏi đuôi khẳng định

Mệnh đề chính có chủ ngữ là mệnh đề danh ngữ → câu hỏi đuôi dùng đại từ “it”

Mệnh đề chính dùng động từ thường ở HTĐ → câu hỏi đuôi dùng “do/does”

→ Câu hỏi đuôi dùng “does it”

Dịch nghĩa: Những gì họ quan tâm không liên quan đến tôi, có đúng không?

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

The young company showed great promise and began making some real growth, but recently they've run into the sand.

succeeded

come to nothing

failed

collapsed

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

run into the sand: thành cát bụi, thất bại

A. succeed (v): thành công

B. come to nothing (v): hoàn toàn thất bại

C. fail (v): thất bại

D. collapse (v): sụp đổ

 run into the sand >< succeeded

Dịch nghĩa: Công ty non trẻ đã cho thấy sự hứa hẹn và bắt đầu tăng trưởng, nhưng gần đây họ đã thất bại.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

The couple tried to converse in the busy restaurant, but they couldn't hear themselves speak so they went elsewhere.

communicate

talk

stop talking

chat

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

converse (v): nói chuyện

A. communicate (v): giao tiếp

B. talk (v): nói chuyện

C. stop talking: ngừng nói chuyện

D. chat (v): tán gẫu

→ converse >< stop talking

Dịch nghĩa: Cặp đôi đã cố gắng nói chuyện trong nhà hàng đông khách, nhưng họ không thể nghe thấy cả giọng mình vì thế họ đã đi nơi khác.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Adverse reviews in the New York press may greatly change the prospects of a new Broadway production.

subversive

additional

encouraging

unfavorable

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

adverse (adj): bất lợi, không tốt

A. subversive (adj): có tính lật đổ

B. additional (adj): thêm, ngoài

C. encouraging (adj): có tính khích lệ

D. unfavorable (adj): bất lợi

→ adverse = unfavorable

Dịch nghĩa: Những đánh giá không tốt trên báo chí New York có thể thay đổi đáng kể triển vọng của một vở kịch mới ở sân khấu Broadway.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Jan took many snapshots when she was on vacation with her family in Europe.

notes

gifts

clothes

photos

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

snapshot (n): ảnh chụp nhanh

A. note (n): ghi chú

B. gift (n): quà

C. clothes (n): quần áo

D. photo (n): hình, ảnh

→ snapshot = photo

Dịch nghĩa: Jan đã chụp rất nhiều hình khi đi nghỉ mát cùng gia đình ở châu Âu.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Determination must be made by uninterested trustees or independent legal counsel.

Determination

made

uninterested

counsel

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

- uninterested (adj): không quan tâm, không hứng thú

- disinterested (adj): vô tư, không cầu lợi

Sửa: uninterested → disinterested

Dịch nghĩa: Quyết định phải được đưa ra bởi những người được ủy thác không vụ lợi hoặc các cố vấn pháp lý độc lập.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

They made much progress with their Spanish over the last few months.

made

much

with

few

Xem đáp án

A

Kiến thức: Chia thì

Giải thích:

“over the last few months” → dấu hiệu nhận biết thì HTHT

Sửa: made → have made

Dịch nghĩa: Họ đã tiến bộ nhiều với tiếng Tây Ban Nha trong vài tháng vừa qua.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Many pop stars finds it difficult to get away from the crowd.

many

finds

difficult

from the crowd

Xem đáp án

B

Kiến thức: Hoà hợp chủ vị

Giải thích:

Many pop stars là chủ ngữ số nhiều → động từ không chia thêm “s”

Sửa: finds → find

Dịch nghĩa: Nhiều ngôi sao nhạc pop cảm thấy khó thoát ra khỏi đám đông.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

The problem is very complicated. We haven’t come up with the solution.

The problem is so complicate for we haven’t come up with the solution.

Such complicated is the problem that we haven’t come up with the solution.

So complicated is a problem that we haven’t come up with the solution

Very complicate the problem is. We haven’t come up with the solution.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Kết hợp câu

Giải thích:

Vấn đề rất phức tạp. Chúng tôi vẫn chưa đưa ra được giải pháp.

A. Sai ngữ pháp: “for” cần chuyển thành “that”

B. Sai ngữ pháp: “Such” cần chuyển thành “so”

C. Vấn đề phức tạp đến nỗi chúng tôi vẫn chưa đưa ra được giải pháp. (Cấu trúc đảo ngữ với “so”: So + adj + be + S + that + mệnh đề)

D. Sai ngữ pháp: hai câu chưa được kết hợp đồng thời không có cấu trúc này

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Transportation has been made much easier thanks to the invention of cars. However, cars are the greatest contributor of air pollution.

The invention of cars has made transportation much easier, but cars are among the greatest contributors of air pollution.

However easier the invention of cars has made transportation, it is cars that are among the greatest contributors of air pollution.

Although the invention of cars has made transportation much easier, cars are the greatest contributor of air pollution.

Although the invention of cars has made transportation much easier, people use cars to contribute to the pollution of air.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Kết hợp câu

Giải thích:

Giao thông vận tải đã dễ dàng hơn nhờ vào phát minh ô tô. Tuy nhiên, ô tô là tác nhân lớn nhất gây ô nhiễm không khí.

A. Phát minh ô tô đã khiến giao thông vận tải dễ dàng hơn, nhưng ô tô là một trong những tác nhân lớn nhất gây ô nhiễm không khí. → Chưa sát nghĩa

B. Dù cho phát minh ô tô đã khiến giao thông vận tải dễ dàng hơn ra sao, thì ô tô cũng chính là một trong những tác nhân lớn nhất gây ô nhiễm không khí. → Chưa sát nghĩa

C. Mặc dù phát minh ô tô đã khiến giao thông vận tải dễ dàng hơn, ô tô là tác nhân lớn nhất gây ô nhiễm không khí.

D. Mặc dù phát minh ô tô đã khiến giao thông vận tải dễ dàng hơn, mọi người sử dụng ô tô để góp phần gây ô nhiễm không khí. → Sai nghĩa

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word with the main stress different from that of the other three words in each question.

understand

estimate

interfere

resurrect

Xem đáp án

B

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. understand /ˌʌn.dəˈstænd/ (v): hiểu

B. estimate /ˈes.tɪ.meɪt/ (v): ước tính

C. interfere /ˌɪn.təˈfɪər/ (v): can thiệp

D. resurrect /ˌrez.ərˈekt/ (v): hồi sinh, làm sống lại

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word with the main stress different from that of the other three words in each question.

justice

struggle

wildlife

neglect

Xem đáp án

D

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. justice /ˈdʒʌs.tɪs/ (n): công lý

B. struggle /ˈstrʌɡ.əl/ (v): vật lộn, đấu tranh

C. wildlife /ˈwaɪld.laɪf/ (n): động vật hoang dã

D. neglect /nɪˈɡlekt/ (v): bỏ bê, bỏ mặc

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Jenny: “Do you think we'll finish in time?” - Anna: “__________”

Yes, that's right.

I know so.

I think not.

Well, I hope so.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Giải thích:

- Jenny: “Bạn có nghĩ chúng ta sẽ hoàn thành kịp giờ không?”

- Anna: “____”

A. Vâng, đúng vậy.

B. Mình biết là như vậy.

C. Mình không.

D. Mình mong là vậy.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Anna: “In my opinion, some people should stay in rural areas as well as work on agriculture.” - Mark: “__________”

I'm not sure about that.

Not at all, thanks.

I'm not afraid I don't agree.

I'm so sorry, but I agree.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

- Anna: “Theo ý kiến của mình, một số người nên ở lại các vùng nông thôn và làm nông.”

- Mark: “_________”

A. Mình không e là mình không đồng ý. 

B. Mình không chắc về điều đó.

C. Mình rất tiếc, nhưng mình đồng ý.

D. Không sao, cảm ơn bạn.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Rapid ups and downs in the number of students could be observed in June.

The number of students changed dramatically in June.

The number of students did not stay the same in June.

The number of students fluctuated wildly in June.

The number of students went up and then fell in June.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Những tăng giảm nhanh chóng về số lượng học sinh đã có thể quan sát được vào tháng 6.

A. Số lượng học sinh đã thay đổi đáng kể vào tháng 6.

B. Số lượng học sinh đã không giữ nguyên vào tháng 6.

C. Số lượng học sinh đã dao động với biên độ lớn vào tháng 6.

D. Số lượng học sinh đã tăng và sau đó giảm vào tháng 6.

Dịch nghĩa: Những tăng giảm nhanh chóng về số lượng học sinh có thể xuất hiện vào tháng 6. = Số lượng học sinh đã dao động với biên độ lớn vào tháng 6.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

I'm sure Luisa was very disappointed when she failed the exam.

Luisa must be very disappointed when she failed the exam.

Luisa must have been very disappointed when she failed the exam.

Luisa may be very disappointed when she failed the exam.

Luisa could have been very disappointed when she failed the exam.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Tôi chắc chắn Luisa đã rất thất vọng khi thi rớt.

A. Sai vì phải dùng dự đoán trong quá khứ.

B. Luisa hẳn đã rất thất vọng khi thi rớt. (must have + V3: dự đoán trong quá khứ)

C. Sai vì phải dùng dự đoán trong quá khứ.

D. Luisa đáng ra đã có thể rất thất vọng khi thi rớt. → Sai nghĩa

Dịch nghĩa: Tôi chắc chắn Luisa đã rất thất vọng khi thi rớt. = B. Luisa hẳn đã rất thất vọng khi thi rớt.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Blacken the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

“Please don’t drive so fast”, said Jane to Tom.

Jane reminded Tom of the dangers of careless driving.

Jane criticized Tom for driving carelessly.

Jane warned Tom against driving so fast.

Jane pleaded with Tom not to drive so fast.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Câu gián tiếp

“Làm ơn đừng lái xe quá nhanh,” Jane nói với Tom.

A. Jane nhắc nhở Tom về những nguy hiểm của việc lái xe bất cẩn.

B. Jane chỉ trích Tom vì lái xe bất cẩn.

C. Jane cảnh báo Tom không được lái xe quá nhanh.

D. Jane cầu xin Tom đừng lái xe quá nhanh.

Câu gốc là một lời cầu xin với động từ "said" và có nội dung yêu cầu Tom không lái xe quá nhanh. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta dùng cấu trúc:

plead with sb (not) to do sth: cầu xin, năn nỉ ai (không) làm gì