Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 7)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 7)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT86 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

He started working as a bank clerk 3 months ago.

He didn't work as a bank clerk 3 months ago.

He last had worked as a bank clerk 3 months ago.

He last worked as a bank clerk 3 months ago.

He has been working as a bank clerk for 3 months.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Anh ấy bắt đầu làm nhân viên ngân hàng cách đây 3 tháng.

A. Anh ấy không làm nhân viên ngân hàng 3 tháng trước. → Sai nghĩa

B. Lần cuối cùng anh ấy làm nhân viên ngân hàng là 3 tháng trước. → Sai nghĩa

C. Anh ấy làm nhân viên ngân hàng lần cuối cách đây 3 tháng. → Sai nghĩa

D. Anh ấy đã làm nhân viên ngân hàng được 3 tháng.

Dịch nghĩa: Anh ấy bắt đầu làm nhân viên ngân hàng cách đây 3 tháng. = Anh ấy đã làm nhân viên ngân hàng được 3 tháng.

 

Đoạn văn

Birds that feed in flocks commonly retire together into roosts. The reasons for roosting communally are not always obvious, but there are some likely benefits. In winter especially, it is important for birds to keep warm at night and conserve precious food reserves. One way to do this is to find a sheltered roost. Solitary roosters shelter in dense vegetation or enter a cavity- horned larks dig holes in the ground and ptarmigan burrow into snow banks - but the effect of sheltering is magnified by several birds huddling together in the roosts, as wrens, swifts, brown creepers, bluebirds, and anis do. Body contact reduces the surface area exposed to the cold air, so the birds keep each other warm. Two kinglets huddling together were found to reduce their heat losses by a quarter, and three together saved a third of their heat.

The second possible benefit of communal roosts is that they act as "information centers". During the day, parties of birds will have spread out to forage over a very large area. When they return in the evening some will have fed well, but others may have found little to eat. Some investigators have observed that when the birds set out again next morning, those birds that did not feed well on the previous day appear to follow those that did. The behavior of common and lesser kestrels may illustrate different feeding behaviors of similar birds with different roosting habits. The common kestrel hunts vertebrate animals in a small, familiar hunting ground, whereas the very similar lesser kestrel feeds on insects over a large area. The common kestrel roosts and hunts alone, but the lesser kestrel roosts and hunts in flocks, possibly so one bird can learn from others where to find insect swarms.

Finally, there is safety in numbers at communal roosts since there will always be a few birds awake at any given moment to give the alarm. But this increased protection is partially counteracted by the fact that mass roosts attract predators and are especially vulnerable if they are on the ground. Even those in trees can be attacked by birds of prey. The birds on the edge are at greatest risk since predators find it easier to catch small birds perching at the margins of the roost.

Dịch bài đọc:

Những con chim kiếm ăn theo đàn thường rút lui cùng nhau về tổ. Những lý do để ở chung tổ không phải lúc nào cũng rõ ràng, nhưng có một số lợi ích có thể xảy ra. Đặc biệt vào mùa đông, điều quan trọng đối với chim là giữ ấm vào ban đêm và bảo vệ nguồn dự trữ thức ăn quý giá. Một cách để làm điều này là tìm một nơi trú ẩn có mái che. Những con chim đơn độc trú ẩn trong rừng rậm rạp hoặc chui vào hang - chim chiền chiện có sừng đào lỗ trên mặt đất và chim ptarmigan đào hang vào bờ tuyết - nhưng hiệu quả của việc trú ẩn được tăng cường bởi một số loài chim tụ tập với nhau trong tổ, như hồng tước, én, dây leo nâu, chim xanh và hồi làm. Sự tiếp xúc cơ thể làm giảm diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí lạnh, vì vậy những con chim giữ ấm cho nhau. Hai chim hồng tước rúc vào nhau được phát hiện là giảm một phần tư lượng nhiệt thất thoát và ba con cùng nhau tiết kiệm được một phần ba nhiệt lượng.

Lợi ích thứ hai có thể có của các khu tập thể là chúng đóng vai trò là "trung tâm thông tin". Vào ban ngày, các nhóm chim sẽ tản ra kiếm ăn trên một khu vực rất rộng. Khi chúng trở lại vào buổi tối, một số con sẽ ăn no, nhưng những con khác có thể kiếm được rất ít để ăn. Một số nhà điều tra đã quan sát thấy rằng khi những con chim lại lên đường vào sáng hôm sau, những con không ăn no vào ngày hôm trước dường như sẽ đi theo những con đã ăn. Hành vi của những con chim cắt phổ biến và nhỏ hơn có thể minh họa cho những hành vi kiếm ăn khác nhau của những loài chim tương tự với những thói quen làm tổ khác nhau. Loài chim cắt thông thường săn các động vật có xương sống trong một bãi săn nhỏ, quen thuộc, trong khi loài chim cắt nhỏ rất giống nhau lại ăn côn trùng trên một khu vực rộng lớn. Những con chim cắt thông thường ngủ và săn mồi một mình, nhưng những con chim cắt nhỏ hơn ngủ và săn mồi theo đàn, có thể vì vậy một con chim có thể học hỏi từ những con khác cách tìm bầy côn trùng.

Cuối cùng, có sự an toàn về số lượng tại các chuồng chung vì sẽ luôn có một vài con chim thức dậy vào bất kỳ thời điểm nào để báo động. Nhưng sự bảo vệ gia tăng này bị phản tác dụng một phần bởi thực tế là những chiếc tổ lớn thu hút những kẻ săn mồi và đặc biệt dễ bị nguy hại nếu chúng ở trên mặt đất. Ngay cả những tổ trên cây cũng có thể bị chim săn mồi tấn công. Những con chim ở rìa có nguy cơ cao nhất vì những kẻ săn mồi dễ dàng bắt những con chim nhỏ đậu ở rìa của tổ.

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "communal" in paragraph 2 is closest in meaning to ______.

personal

individual

shared

sociable

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “communal” trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ _____.

A. cá nhân            B. cá nhân             C. chia sẻ, chung   D. hòa đồng

→ communal (adj): chung = shared

Thông tin: The second possible benefit of communal roosts is that they act as "information centers".

Dịch nghĩa: Lợi ích thứ hai có thể có của các khu tập thể là chúng đóng vai trò là "trung tâm thông tin".

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage as an advantage derived by birds that huddle together while sleeping?

Some members of the flock warn others of impending dangers.

Some birds in the flock function as information centers for others who are looking for food.

Several members of the flock care for the young.

Staying together provides a greater amount of heat for the whole flock.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn như một lợi thế có được từ những con chim rúc vào nhau khi ngủ?

A. Một số loài chim trong đàn cảnh báo những con khác về những mối nguy hiểm sắp xảy ra.

B. Một số con trong đàn có chức năng là trung tâm thông tin cho những con khác đang tìm kiếm thức ăn.

C. Một số thành viên trong đàn chăm sóc con non.

D. Ở cùng nhau cung cấp lượng nhiệt lớn hơn cho cả đàn.

Thông tin:

- Finally, there is safety in numbers at communal roosts since there will always be a few birds awake at any given moment to give the alarm.

- The second possible benefit of communal roosts is that they act as "information centers".

- Body contact reduces the surface area exposed to the cold air, so the birds keep each other warm.

Dịch nghĩa:

- Cuối cùng, có sự an toàn về số lượng tại các chuồng chung vì sẽ luôn có một vài con chim thức dậy vào bất kỳ thời điểm nào để báo động. → A được đề cập

- Lợi ích thứ hai có thể có của các khu tập thể là chúng đóng vai trò là "trung tâm thông tin". → B được đề cập

- Sự tiếp xúc cơ thể làm giảm diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí lạnh, vì vậy những con chim giữ ấm cho nhau. → D được đề cập

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "conserve" in paragraph 1 is closest in meaning to ______.

locate

retain

share

watch

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “conserve” trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ _____.

A. định vị                                 B. giữ lại              

C. chia sẻ                                  D. xem, quan sát

→ conserve (v): giữ gìn, bảo vệ = retain

Thông tin: In winter especially, it is important for birds to keep warm at night and conserve precious food reserves.

Dịch nghĩa: Đặc biệt vào mùa đông, điều quan trọng đối với chim là giữ ấm vào ban đêm và bảo vệ nguồn dự trữ thức ăn quý giá.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage mainly discuss?

Why birds need to establish territory.

How birds maintain body heat in the winter.

How birds find and store food.

Why some species of birds nest together.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Đoạn văn chủ yếu nói về vấn đề gì?

A. Tại sao các loài chim cần thiết lập lãnh thổ.

B. Cách chim duy trì thân nhiệt trong mùa đông.

C. Cách chim tìm và dự trữ thức ăn.

D. Tại sao một số loài chim lại làm tổ với nhau.

Thông tin: Birds that feed in flocks commonly retire together into roosts. The reasons for roosting communally are not always obvious, but there are some likely benefits.

Dịch nghĩa: Các loài chim kiếm ăn theo đàn thường về tổ nghỉ ngơi theo từng đàn. Không phải lúc nào cũng có lý do rõ ràng cho việc nghỉ ngơi cùng nhau, nhưng có một số lợi ích nhất định cho việc này.

→ Cả đoạn văn nói về những lý do tại sao những loài chim khác nhau lại làm tổ chung với nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The author mentions kinglets in paragraph 1 as an example of birds that ______.

nest with other species of birds

nest together for warmth

protect themselves by nesting in holes

usually feed and nest in pairs

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Tác giả đề cập tới chim tước mào vàng ở đoạn 1 như một ví dụ về những loài chim ______.

A. làm tổ với các loài chim khác

B. làm tổ với nhau cho ấm

C. tự bảo vệ mình bằng cách làm tổ trong lỗ

D. thường kiếm ăn và làm tổ theo cặp

Thông tin: Body contact reduces the surface area exposed to the cold air, so the birds keep each other warm. Two kinglets huddling together were found to reduce their heat losses by a quarter, and three together saved a third of their heat.

Dịch nghĩa: Sự tiếp xúc cơ thể làm giảm diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí lạnh, vì vậy những con chim giữ ấm cho nhau. Hai chim hồng tước rúc vào nhau được phát hiện là giảm một phần tư lượng nhiệt thất thoát và ba con cùng nhau tiết kiệm được một phần ba nhiệt lượng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "they" in paragraph 3 refers to ______.

predators

mass roosts

a few birds

trees

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “they” trong đoạn 3 đề cập đến _____.

A. động vật ăn thịtB. những tổ lớn      C. một vài loài chim        D. cây cối

Thông tin: But this increased protection is partially counteracted by the fact that mass roosts attract predators and are especially vulnerable if they are on the ground.

Dịch nghĩa: Nhưng sự bảo vệ gia tăng này bị phản tác dụng một phần bởi thực tế là những chiếc tổ lớn thu hút những kẻ săn mồi và đặc biệt dễ bị nguy hại nếu chúng ở trên mặt đất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements can be inferred from the passage?

The common kestrel nests in larger flocks than does the lesser kestrel.

The lesser kestrel and the common kestrel have similar diets.

The lesser kestrel feeds sociably but the common kestrel does not.

The common kestrel nests in trees; the lesser kestrel nests on the ground.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Câu nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?

A. Những con chim cắt thông thường làm tổ thành đàn lớn hơn những con chim cắt nhỏ hơn.

B. Những con chim cắt nhỏ hơn và những con chim cắt thông thường có chế độ ăn uống tương tự nhau.

C. Những con chim cắt nhỏ kiếm ăn hòa đồng nhưng những con chim cắt thông thường thì không.

D. Những con chim cắt thường làm tổ trên cây; những con chim cắt nhỏ hơn làm tổ trên mặt đất.

Thông tin: The common kestrel hunts vertebrate animals in a small, familiar hunting ground, whereas the very similar lesser kestrel feeds on insects over a large area. The common kestrel roosts and hunts alone, but the lesser kestrel roosts and hunts in flocks, possibly so one bird can learn from others where to find insect swarms.

Dịch nghĩa: Loài chim cắt thông thường săn các động vật có xương sống trong một bãi săn nhỏ, quen thuộc, trong khi loài chim cắt nhỏ rất giống nhau lại ăn côn trùng trên một khu vực rộng lớn. Những con chim cắt thông thường ngủ và săn mồi một mình, nhưng những con chim cắt nhỏ hơn ngủ và săn mồi theo đàn, có thể vì vậy một con chim có thể học hỏi từ những con khác cách tìm bầy côn trùng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

"Where did you buy vegetables yesterday?" Linda said.

Linda asked where I had bought vegetables yesterday.

Linda asked where had I bought vegetables the day before.

Linda asked where I had bought vegetables the day before.

Linda asked where I have bought vegetables the day before.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Câu gián tiếp

Giải thích:

"Ngày hôm qua bạn mua rau ở đâu?" Linda nói.

A. Sai ngữ pháp (sửa ‘yesterday’ → ‘the day before’)

B. Sai ngữ pháp (sửa ‘had I’ → ‘I had’)

C. Linda hỏi tôi đã mua rau ở đâu vào ngày hôm trước.

D. Sai ngữ pháp (sửa ‘have’ → ‘had’)

Dịch nghĩa: "Ngày hôm qua bạn mua rau ở đâu?" Linda nói. = Linda hỏi tôi đã mua rau ở đâu vào ngày hôm trước.

Đoạn văn

Australians place a high value on independence and personal choice. This means that a teacher or course tutor will not tell students what to do, but will give them a number of options and suggest they work out which one is the best in their circumstances. It also means that they are expected to take action if something goes wrong and seek out resources and support for themselves. 

Australians are also prepared to accept a range of opinions rather than believing there is one truth. This means that in an educational setting, students will be expected to form their own opinions and defend the reasons for that point of view and the evidence for it. Australians are uncomfortable with differences in status and hence idealise the idea of treating everyone equally. An illustration of this is that most adult Australians call each other by their first names. This concern with equality means that Australians are uncomfortable taking anything too seriously and are even ready to joke about themselves. Australians believe that life should have a balance between work and leisure time. As a consequence, some students may be critical of others who they perceive as doing nothing but study.

Australian notions of privacy mean that areas such as financial matters, appearance and relationships are only discussed with close friends. While people may volunteer such information, they may resent someone actually asking them unless the friendship is firmly established. Even then, it is considered very impolite to ask someone what they earn. With older people, it is also rude to ask how old they are, why they are not married or why they do not have children. It is also impolite to ask people how much they have paid for something, unless there is a very good reason for asking.

(Source: Complete IELTS student book by Guy Brook Hart and Vanessa Jakeman)

Người Úc đánh giá cao sự độc lập và lựa chọn cá nhân. Điều này có nghĩa là giáo viên hoặc người hướng dẫn khóa học sẽ không bảo học sinh phải làm gì, nhưng sẽ cho học sinh một số lựa chọn và gợi ý học sinh tìm ra cái nào là tốt nhất trong hoàn cảnh cụ thể. Điều đó cũng có nghĩa là học sinh phải hành động nếu có sự cố xảy ra và tìm kiếm các nguồn lực cũng như sự hỗ trợ cho chính họ.

Người Úc cũng sẵn sàng chấp nhận nhiều ý kiến khác nhau hơn là tin rằng có một sự thật. Điều này có nghĩa là trong môi trường giáo dục, học sinh sẽ được yêu cầu đưa ra ý kiến của riêng mình và bảo vệ lý do cho quan điểm đó cũng như bằng chứng cho quan điểm đó. Người Úc không thoải mái với sự khác biệt về địa vị và do đó lý tưởng hóa ý tưởng đối xử bình đẳng với mọi người. Một minh họa cho điều này là hầu hết người Úc trưởng thành đều gọi nhau bằng tên riêng. Mối quan tâm đến sự bình đẳng này có nghĩa là người Úc không thoải mái khi làm quá bất cứ điều gì và thậm chí sẵn sàng đùa giỡn về bản thân họ. Người Úc tin rằng cuộc sống nên có sự cân bằng giữa công việc và thời gian giải trí. Kết quả là, một số sinh viên có thể chỉ trích những người khác mà họ cho là không làm gì khác ngoài việc học.

Quan niệm về quyền riêng tư của người Úc có nghĩa là các lĩnh vực như vấn đề tài chính, ngoại hình và các mối quan hệ chỉ được nói với những người bạn thân. Mặc dù mọi người có thể tình nguyện cung cấp thông tin như vậy, nhưng họ có thể bực bội khi ai đó thực sự hỏi họ trừ khi mối quan hệ bạn bè thật sự thân thiết. Ngay cả khi đó, việc hỏi ai đó họ kiếm được bao nhiêu tiền vẫn bị coi là rất bất lịch sự. Với những người lớn tuổi, việc hỏi họ bao nhiêu tuổi, tại sao họ chưa kết hôn hoặc tại sao họ chưa có con cũng là một điều bất lịch sự. Hỏi người ta đã trả bao nhiêu tiền cho một thứ gì đó cũng là bất lịch sự, trừ khi có lý do chính đáng để hỏi.

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which best serves as the title for the passage?

Australian culture

The story about Australia

Australian culture shock

What should we do in Australia?

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Tiêu đề nào phù hợp nhất với đoạn văn?

A. Văn hóa Úc                                   B. Câu chuyện về nước Úc

C. Sốc văn hóa Úc                     D. Đến Úc chúng ta nên làm gì?

Tóm tắt: Cả đoạn văn nói về bức tranh tổng quan về đất nước, văn hóa và truyền thống của quốc gia này.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 2, most adult Australians call each other by their first names because ______.

they restrict class discrimination.

calling each other by their first names makes them more friendly.

they get on well with each other.

they find it difficult to remember people’s surnames.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Trong đoạn 2, hầu hết người Úc trưởng thành gọi nhau bằng tên của họ bởi vì _________.

A. họ hạn chế phân biệt giai cấp.

B. gọi nhau bằng tên khiến họ trở nên thân thiện hơn.

C. họ hòa thuận với nhau.

D. họ thấy khó nhớ họ của mọi người.

Thông tin: Australians are uncomfortable with differences in status and hence idealise the idea of treating everyone equally. An illustration of this is that most adult Australians call each other by their first names.

Dịch nghĩa: Người Úc không thoải mái với sự khác biệt về địa vị và do đó lý tưởng hóa ý tưởng đối xử bình đẳng với mọi người. Một minh họa cho điều này là hầu hết người Úc trưởng thành đều gọi nhau bằng tên riêng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "status" in paragraph 2 is closest in meaning to ______.

marriage

position

job

qualification

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “status” trong đoạn 2 đồng nghĩa với từ _____.

A. hôn nhân                              B. vị trí, địa vị

C. công việc                              D. trình độ chuyên môn

→ status (n): địa vị = position

Thông tin: Australians are uncomfortable with differences in status and hence idealise the idea of treating everyone equally.

Dịch nghĩa: Người Úc không thoải mái với sự khác biệt về địa vị và do đó lý tưởng hóa ý tưởng đối xử bình đẳng với mọi người.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "them" in paragraph 1 refers to ______.

circumstances

students

Australians

options

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “them” trong đoạn 1 đề cập đến _____.

A. hoàn cảnh          B. sinh viên           C. người Úc           D. lựa chọn

Thông tin: This means that a teacher or course tutor will not tell students what to do, but will give them a number of options and suggest they work out which one is the best in their circumstances.

Dịch nghĩa: Điều này có nghĩa là giáo viên hoặc người hướng dẫn khóa học sẽ không bảo học sinh phải làm gì, nhưng sẽ cho học sinh một số lựa chọn và gợi ý học sinh tìm ra cái nào là tốt nhất trong hoàn cảnh cụ thể.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true, according to the passage?

A teacher or course tutor will not tell students what to do.

Students in Australia will be expected to form their own opinions.

Australians are also prepared to accept a range of opinions

Australians are always prepared to believe that there is one truth.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây KHÔNG đúng, theo đoạn văn?

A. Giáo viên hoặc người hướng dẫn khóa học sẽ không bảo học sinh phải làm gì.

B. Học sinh ở Úc sẽ được yêu cầu đưa ra ý kiến của riêng mình.

C. Người Úc cũng sẵn sàng chấp nhận nhiều ý kiến khác nhau

D. Người Úc luôn sẵn sàng tin rằng có một sự thật.

Thông tin: Australians are also prepared to accept a range of opinions rather than believing there is one truth.

Dịch nghĩa: Người Úc cũng sẵn sàng chấp nhận nhiều ý kiến khác nhau hơn là tin rằng có một sự thật.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The students are required to keep silent during the exam.

The students must keep silent during the exam.

The students may keep silent during the exam.

The students shouldn't keep silent during the exam

The students needn't keep silent during the exam.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Các học sinh được yêu cầu giữ im lặng trong suốt kỳ thi.

A. Học sinh phải giữ im lặng trong suốt kỳ thi. → Đúng

B. Học sinh có thể giữ im lặng trong suốt kỳ thi. → Sai nghĩa

C. Học sinh không nên giữ im lặng trong kỳ thi. → Sai nghĩa

D. Các sinh viên không cần giữ im lặng trong kỳ thi. → Sai nghĩa

Dịch nghĩa: Các học sinh được yêu cầu giữ im lặng trong suốt kỳ thi. = Học sinh phải giữ im lặng trong suốt kỳ thi.

Đoạn văn

Despite the wealth of information campaigns telling people about global warming and its causes, (42) _______ people have yet to realize how severe the problem is. Coming climate changes could alter as much as one third of plant and animal habitats by the end of the 22nd century. These changes could in turn cause widespread extinctions among plant and animal species around the globe.

Coastal and island habitats are perhaps in the greatest danger (43) _______ they face the combined threats of warming oceans and rising sea levels. As habitats change, many animals will come under intense pressure to find more suitable homes for themselves. Mass (44) _______ of at least some animals are certainly to be expected, but the fact remains that many animals will simply not be able to move fast enough.

Such dire predictions may sound alarmist, but they are based on the rather moderate estimate that the amount of carbon dioxide in the atmosphere will double by 2100. Many scientists believe, however, (45) _______ this figure is actually very conservative, and they claim that a tripling is far more realistic. If they are (46) _______, the effects on nature will be even more dramatic.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite the wealth of information campaigns telling people about global warming and its causes, (42) _______ people have yet to realize how severe the problem is.

most

most of

almost

many of

Xem đáp án

A

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích:

A. most + N (đếm được/không đếm được): hầu hết

B. most of the/ tính từ sở hữu + N (đếm được/không đếm được): hầu hết

C. almost (avd): suýt nữa, gần như

D. many of + the/tính từ sở hữu + N (đếm được số nhiều): nhiều

Dịch nghĩa: Mặc dù có vô số chiến dịch thông tin nói với mọi người về sự nóng lên toàn cầu và nguyên nhân của nó, nhưng hầu hết mọi người vẫn chưa nhận ra mức độ nghiêm trọng của vấn đề.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Coastal and island habitats are perhaps in the greatest danger (43) _______ they face the combined threats of warming oceans and rising sea levels.

therefore

since

although

providing

Xem đáp án

B

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. therefore: vì vậy

B. since: bởi vì

C. although: mặc dù

D. providing: với điều kiện là

Dịch nghĩa: Môi trường sống ven biển và hải đảo có lẽ đang gặp nguy hiểm lớn nhất vì chúng phải đối mặt với các mối đe dọa kết hợp của sự nóng lên của đại dương và mực nước biển dâng cao.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Many scientists believe, however, (45) _______ this figure is actually very conservative, and they claim that a tripling is far more realistic.

when

whether

that

which

Xem đáp án

C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. when: khi

B. although: liệu là

C. that: rằng → believe that…: tin rằng

D. which: cái mà

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, nhiều nhà khoa học tin rằng con số này thực ra chỉ mang tính ước lệ và họ cho rằng việc tăng gấp ba lần là thực tế hơn nhiều.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

If they are (46) _______, the effects on nature will be even more dramatic.

true

exact

correct

precise

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. true (adj): đúng (sự thật, tuyên bố, thông báo)

B. exact (adj): chính xác, chuẩn xác trong mọi chi tiết (con số, số lượng, thống kê…)

C. correct (adj): đúng đắn, chính xác (theo tiêu chuẩn, khẳng định được chấp nhận rộng rãi)

D. precise (adj): chính xác, đúng (về hình thức, thời gian, chi tiết, mô tả)

Dịch nghĩa: Nếu chúng đúng, những tác động đối với tự nhiên sẽ còn kịch tính hơn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

I want to take a photo in front of The Eiffel Tower. I have no chance to visit France.

I wish I had had a chance to visit France to take a photo in front of The Eiffel Tower

If I had a chance to visit France, I would take a photo in front of The Eiffel Tower.

As long as I have a chance to visit France, I would take a photo in front of The Eiffel Tower.

If I had had a chance to visit France, I would have taken a photo in front of The Eiffel Tower.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu điều kiện

Giải thích:

Tôi muốn chụp ảnh trước Tháp Eiffel. Tôi không có cơ hội đến thăm nước Pháp.

A. Sai vì phải lùi về thì quá khứ đơn.

B. Nếu tôi có cơ hội đến thăm Pháp, tôi sẽ chụp ảnh trước Tháp Eiffel.

C. Sai vì phải dùng câu điều kiện loại 2, trái với hiện tại.

D. Sai vì phải dùng câu điều kiện loại 2, trái với hiện tại.

Dịch nghĩa: Tôi muốn chụp ảnh trước Tháp Eiffel. Tôi không có cơ hội đến thăm nước Pháp. = Nếu tôi có cơ hội đến thăm Pháp, tôi sẽ chụp ảnh trước Tháp Eiffel.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

James started working. He then realized that his decision had not been a good one.

Just before James took up his new post, he realized that he was not suited for it.

Had James not begun his new job, he would have gone looking for a better one.

Since James did not like his new job, he began looking for a better one.

No sooner had James begun his new job than he knew his decision was wrong.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đảo ngữ

Giải thích:

James bắt đầu làm việc. Sau đó anh ấy nhận ra rằng quyết định của mình không phải là một quyết định tốt.

A. Ngay trước khi James nhận chức vụ mới, anh ấy đã nhận ra rằng mình không phù hợp với công việc đó. → Sai nghĩa

B. Nếu James không bắt đầu công việc mới, anh ấy đã đi tìm một công việc tốt hơn. → Sai nghĩa

C. Vì James không thích công việc mới của mình, anh ấy bắt đầu tìm kiếm một công việc tốt hơn. → Sai nghĩa

D. Ngay sau khi James bắt đầu công việc mới, anh ấy biết quyết định của mình là sai.

Dịch nghĩa: James bắt đầu làm việc. Sau đó anh ấy nhận ra rằng quyết định của mình không phải là một quyết định tốt. = Ngay sau khi James bắt đầu công việc mới, anh ấy biết quyết định của mình là sai.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Most of the immigrants have intermarried with the island's original inhabitants.

landlords

foreigners

newcomers

dwellers

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

inhabitant (n): cư dân

A. landlord (n): địa chủ, chủ nhà

B. foreigner (n): người nước ngoài

C. newcomer (n): người mới đến

D. dweller (n): cư dân

→ inhabitant = dweller

Dịch nghĩa: Hầu hết những người nhập cư đã kết hôn với cư dân ban đầu của hòn đảo.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Taj Mahal is a giant mausoleum of white marble in Agra, India. It is considered to be an outstanding work of art.

significant

attractive

impressive

fascinating

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

outstanding (adj): nổi bật

A. significant (adj): đáng kể

B. attractive (adj): hấp dẫn

C. impressive (adj): ấn tượng

D. fascinating (adj): hấp dẫn

→ outstanding = impressive

Dịch nghĩa: Taj Mahal là một lăng mộ khổng lồ bằng đá cẩm thạch trắng ở Agra, Ấn Độ. Nó được coi là một tác phẩm nghệ thuật xuất sắc.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Janet is asking to borrow Laura's calculator.

- Janet: "Would you mind if I used your calculator?"

- Laura: "______"

Congratulations!

It's a good one

Not at all.

Sure, you can't.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

Janet hỏi mượn máy tính của Laura.

- Janet: "Bạn có phiền không nếu tôi sử dụng máy tính của bạn?"

- Laura: "____________"

A. Chúc mừng!                                   B. Đó là một cái tốt.

C. Cứ tự nhiên đi.                               D. Chắc chắn, bạn không thể.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Two friends, Lucy and Sarah, are talking in the kitchen.

- Lucy: "Thank you very much for helping me do the cooking, Sarah."

- Sarah: "______"

The same to you

Well done

Better luck next time

My pleasure

Xem đáp án

D

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

Hai người bạn, Lucy và Sarah, đang nói chuyện trong bếp.

- Lucy: "Cảm ơn rất nhiều vì đã giúp tôi nấu ăn, Sarah."

- Sarah: “___________”

A. Bạn cũng vậy                                 B. Làm tốt lắm

C. Chúc bạn may mắn lần sau           D. Đó là niềm vinh hạnh của mình

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

She has returned my book which she borrows from me two weeks ago.

from

borrows

has returned

which

Xem đáp án

B

Kiến thức: Chia thì

Giải thích:

“two weeks ago” → dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn

Sửa: borrows → borrowed

Dịch nghĩa: Cô ấy đã trả lại cuốn sách của tôi mà cô ấy đã mượn tôi hai tuần trước.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. 

The fax machines, along with all of its attachments and accessories, will have to be moved to the third floor.

will have

along

be moved

its

Xem đáp án

B

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải thích:

Chủ ngữ là danh từ số nhiều ‘the fax machines’, nên dùng tính từ sở hữu ‘their’ để quy chiếu.

Sửa: its → their

Dịch nghĩa: Các máy fax, cùng với tất cả các phụ tùng và phụ kiện của chúng, sẽ phải được chuyển lên tầng ba.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. 

After the document was screened, the television station was besieged with calls from worried home-owners.

document

station

worried

besieged

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

- document (n): tài liệu

- documentary (n): phim tài liệu

Sửa: document → documentary

Dịch nghĩa: Sau khi bộ phim tài liệu được trình chiếu, đài truyền hình đã bị bao vây bởi những cuộc gọi từ những chủ nhà đang lo lắng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

Those cheap little metal cars are a dime a dozen. You can get them anywhere.

too trivial

quite common

extremely cheap

very valuable

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

a dime a dozen (idiom): rất phổ biến và không có giá trị

A. too trivial: quá tầm thường

B. quite common: khá phổ biến

C. extremely cheap: cực kỳ rẻ

D. very valuable: rất có giá trị

→ a dime a dozen >< very valuable

Dịch nghĩa: Những chiếc ô tô nhỏ bằng kim loại rẻ tiền đó có cả tá. Bạn có thể mua chúng ở bất cứ đâu.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

"We strongly believe that he's innocent of the crime. We do not think that he did it".

clean

guilty

crimeless

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

innocent (adj): vô tội

A. clean (adj): trong sạch

B. guilty (adj): có tội

C. faultless (adj): không có lỗi

D. crimeless (adj): không có tội

→ innocent >< guilty

Dịch nghĩa: "Chúng tôi tin tưởng mạnh mẽ rằng anh ấy vô tội. Chúng tôi không nghĩ rằng anh ấy đã làm điều đó".

31. Trắc nghiệm
1 điểm

All of my students expect ______ the coming exam with flying colours.

to passing

to pass

pass

passing

Xem đáp án

B

Kiến thức: Động từ nguyên mẫu có “to”

Giải thích:

expect to do something: kỳ vọng, hy vọng làm việc gì

Dịch nghĩa: Tất cả học sinh của tôi đều kỳ vọng sẽ vượt qua kỳ thi sắp tới với thành tích xuất sắc.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Whitfield Consulting has received the prestigious "Best Workplace in Albuquerque" award for the ______ second year.

entire

thorough

repetitive

consecutive

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. entire (adj): toàn bộ

B. thorough (adj): triệt để

C. repetitive (adj): lặp đi lặp lại

D. consecutive (adj): liên tiếp

Dịch nghĩa: Whitfield Consulting đã nhận được giải thưởng danh giá "Nơi làm việc tốt nhất ở Albuquerque" trong năm thứ hai liên tiếp.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Don't smoke in the forest. Fires ______ easily at this time of the year.

take off

put out

break out

turn down

Xem đáp án

C

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

A. take off: cất cánh

B. put out: dập tắt

C. break out: bùng nổ, đột ngột bắt đầu

D. turn down: từ chối

Dịch nghĩa: Đừng hút thuốc trong rừng. Hỏa hoạn dễ bùng phát vào thời điểm này trong năm.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

I know you are angry with your employer, but don’t burn your ______. You may need their help.

clothes

bridges

forests

houses

Xem đáp án

B

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

burn your bridges: làm điều gì đó khiến sau này không thể quay lại tình trạng trước đó

Dịch nghĩa: Tôi biết bạn đang tức giận với ông chủ của mình, nhưng đừng phá vỡ mối quan hệ đó. Bạn có thể cần sự giúp đỡ của họ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

This book is very important for your project, ______?

hasn't it

isn’t it

wasn’t it

did it

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Câu hỏi đuôi (Tag questions):

Mệnh đề chính khẳng định → câu hỏi đuôi phủ định

Mệnh đề chính dùng “is” với chủ ngữ số ít “this book” → câu hỏi đuôi dùng động từ “to be” là “isn’t” và đại từ “it”.

→ Câu hỏi đuôi dùng “isn’t it”

Dịch nghĩa: Cuốn sách này rất quan trọng cho dự án của bạn, phải không?

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Helen and Tom ______ at the supermarket when they met their former teacher.

shopped

have shopped

were shopping

are shopping

Xem đáp án

C

Kiến thức: Sự phối hợp thì

Giải thích:

QKTD when QKĐ: diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào

Dịch nghĩa: Helen và Tom đang đi mua sắm ở siêu thị thì gặp giáo viên cũ của họ.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Most survey participants had ______ opinions about Virtanen's new line of hair care products.

positivist

positive

positively

positivity

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A. positivist (n): người theo chủ nghĩa thực chứng

B. positive (adj): tích cực

C. positively (adv): tích cực

D. positivity (n): tính tích cực

Ta cần 1 tính từ đứng trước danh từ “opinions”.

Dịch nghĩa: Hầu hết những người tham gia khảo sát đều có ý kiến tích cực về dòng sản phẩm chăm sóc tóc mới của Virtanen.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Loo has not signed the agreement ______ by our lawyer yet

composing

to composing

composed

to compose

Xem đáp án

C

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Mệnh đề quan hệ rút gọn:

- Câu đầy đủ ‘Mr. Loo has not signed the agreement which was composed by our lawyer yet.’

- Vì mệnh đề quan hệ là mệnh đề bị động nên được rút gọn về dạng quá khứ phân từ.

Dịch nghĩa: Ông Loo vẫn chưa ký vào thỏa thuận do luật sư của chúng tôi soạn thảo.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

It's reported that Vietnamese ______ are more aware of the safety of handmade products.

directors

landlords

consumers

judges

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. director (n): giám đốc

B. landlord (n): chủ nhà

C. consumer (n): người tiêu dùng

D. judge (n): thẩm phán

Dịch nghĩa: Người tiêu dùng Việt Nam nhận thức rõ hơn về sự an toàn của các sản phẩm thủ công.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

At ______ weekends, the city centre is always packed with people.

a

the

X

an

Xem đáp án

C

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

at weekends = on the weekends: vào những ngày cuối tuần

Dịch nghĩa: Vào những ngày cuối tuần, trung tâm thành phố luôn chật cứng người.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

The children are excited ______ the trip to Ha Long Bay next week.

with

in

about

by

Xem đáp án

C

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

excited about something: thích thú, hào hứng về thứ gì

Dịch nghĩa: Các em hào hứng với chuyến đi đến Vịnh Hạ Long vào tuần tới.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

She will leave for Australia for the training course ______.

right after she gets her visa

when she had got her visa

until she will get her visa

as soon as she got her visa

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự phối hợp thì

Giải thích:

TLĐ + liên từ + HTĐ/HTHT.

Dịch nghĩa: Cô sẽ sang Úc tham gia khóa đào tạo ngay sau khi nhận được visa.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

My new school ______ near the river in this suburb next year.

will be rebuilt

is built

is building

built

Xem đáp án

A

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

- ‘Next year’ là dấu hiệu của thì tương lai đơn.

- Câu bị động ở thì tương lai đơn: will be + V3/V-ed

Dịch nghĩa: Ngôi trường mới của tôi sẽ được xây dựng lại gần con sông ở vùng ngoại ô này vào năm tới.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Broadly speaking, the new sport centre is ______ than the old one near my house.

the most convenient

convenient

most convenient

more convenient

Xem đáp án

D

Kiến thức: So sánh hơn với tính từ/trạng từ dài

Giải thích:

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ/trạng từ dài: S + to be/V + more + ADJ/ADV + than...

Dịch nghĩa: Nói chung, trung tâm thể thao mới thuận tiện hơn trung tâm cũ gần nhà tôi.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

The players' protests ______ no difference to the referee's decision at all.

caused

created

made

did

Xem đáp án

C

Kiến thức: Cụm từ

Giải thích:

make no difference to sth: không tạo nên sự khác biệt đối với

Dịch nghĩa: Sự phản đối của các cầu thủ không ảnh hưởng gì đến quyết định của trọng tài.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mass (44) _______ of at least some animals are certainly to be expected, but the fact remains that many animals will simply not be able to move fast enough.

extinctions

migrations

emigration

onslaught

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. extinction (n): tuyệt chủng

B. migration (n): di cư

C. emigration (n): nhập cư

D. onslaught (n): tấn công dữ dội

Dịch nghĩa: Khi môi trường sống thay đổi, nhiều động vật sẽ phải chịu áp lực mạnh mẽ để tìm ra những mái nhà phù hợp hơn cho chính chúng. Sự di cư hàng loạt của ít nhất một số động vật chắc chắn sẽ như được dự kiến, nhưng thực tế là nhiều động vật sẽ không thể di chuyển đủ nhanh.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

provide

finish

nature

farmer

Xem đáp án

A

Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiết

Giải thích:

A. provide /prəˈvaɪd/ (v): cung cấp

B. finish /ˈfɪnɪʃ/ (v): kết thúc

C. nature /ˈneɪtʃə(r)/ (n): thiên nhiên

D. farmer /ˈfɑːmə(r)/ (n): nông dân

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

mineral

habitat

stimulate

qualification

Xem đáp án

D

Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết

Giải thích:

A. mineral /ˈmɪnərəl/ (n): khoáng sản

B. habitat /ˈhæbɪtæt/ (n): môi trường sống

C. stimulate /ˈstɪmjuleɪt/ (v): kích thích

D. qualification /ˌkwɒlɪfɪˈkeɪʃn/ (n): trình độ

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ bốn, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

theatre

thick

breath

these

Xem đáp án

D

Kiến thức: Phát âm “th”

Giải thích:

A. theatre /ˈθɪətə(r)/ (n): nhà hát

B. thick /θɪk/ (adj): dày

C. breath /breθ/ (n): hơi thở

D. these /ðiːz/ (deter): những cái này

Đáp án D có âm “th” phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phát âm là /θ/.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

bring

think

kind

little

Xem đáp án

C

Kiến thức: Phát âm “i”

Giải thích:

A. bring /brɪŋ/ (v): mang

B. think /θɪŋk/ (v): nghĩ

C. kind /kaɪnd/ (adj): tốt bụng

D. little /ˈlɪtl/ (adj): ít

Đáp án C có âm “i” phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/.