Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 6)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions from 1 to 2.
five
side
link
mice
C
Kiến thức: Phát âm “i”
Giải thích:
A. five /faɪv/ (number): năm
B. side /saɪd/ (n): bên
C. link /lɪŋk/ (n): liên kế
D. mice /maɪs/ (n): chuột
Đáp án C có âm “i” phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /aɪ/.
WATER
Water is one of our most precious resources; to (31) _______ it simply, without water there would be no life. Unfortunately, many of us seem to have forgotten this fact, and as a result the world is facing the danger of running out of water. The actual amount of water on earth has changed (32) _______ since the time of dinosaurs. The problem has been caused by people's misuse of our water supply. This not only means that we have polluted our rivers and seas, but also that we are (33) _______ a great deal of this precious resource.
Unfortunately, the destruction of the rain forests has made this problem worse since much of the rain (34) _______ falls is lost because it runs off into the sea. The population of the earth is increasing daily, (35) _______ it is vital that we find a solution to this problem before it is too late.
Water is one of our most precious resources; to (31) _______ it simply, without water there would be no life.
show
make
write
put
D
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
put it simply: nói rõ ra thì, nói trắng ra thì
Dịch nghĩa: Nước là một trong những tài nguyên quý giá nhất của chúng ta; nói trắng ra thì, không có nước sẽ không có sự sống.
Dịch bài
NƯỚC
Nước là một trong những nguồn tài nguyên quý giá nhất của chúng ta; nói một cách đơn giản, nếu không có nước thì sẽ không có sự sống. Thật không may, nhiều người trong chúng ta dường như đã quên mất sự thật này, và kết quả là thế giới đang phải đối mặt với nguy cơ cạn kiệt nước. Lượng nước thực tế trên trái đất không thay đổi nhiều kể từ thời khủng long. Vấn đề này là do con người sử dụng sai nguồn nước. Điều này không chỉ có nghĩa là chúng ta đã làm ô nhiễm sông ngòi và biển cả mà còn lãng phí rất nhiều nguồn tài nguyên quý giá này.
Thật không may, việc phá hủy rừng mưa đã khiến vấn đề này trở nên tồi tệ hơn vì phần lớn lượng mưa rơi xuống đều bị mất do chảy ra biển. Dân số thế giới đang tăng lên hàng ngày, vì vậy điều quan trọng là chúng ta phải tìm ra giải pháp cho vấn đề này trước khi quá muộn.
The actual amount of water on earth has changed (32) _______ since the time of dinosaurs
lots
many
little
few
C
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
A. a lot of/lots of + N đếm được số nhiều/danh từ không đếm được: nhiều
B. many + N đếm được số nhiều: nhiều
C. little (adv): rất ít
D. few + N đếm được số nhiều: rất ít, không đủ để làm gì
Dịch nghĩa: Lượng nước thực tế trên trái đất rất ít thay đổi kể từ thời khủng long.
This not only means that we have polluted our rivers and seas, but also that we are (33) _______ a great deal of this precious resource.
exploiting
wasting
spending
throwing
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. exploit (v): khai thác
B. waste (v): lãng phí, phung phí
C. spend (v): tiêu dùng, tốn
D. throw (v): ném
Dịch nghĩa: Điều này không chỉ có nghĩa là chúng ta đã làm ô nhiễm sông và biển mà còn là chúng ta đang lãng phí rất nhiều nguồn tài nguyên quý giá này.
Unfortunately, the destruction of the rain forests has made this problem worse since much of the rain (34) _______ falls is lost because it runs off into the sea.
that
who
when
where
A
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Giải thích:
Ta dùng đại từ quan hệ ‘that’ thay cho danh từ chỉ vật ‘rain’ và ở vị trí chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch nghĩa: Thật không may, việc phá hủy các khu rừng nhiệt đới đã làm cho vấn đề này trở nên tồi tệ hơn vì phần lớn lượng mưa rơi xuống bị thất thoát do chảy ra biển.
The population of the earth is increasing daily, (35) _______ it is vital that we find a solution to this problem before it is too late.
so
because
although
but
A
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. so: vì vậy, nên
B. because + S + V: bởi vì
C. although: mặc dù
D. but: nhưng
Dịch nghĩa: Dân số trên trái đất đang tăng lên hàng ngày, vì vậy điều quan trọng là chúng ta phải tìm ra giải pháp cho vấn đề này trước khi quá muộn.
Hi-tech maps of the mind show that computer games are damaging brain development and could lead to children’s being unable to control violent behaviour. Computer games are creating a dumbed-down generation of children far more disposed to violence than their parents, according to a controversial new study. The tendency to lose control is not due to children’s absorbing the aggression involved in the computer game itself, as previous researchers have suggested, but rather to the damage done by stunting the developing mind.
Some experts used the most sophisticated technological devices available to measure the level of brain activity of hundreds of teenagers playing a Nintendo game and compared to the brain scans of other students doing a simple, repetitive arithmetical exercise. To the surprise of brain-mapping expert Professor Ryuta Kawashima and his team at Tohoku University in Japan, it was found that the computer game only stimulated activity in the parts of the brain associated with vision and movement. In contrast, arithmetic stimulated brain activity in both the left and right hemispheres of the frontal lobe, which is the area of the brain most associated with learning, memory and emotion. The most worrying of all was that the frontal lobe, which continues to develop in humans until the age of about 20, also has an important role to play in keeping an individual’s behaviour in check. Whenever you use self-control to refrain from lashing out or doing something you should not, the frontal lobe is hard at work.
The students who played computer games were halting the process of brain development and affecting their ability to control potential anti-social elements of their behaviour. “The importance of this discovery cannot be underestimated”, Kawashima said, “there is a problem we will have with a new generation of children, who play computer games that we have never seen before.” The implications are very serious for an increasingly violent society and these students will be doing more and more bad things if they are playing games and not doing other things like reading aloud or learning arithmetic.
(Adapted from "The Guardian", by Tracy McVeigh)
Dịch bài đọc:
Bản đồ tư duy công nghệ cao cho thấy trò chơi máy tính đang gây hại cho sự phát triển của não bộ và có thể dẫn đến việc trẻ em không thể kiểm soát hành vi bạo lực. Theo một nghiên cứu mới gây tranh cãi, các trò chơi trên máy tính đang tạo ra một thế hệ trẻ em đần độn có khuynh hướng bạo lực hơn nhiều so với cha mẹ của chúng. Xu hướng mất kiểm soát không phải do trẻ em nhiễm tính hiếu chiến liên từ chính trò chơi máy tính, như các nhà nghiên cứu trước đây đã đề xuất, mà là do tác hại của việc trí tuệ đang phát triển của trẻ bị cản trở.
Một số chuyên gia đã sử dụng các thiết bị công nghệ tinh vi nhất hiện có để đo mức độ hoạt động não bộ của hàng trăm thanh thiếu niên chơi trò chơi Nintendo và so sánh với kết quả quét não của những học sinh khác đang thực hiện một bài tập số học lặp đi lặp lại đơn giản. Trước sự ngạc nhiên của chuyên gia lập bản đồ não, Giáo sư Ryuta Kawashima và nhóm của ông tại Đại học Tohoku, Nhật Bản, người ta phát hiện ra rằng trò chơi trên máy tính chỉ kích thích hoạt động ở các phần não liên quan đến thị giác và chuyển động. Ngược lại, số học kích thích hoạt động của não ở cả bán cầu não trái và phải của thùy trán, là vùng não liên quan nhiều nhất đến học tập, trí nhớ và cảm xúc. Điều đáng lo ngại nhất là thùy trán, vẫn tiếp tục phát triển ở người cho đến khoảng 20 tuổi, cũng có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hành vi của một cá nhân. Bất cứ khi nào bạn sử dụng khả năng tự kiểm soát để kiềm chế không đả kích hoặc làm điều gì đó mà bạn không nên làm, thùy trán sẽ làm việc chăm chỉ.
Những học sinh chơi game trên máy tính đã làm ngừng quá trình phát triển não bộ và ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát các yếu tố chống đối xã hội tiềm ẩn trong hành vi của họ. “Không thể đánh giá thấp tầm quan trọng của khám phá này,” Kawashima nói, “có một vấn đề mà chúng ta sẽ gặp phải với một thế hệ trẻ em mới, những đứa trẻ chơi những trò chơi máy tính mà chúng ta chưa từng thấy trước đây.” Những hệ lụy là rất nghiêm trọng đối với một xã hội ngày càng bạo lực và những học sinh này sẽ ngày càng làm nhiều điều xấu nếu chúng chơi game và không làm những việc khác như đọc to hoặc học số học.
Which of the following can be the best title for the passage?
Computer Games Stunt Teen Brains
Violent Behaviours Harm Teen Brains
Violent Behaviours Increase in Teenagers
Computer Games Absorb Teenagers
A
Kiến thức: Đọc hiểu ý chính
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Đáp án nào sau đây có thể là tiêu đề cho đoạn văn?
A. Trò chơi máy tính gây hại cho bộ não của thanh thiếu niên
B. Hành vi bạo lực gây hại cho bộ não của thanh thiếu niên
C. Hành vi bạo lực gia tăng ở thanh thiếu niên
D. Trò chơi máy tính thu hút thanh thiếu niên
Tóm tắt: Cả đoạn văn nói về những tác hại của việc chơi các trò chơi máy tính lên sự phát triển não bộ của thanh thiếu niên.
The word "aggression" in the first paragraph is closest in meaning to ______.
violence
revenge
resentment
disobedience
A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “aggression” trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ _____.
A. bạo lực B. trả thù
C. oán giận D. không vâng lời
→ aggression (n): sự hung hăng, bạo lực, tính hiếu chiến = violence
Thông tin: The tendency to lose control is not due to children’s absorbing the aggression involved in the computer game itself, as previous researchers have suggested, but rather to the damage done by stunting the developing mind.
Dịch nghĩa: Xu hướng mất kiểm soát không phải do trẻ em nhiễm tính hiếu chiến liên quan đến chính trò chơi máy tính, như các nhà nghiên cứu trước đây đã đề xuất, mà là do tác hại do trí tuệ đang phát triển của trẻ bị cản trở.
According to the research, arithmetic stimulated activities in ______.
parts of the brains associated with vision and movement
brain activity in the right hemispheres of the frontal lobe
brain activity in the left hemispheres of the frontal lobe
hemispheres associated with learning, memory and emotion
D
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Theo nghiên cứu, số học kích thích các hoạt động kích ở _______.
A. các phần của bộ não liên quan đến tầm nhìn và chuyển động
B. hoạt động của não ở bán cầu não phải thuộc thùy trán
C. hoạt động của não ở bán cầu não trái thuộc thùy trán
D. bán cầu liên quan đến học tập, trí nhớ và cảm xúc
Thông tin: In contrast, arithmetic stimulated brain activity in both the left and right hemispheres of the frontal lobe, which is the area of the brain most associated with learning, memory and emotion.
Dịch nghĩa: Ngược lại, số học kích thích hoạt động của não ở cả bán cầu não trái và phải của thùy trán, là vùng não liên quan nhiều nhất đến học tập, trí nhớ và cảm xúc.
Which of the following is TRUE about computer games?
Computer games damage the brain directly.
Computer games damage the development of the brain.
Computer games make children quick-minded.
Computer games make children's vision better.
B
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây là ĐÚNG về trò chơi máy tính?
A. Trò chơi máy tính gây hại trực tiếp cho não bộ.
B. Trò chơi máy tính gây hại cho sự phát triển của não bộ.
C. Trò chơi máy tính giúp trẻ em nhanh trí.
D. Trò chơi máy tính làm cho tầm nhìn của trẻ em tốt hơn.
Thông tin: The students who played computer games were halting the process of brain development and affecting their ability to control potential anti-social elements of their behaviour.
Dịch nghĩa: Những học sinh chơi game trên máy tính đã làm ngừng quá trình phát triển não bộ và ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát các yếu tố chống đối xã hội tiềm ẩn trong hành vi của họ.
The word "halting" in the third paragraph is closest in meaning to ______.
stopping
improving
developing
affecting
A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “halting” trong đoạn 3 đồng nghĩa với từ _____.
A. ngừng B. cải thiện C. phát triển D. ảnh hưởng
→ halt (v): ngừng, dừng lại = stop
Thông tin: The students who played computer games were halting the process of brain development and affecting their ability to control potential anti-social elements of their behaviour.
Dịch nghĩa: Những học sinh chơi game trên máy tính đã làm ngừng quá trình phát triển não bộ và ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát các yếu tố chống đối xã hội tiềm ẩn trong hành vi của họ.
The word "they" in the paragraph 3 refers to ______.
computer games
anti-social elements
bad things
these students
D
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “they” trong đoạn 3 đề cập đến _____.
A. trò chơi máy tính B. các thành phần chống đối xã hội
C. những điều tồi tệ D. những sinh viên này
Thông tin: The implications are very serious for an increasingly violent society and these students will be doing more and more bad things if they are playing games and not doing other things like reading aloud or learning arithmetic.
Dịch nghĩa: Hệ lụy là rất nghiêm trọng đối với một xã hội ngày càng bạo lực và những học sinh này sẽ ngày càng làm nhiều điều xấu nếu chúng chơi game và không làm những việc khác như đọc to hoặc học số học.
What can be inferred about the writer?
The writer was against computer games.
The writer was in favour of computer games.
The writer had no ideas about computer games.
The writer used to be addicted to computer games.
A
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Điều gì có thể được suy ra về nhà văn?
A. Nhà văn phản đối các trò chơi máy tính.
B. Nhà văn ủng hộ trò chơi máy tính.
C. Người viết không có ý kiến gì về trò chơi máy tính.
D. Nhà văn từng nghiện trò chơi máy tính.
Thông tin: The implications are very serious for an increasingly violent society and these students will be doing more and more bad things if they are playing games and not doing other things like reading aloud or learning arithmetic.
Dịch nghĩa: Nhưng hệ lụy là rất nghiêm trọng đối với một xã hội ngày càng bạo lực và những học sinh này sẽ ngày càng làm nhiều điều xấu nếu chúng chơi game và không làm những việc khác như đọc to hoặc học số học.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions from 1 to 2.
this
these
than
thin
D
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. this /ðɪs/ (pronoun): cái này
B. these /ðiːz/ (pronoun): những cái này
C. than /ðæn/ (preposition): hơn
D. thin /θɪn/ (adj): mỏng, gầy
Đáp án D có âm “th” phát âm là /θ/, các đáp án còn lại phát âm là /ð/.
When he was nine years old, Felix Finkbeiner gave a class presentation on climate change. The young German spoke about deforestation and its effect on the planet. At the end of his talk, he challenged the people of his country to help by planting one million trees. Nobody thought much would come of a nine-year-old's school project. Before he was 20, however, Finkbeiner's efforts had resulted in the planting of more than 14 billion trees around the world.
Finkbeiner and his classmates began the project - named "Plant-for-the-Planet" - by planting the first tree outside their school. Other schools followed the example, and news of the one-million challenge spread. As a result, Finkbeiner was asked to speak at the European Parliament. Other invitations soon followed, and when he was just 13, he spoke at a United Nations conference in New York. "We cannot trust that adults alone will save our future," he said in the speech. "We have to take our future in our hands."
Finkbeiner is now in his twenties, and "Plant-for-the-Planet" is an organization with around 70,000 members. It works to teach people about climate change and to encourage the planting of more trees. Germany's one millionth tree was planted long ago. The goal now is one trillion - 150 for every person on Earth.
Finkbeiner continues to give talks on climate change to world leaders. "I don't think we can give up on this generation of adults," he says, "and wait 20 or 30 years for our generation to come to power. We don't have that time. All we can do is push [current world leaders] in the right direction."
(Adapted from Foundations Reading Explorer, 3rd edition)
Dịch bài đọc:
Khi mới 9 tuổi, Felix Finkbeiner đã thuyết trình trước lớp về biến đổi khí hậu. Chàng trai trẻ người Đức nói về nạn phá rừng và ảnh hưởng của nó đối với hành tinh. Cuối bài phát biểu của mình, anh ấy đã thách thức người dân đất nước của mình giúp đỡ bằng cách đưa ra mục tiêu là trồng một triệu cây xanh. Không ai nghĩ nhiều về dự án trường học của một đứa trẻ chín tuổi. Tuy nhiên, trước năm 20 tuổi, những nỗ lực của Finkbeiner đã giúp trồng được hơn 14 tỷ cây trên khắp thế giới.
Finkbeiner và các bạn cùng lớp bắt đầu dự án - có tên là "Plant-for-the-Planet" - bằng cách trồng cây đầu tiên bên ngoài trường học của họ. Các trường khác đã noi gương và đưa tin tức về thử thách trồng một triệu cây. Kết quả là Finkbeiner được yêu cầu phát biểu tại Nghị viện Châu Âu. Những lời mời khác đến ngay sau đó, và khi mới 13 tuổi, anh đã phát biểu tại một hội nghị của Liên Hợp Quốc ở New York. "Chúng ta không thể tin tưởng rằng chỉ người lớn mới cứu được tương lai của chúng ta", anh ấy nói trong bài phát biểu. "Chúng ta phải nắm lấy tương lai của mình trong tay."
Finkbeiner hiện đã ngoài 20 và "Plant-for-the-Planet" là một tổ chức với khoảng 70.000 thành viên. Nó hoạt động để dạy mọi người về biến đổi khí hậu và khuyến khích trồng nhiều cây hơn. Cây thứ một triệu ở Đức đã được trồng từ lâu. Mục tiêu bây giờ là một nghìn tỷ - 150 cây cho mỗi người trên Trái đất.
Finkbeiner tiếp tục thuyết trình về biến đổi khí hậu với các nhà lãnh đạo thế giới. "Tôi không nghĩ chúng ta có thể từ bỏ thế hệ người lớn này," anh ấy nói, "và đợi 20 hoặc 30 năm nữa để thế hệ của chúng ta lên tiếp nối. Chúng ta không có thời gian cho việc đó. Tất cả những gì chúng ta có thể làm là thúc đẩy [các nhà lãnh đạo thế giới hiện tại] đi đúng hướng."
Which of the following can be the best title for the passage?
The Effect of Deforestation
The Future of the Young
Reasons of Climate Change
Planting for the Planet
D
Kiến thức: Đọc hiểu ý chính
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Tiêu đề nào phù hợp nhất với đoạn văn?
A. Ảnh hưởng của nạn phá rừng
B. Tương lai của giới trẻ
C. Nguyên nhân của Biến đổi Khí hậu
D. Trồng cây vì Hành tinh
Tóm tắt: Cả đoạn văn nói về một dự án trồng cây được phát động bởi một câu bé người Đức.
The word "deforestation" in paragraph 1 is closest in meaning to_______.
the act of protecting trees
the cutting down of trees
the process of replanting trees
the way of taking care of trees
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “deforestation” trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ _____.
A. hành động bảo vệ cây B. việc chặt cây
C. quy trình trồng lại cây D. cách chăm sóc cây
→ deforestation (n): phá rừng = the cutting down of trees
Thông tin: The young German spoke about deforestation and its effect on the planet.
Dịch nghĩa: Chàng trai trẻ người Đức nói về nạn phá rừng và ảnh hưởng của nó đối với hành tinh.
According to paragraph 2, what first happened to Finkbeiner after the widespread impact of his "Plant-for-the-Planet" project?
He received an offer to make a speech at the European Parliament.
He began to teach people how to reduce the climate change.
He discussed the problem of climate change with world leaders.
He made a presentation at a United Nations conference in New York.
A
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Theo đoạn 2, điều gì lần đầu tiên xảy ra với Finkbeiner sau tác động lan rộng của dự án "Plant-for-the-Planet" của anh ấy?
A. Anh ấy đã nhận được lời đề nghị phát biểu tại Nghị viện Châu Âu.
B. Anh ấy bắt đầu dạy mọi người cách giảm biến đổi khí hậu.
C. Anh ấy đã thảo luận về vấn đề biến đổi khí hậu với các nhà lãnh đạo thế giới.
D. Anh ấy đã thuyết trình tại một hội nghị của Liên Hợp Quốc ở New York.
Thông tin: As a result, Finkbeiner was asked to speak at the European Parliament.
Dịch nghĩa: Kết quả là Finkbeiner được yêu cầu phát biểu tại Nghị viện Châu Âu.
In the third paragraph, what does the word "It" refer to?
The planting of more trees
"Plant-for-the-Planet"
Global climate change
Germany's one millionth tree
B
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Trong đoạn thứ ba, từ "It" chỉ điều gì?
A. Trồng thêm cây xanh B. "Plant-for-the-Planet"
C. Biến đổi khí hậu toàn cầu D. Cây thứ một triệu ở Đức
Thông tin: Finkbeiner is now in his twenties, and "Plant-for-the-Planet" is an organization with around 70,000 members. It works to teach people about climate change and to encourage the planting of more trees.
Dịch nghĩa: Finkbeiner hiện đã ngoài 20 và "Plant-for-the-Planet" là một tổ chức với khoảng 70.000 thành viên. Nó hoạt động để dạy mọi người về biến đổi khí hậu và khuyến khích trồng nhiều cây hơn.
What is NOT true about Plant-for-the-Planet today?
It encourages people to afforest.
It teaches people about climate change.
Its aim is to plant one billion trees.
It has many thousands of members.
C
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Điều gì KHÔNG đúng về Plant-for-the-Planet ngày nay?
A. Nó khuyến khích mọi người trồng rừng.
B. Nó dạy mọi người về biến đổi khí hậu.
C. Mục tiêu của nó là trồng một tỷ cây xanh.
D. Nó có hàng ngàn thành viên.
Thông tin:
- Finkbeiner is now in his twenties, and "Plant-for-the-Planet" is an organization with around 70,000 members. It works to teach people about climate change and to encourage the planting of more trees.
- The goal now is one trillion - 150 for every person on Earth.
Dịch nghĩa:
- Finkbeiner hiện đã ngoài 20 và "Plant-for-the-Planet" là một tổ chức với khoảng 70.000 thành viên. Nó hoạt động để dạy mọi người về biến đổi khí hậu và khuyến khích trồng nhiều cây hơn. → A, B, D đúng
- Mục tiêu bây giờ là một nghìn tỷ - 150 cây cho mỗi người trên Trái đất. → C sai
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions
entertain
urbanise
graduate
sacrifice
A
Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết
Giải thích:
A. entertain /ˌentəˈteɪn/ (v): giải trí
B. urbanise /ˈɜːbənaɪz/ (v): đô thị hóa
C. graduate /ˈɡrædʒuət/ (v): tốt nghiệp
D. sacrifice /ˈsækrɪfaɪs/ (v): hy sinh
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions
beauty
tonight
children
father
B
Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiết
Giải thích:
A. beauty /ˈbjuːti/ (n): vẻ đẹp
B. tonight /təˈnaɪt/ (adv): tối nay
C. children /ˈtʃɪldrən/ (n): trẻ em
D. father /ˈfɑːðə(r)/ (n): người cha
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questionsThe businessman inspected the contract carefully before signing it.
ignored
judged
checked
restored
C
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
inspect (v): kiểm tra, rà soát
A. ignore (v): bỏ qua
B. judge (v): đánh giá
C. check (v): kiểm tra
D. restore (v): khôi phục
→ inspect = check
Dịch nghĩa: Doanh nhân đã kiểm tra hợp đồng cẩn thận trước khi ký.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions
The burglar has got cold feet when the dog started barking.
frightened
excited
bored
surprised
A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
get/have cold feet (idiom): lo sợ, sợ hãi
A. frightened (adj): sợ
B. excited (adj): phấn khích
C. bored (adj): chán
D. surprised (adj): ngạc nhiên
→ get/have cold feet = frightened
Dịch nghĩa: Tên trộm lo sợ khi con chó bắt đầu sủa.
They _______ the floor when their mother came home.
cleaned
were cleaning
clean
are cleaning
B
Kiến thức: Sự phối hợp thì
Giải thích:
QKTD when QKĐ: diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.
Dịch nghĩa: Họ đang lau nhà thì mẹ của họ về nhà.
I could hear voices but I couldn't _______ what they were saying.
make out
turn up
try out
bring about
A
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
A. make out: hiểu, thấy được
B. turn up: xuất hiện
C. try out: thử
D. bring about: gây ra thứ gì
Dịch nghĩa: Tôi có thể nghe thấy giọng nói nhưng tôi không thể hiểu họ đang nói gì.
I hope that they can find out a cure for the disease, because they are on the _______ track.
correct
exact
precise
right
D
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
on the right track: đi đúng hương
Dịch nghĩa: Tôi hy vọng rằng họ có thể tìm ra phương pháp chữa trị căn bệnh này, bởi vì họ đang đi đúng hướng
Her new apartment is different _______ her old one.
from
for
of
to
A
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
different from somebody/something: khác với ai/cái gì
Dịch nghĩa: Căn hộ mới của cô ấy khác với căn hộ cũ của cô ấy.
We need to do this _______ than we are at the moment.
the quickest
quickly
most quickly
more quickly
D
Kiến thức: So sánh hơn với tính từ/trạng từ dài
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ/trạng từ dài: S + to be/V + more + adj/adv + than...
Dịch nghĩa: Chúng ta cần phải làm điều này nhanh hơn so với hiện tại.
John will start doing homework _______.
as soon as he finishes his lunch
after he had finished his lunch
when he finished his lunch.
before he finished his lunch
A
Kiến thức: Sự phối hợp thì
Giải thích:
TLĐ + liên từ + HTĐ/HTHT.
Dịch nghĩa: John sẽ bắt đầu làm bài tập về nhà ngay sau khi ăn trưa xong.
Violent crime has been reduced since the laws came into _______.
impact
affect
effect
influence
C
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
come into effect: có hiệu lực
Dịch nghĩa: Tội phạm bạo lực đã giảm kể từ khi luật có hiệu lực.
Reading the article about damages caused by the heavy storm really brought a lump to my _______.
eye
throat
teeth
lip
B
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
bring/have a lump in your throat: nghẹn ngào xúc động, không nói nên lời
Dịch nghĩa: Đọc bài báo về những thiệt hại do cơn bão lớn gây ra thực sự khiến tôi nghẹn ngào.
His bag is on the table, _______?
did it
does it
wasn’t it
isn’t it
D
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Câu hỏi đuôi:
Mệnh đề chính khẳng định → câu hỏi đuôi phủ định
Mệnh đề chính dùng “is” với chủ ngữ số ít “his bag” → câu hỏi đuôi dùng động từ “tobe” là “isn’t” và đại từ “it”.
→ Câu hỏi đuôi dùng “isn’t it”
Dịch nghĩa: Túi của anh ấy ở trên bàn phải không?
You'll get a better _______ of exchange at our bank in a few days.
worth
value
rate
charge
C
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
rate of exchange: tỷ giá hối đoái
Dịch nghĩa: Bạn sẽ nhận được tỷ giá hối đoái tốt hơn tại ngân hàng của chúng tôi trong vài ngày tới.
Many new roads in my neighborhood _______ by foreign workers next month.
have built
will be built
build
built
B
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu bị động thì TLĐ: will be + PII.
Dịch nghĩa: Nhiều con đường mới trong khu phố của tôi sẽ được xây dựng bởi công nhân nước ngoài vào tháng tới.
To many children, playing computer games is a form of _______.
relax
relaxingly
relaxation
relaxed
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. relax (v): thư giãn
B. relaxingly (adv): một cách thư giãn
C. relaxation (n): thư giãn
D. relaxed (adj): thư thái, thoải mái
Chỗ trống cần một danh từ vì đứng sau giới từ ‘of’.
Dịch nghĩa: Đối với nhiều trẻ em, chơi game trên máy tính là một hình thức thư giãn.
My brother used to work as _______ doctor in this hospital
Ø (no article)
a
an
the
B
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Ta dùng mạo từ “a/an” trước tên công việc. Do “doctor” bắt đầu là 1 phụ âm, nên ta dùng mạo từ “a”.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi từng làm bác sĩ ở bệnh viện này.
Mr. Robert, _______ from the company, is now facing legal charges.
was firing
was fired
fired
firing
C
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Mệnh đề quan hệ rút gọn:
- Câu đầy đủ ‘Mr. Robert, who was fired from the company, is now facing legal charges.’
- Vì mệnh đề quan hệ là mệnh đề bị động nên được rút gọn về dạng quá khứ phân từ PII.
Dịch nghĩa: Ông Robert, người đã bị sa thải khỏi công ty, hiện đang phải đối mặt với các cáo buộc pháp lý.
He promises _______ the assignment before 5 p.m.
submit
submitting
to submitting
to submit
D
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích:
promise to do something: hứa làm gì
Dịch nghĩa: Anh ấy hứa sẽ nộp bài tập trước 5 giờ chiều.
Mary doesn't come to class today. She contracts a serious illness
In case Mary didn't contract a serious illness, she wouldn't come to class today.
If Mary didn't contract a serious illness, she would come to class today.
Unless Mary had contracted a serious illness, she wouldn't come to class today.
Provided that Mary contracts a serious illness, she will come to class today.
B
Kiến thức: Câu điều kiện
Giải thích:
A. Trong trường hợp Mary không bị bệnh nặng, cô ấy sẽ không đến lớp hôm nay. → Sai nghĩa
B. Nếu Mary không bị bệnh nặng, cô ấy sẽ đến lớp hôm nay. → Đúng
C. Sai vì phải dùng câu điều kiện loại 2, trái với hiện tại.
D. Sai vì phải dùng câu điều kiện loại 2, trái với hiện tại.
Dịch nghĩa: Mary không đến lớp hôm nay. Cô bị bệnh nặng. = Nếu Mary không bị bệnh nặng, cô ấy sẽ đến lớp hôm nay.
The train arrived at the station. Shortly after that the passengers rushed towards it.
Only after the passengers rushed towards the station did the train arrive.
Had the train arrived at the station, the passengers could have rushed towards it.
Scarcely had the train arrived at the station when the passengers rushed towards it.
Not until the passengers had rushed towards the station did the train arrive.
C
Kiến thức: Đảo ngữ
Giải thích:
Tàu đã đến ga. Ngay sau đó các hành khách lao về phía đó.
A. Chỉ sau khi hành khách đổ xô về phía nhà ga, tàu mới đến. → Sai nghĩa
B. Nếu đoàn tàu đến ga, hành khách có thể đổ xô về phía nó. → Sai nghĩa
C. Tàu vừa đến ga thì hành khách đổ xô về phía tàu.
D. Mãi cho đến khi các hành khách đổ xô về phía nhà ga thì tàu mới đến. → Sai nghĩa
Dịch nghĩa: Tàu đã đến ga. Ngay sau đó các hành khách lao về phía đó. = Tàu vừa đến ga thì hành khách đổ xô về phía tàu.
Tom and Susan are talking about their plan to help disadvantaged children.
- Tom: "Why don't we send them some textbooks and warm clothes?"
- Susan: "_________"
I'm sorry to hear that.
No, they are not available.
Great idea! What meaningful gifts!
You should agree with us.
C
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
Tom và Susan đang nói về kế hoạch giúp đỡ những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Tom: "Tại sao chúng ta không gửi cho họ một số sách giáo khoa và quần áo ấm nhỉ?"
- Susan: "___________”
A. Tôi rất tiếc khi nghe điều đó.
B. Không, chúng không có sẵn.
C. Ý tưởng tuyệt vời! Những món quà ý nghĩa!
D. Bạn nên đồng ý với chúng tôi.
Mary has just had dinner at Linh's house.
- Mary: "Thank you, Linh. A lovely dinner!"
- Linh: "________"
I love eating out at night.
I'm glad you enjoyed it.
Shall we go for a walk?
Here's the wine list.
B
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
Mary vừa ăn tối ở nhà Linh.
- Mary: "Cảm ơn Linh. Một bữa tối tuyệt vời!"
- Linh: “____________”
A. Tôi thích đi ăn tối. B. Tôi rất vui vì bạn thích nó.
C. Chúng ta đi dạo nhé? D. Đây là danh sách rượu vang.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions
The main cause of the strike was the management's refusal to give further consideration to the question of pay differences.
was
refusal
to
differences
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
- difference (n): sự khác biệt
- differential (n): sự chênh lệch
Sửa: differences → differentials
Dịch nghĩa: Nguyên nhân chính của cuộc đình công là do ban quản lý từ chối xem xét thêm về vấn đề chênh lệch lương.
Last summer, I spend all my vacation in the countryside with my parents.
spend
my vacation
the
with
A
Kiến thức: Chia thì
Giải thích:
“last summer” → dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Sửa: spend → spent
Dịch nghĩa: Mùa hè năm ngoái, tôi đã dành toàn bộ kỳ nghỉ ở quê với bố mẹ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions
These clothes are being sold at a discount, but few people buy it.
being
at
few
it
D
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Chủ ngữ số nhiều ‘these clothes’ → dùng đại từ ‘them’ để quy chiếu.
Sửa: it → them
Dịch nghĩa: Những bộ quần áo này đang được bán giảm giá nhưng ít người mua.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Don't take it as read that you'll be promoted in your job, other colleagues stand a good chance, too.
feel uncertain
make sure
feel good
completely accept
A
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
take it/something as read (idiom): chấp nhận chuyện gì, cho rằng việc gì là đúng
A. feel uncertain: cảm thấy không chắc chắn
B. make sure: đảm bảo
C. feel good: cảm thấy tốt
D. completely accept: hoàn toàn chấp nhận
→ take it/something as read >< feel uncertain
Dịch nghĩa: Đừng vội cho rằng bạn sẽ được thăng tiến trong công việc, các đồng nghiệp khác cũng có cơ hội tốt vậy đó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Council members strongly objected to plans to sell off the land, didn't they?
argued
disagreed
approved
refused
C
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
object to (v): từ chối, phản đối
A. argue (v): tranh luận
B. disagree (v): không đồng ý
C. approve (v): chấp thuận
D. refuse (v): từ chối
→ object to >< approve
Dịch nghĩa: Các thành viên hội đồng phản đối mạnh mẽ kế hoạch bán đất, phải không?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions I last drove to work in 2000.
I have driven to work since 2000
I didn't drive to work in 2000.
I started driving to work in 2000.
I haven't driven to work since 2000.
D
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
S + last + V (QKĐ) + O + in + năm quá khứ.
= S + haven’t/ hasn’t + P2 + O + since + năm quá khứ.
Dịch nghĩa: Lần cuối cùng tôi lái xe đi làm là vào năm 2000. = Tôi đã không lái xe đi làm từ năm 2000.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
It is unnecessary for you to finish the report until tomorrow afternoon.
You may finish the report after tomorrow afternoon.
You have to finish the report until tomorrow afternoon.
You needn't finish the report until tomorrow afternoon.
You shouldn't finish the report until tomorrow afternoon.
C
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
Be necessary (for sb) to do sth = S + needn’t do sth: Ai đó không cần phải làm gì
May do sth: có thể làm gì
Have to do sth: phải làm gì
Shouldn’t do sth: không nên làm gì
Dịch nghĩa: Bạn không cần phải hoàn thành báo cáo cho đến chiều mai. = Bạn không cần hoàn thành báo cáo cho đến chiều mai.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
Tom said: "Why do you keep staring at me, Janet?"
Tom asked Janet why she had kept staring at him.
Tom asked Janet why she kept staring at him.
Tom asked Janet why did she keep staring at him.
Tom asked Janet why she keeps staring at him.
B
Kiến thức: Câu gián tiếp
Giải thích:
A. Sai ngữ pháp (sửa ‘had kept’ → ‘kept’)
B. Tom hỏi Janet tại sao cô ấy cứ nhìn chằm chằm vào anh. → Đúng
C. Sai ngữ pháp (sửa ‘did she keep’ → ‘she kept’)
D. Sai ngữ pháp (sửa ‘keeps’ → kept)
Dịch nghĩa: Tom nói: "Sao bạn cứ nhìn chằm chằm vào mình thế, Janet?" = Tom hỏi Janet tại sao cô ấy cứ nhìn chằm chằm vào anh ta.








