Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 5)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 5)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT76 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

TAKE CONTROL OF YOUR TIME

Busy people, whether they are mothers or executives, have to manage their time. Here are some useful principles of time management that can be (1) ________ in almost every aspect of life. Planning your time not only helps you get more done, but also (2) ________ stress by making you feel in control. Planning also helps you cope with large tasks, (3) ________ will seem less daunting when they are broken down into the steps. For instance, when writing assignments, plan how many hours you will need for research, writing your first draft, checking and so on. It is best to overestimate the amount of time a task will take, as in (4) ________ there will probably be interruptions or delays. The best plans cover all areas of your life, not just work. Typically, we spend time with family and friends only when we have fulfilled our other obligations. (5) ________, including personal time in your schedule will result in a better balance between work and leisure.

 (Adapted from Mastermind Use of English)

Dịch bài đọc:

KIỂM SOÁT THỜI GIAN CỦA BẠN

          Những người bận rộn, dù là các bà mẹ hay giám đốc điều hành, đều phải quản lý thời gian của mình. Dưới đây là một số nguyên tắc quản lý thời gian hữu ích có thể áp dụng trong hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống. Lên kế hoạch thời gian của bạn không chỉ giúp bạn làm được nhiều việc hơn mà còn giảm căng thẳng bằng cách khiến bạn cảm thấy mình có quyền kiểm soát. Lập kế hoạch cũng giúp bạn giải quyết các nhiệm vụ lớn, có vẻ sẽ bớt khó khăn hơn khi chúng được chia thành các bước. Ví dụ, khi viết bài tập, hãy lên kế hoạch bạn sẽ cần bao nhiêu giờ để nghiên cứu, viết bản thảo đầu tiên, kiểm tra, v.v. Tốt nhất là ước tính quá mức thời gian thực hiện một nhiệm vụ, vì trong thực tế có thể sẽ có sự gián đoạn hoặc chậm trễ. Các kế hoạch tốt nhất bao gồm tất cả các lĩnh vực trong cuộc sống của bạn, không chỉ công việc. Thông thường, chúng ta chỉ dành thời gian cho gia đình và bạn bè khi chúng ta đã hoàn thành các nghĩa vụ khác của mình. Tuy nhiên, việc bao gồm cả thời gian cá nhân trong lịch trình của bạn sẽ dẫn đến sự cân bằng tốt hơn giữa công việc và giải trí.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Here are some useful principles of time management that can be (1) ________ in almost every aspect of life.

apply

applying

applied

applies

Xem đáp án

C

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Câu bị động với động từ khuyết thiếu: can + be + V3/V-ed

Dịch nghĩa: Dưới đây là một số nguyên tắc quản lý thời gian hữu ích có thể áp dụng trong hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Planning your time not only helps you get more done, but also (2) ________ stress by making you feel in control.

releases

relieves

divides

increases

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. release (v): phát hành

B. relieve (v): làm giảm

C. divide (v): chia ra

D. increase (v): làm tăng

Dịch nghĩa: Lên kế hoạch thời gian của bạn không chỉ giúp bạn làm được nhiều việc hơn mà còn giảm căng thẳng bằng cách khiến bạn cảm thấy mình có quyền kiểm soát.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Planning also helps you cope with large tasks, (3) ________ will seem less daunting when they are broken down into the steps.

when

whose

which

who

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích:

Ta dùng đại từ quan hệ ‘which’ thay cho danh từ chỉ vật ‘large tasks’ và ở vị trí chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Dịch nghĩa: Lập kế hoạch cũng giúp bạn giải quyết các nhiệm vụ lớn, có vẻ sẽ bớt khó khăn hơn khi chúng được chia thành các bước.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

It is best to overestimate the amount of time a task will take, as in (4) ________ there will probably be interruptions or delays.

truth

reason

reality

present

Xem đáp án

C

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

A. truth (n): sự thật

B. reason (n): lý do

C. reality (n): thực tế → in reality (idiom): trên thực tế

D. present (n): hiện tại

Dịch nghĩa: Tốt nhất là ước tính quá mức thời gian thực hiện một nhiệm vụ, vì trong thực tế có thể sẽ có sự gián đoạn hoặc chậm trễ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

(5) ________, including personal time in your schedule will result in a better balance between work and leisure.

Therefore

Although

Thus

However

Xem đáp án

D

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. therefore: vì vậy

B. although: mặc dù

C. thus: do đó

D. however: tuy nhiên

Dịch nghĩa: Thông thường, chúng ta chỉ dành thời gian cho gia đình và bạn bè khi chúng ta đã hoàn thành các nghĩa vụ khác của mình. Tuy nhiên, việc bao gồm cả thời gian cá nhân trong lịch trình của bạn sẽ dẫn đến sự cân bằng tốt hơn giữa công việc và giải trí.

Đoạn văn

Tsunami is a Japanese word that means harbor wave and is used as the scientific term for seismic sea waves generated by an undersea earthquake or possibly an undersea landslide or volcanic eruption. When the ocean floor is tilted or offset during an earthquake, a set of waves is created similar to the concentric waves generated by an object dropped into the water. Most tsunamis originate along the Ring of Fire, a zone of volcanoes and seismic activity, 32,500 km long that encircles the Pacific Ocean.

Since 1819, about 40 tsunamis have struck the Hawaiian Islands. A tsunami can have wavelengths, or widths, of 100 to 200 km, and may travel hundreds of kilometers across the deep ocean, reaching speeds of about 725 to 800 kilometres an hour. Upon entering shallow coastal waters, the wave, which has been only about half a metre high out at sea, suddenly grows rapidly. When the wave reaches the shore, it may be 15m high or more. Tsunamis have tremendous energy because of the great volume of water affected. They are capable of obliterating coastal settlements.

Tsunamis should not be confused with storm surges, which are domes of water that rise underneath hurricanes or cyclones and cause extensive coastal flooding when the storms reach land. Storm surges are particularly devastating if they occur at high tide. A cyclone and accompanying storm surges killed an estimated 500,000 people in Bangladesh in 1970. The tsunami which struck south and southeast Asia in late 2004 killed over 200 thousand people.

Dịch bài đọc:

Sóng thần là một từ tiếng Nhật có nghĩa là sóng bến cảng và được sử dụng làm thuật ngữ khoa học cho sóng biển địa chấn được tạo ra bởi một trận động đất dưới đáy biển hoặc có thể là một vụ lở đất dưới biển hoặc phun trào núi lửa. Khi đáy đại dương bị nghiêng hoặc lệch trong một trận động đất, một tập hợp sóng được tạo ra tương tự như sóng đồng tâm do một vật thể rơi xuống nước tạo ra. Hầu hết các cơn sóng thần bắt nguồn dọc theo Vành đai lửa, một khu vực có núi lửa và hoạt động địa chấn, dài 32.500 km bao quanh Thái Bình Dương.

          Kể từ năm 1819, khoảng 40 trận sóng thần đã tấn công quần đảo Hawaii. Sóng thần có thể có bước sóng hoặc chiều rộng từ 100 đến 200 km và có thể di chuyển hàng trăm km qua đại dương sâu thẳm, đạt tốc độ khoảng 725 đến 800 km một giờ. Khi đi vào vùng nước nông ven biển, con sóng vốn chỉ cao khoảng nửa mét ngoài biển đột nhiên lớn nhanh chóng. Khi sóng vào bờ có thể cao từ 15 m trở lên. Sóng thần có năng lượng cực lớn vì khối lượng nước bị tác động rất lớn. Chúng có khả năng xóa sổ các khu định cư ven biển.

Không nên nhầm lẫn sóng thần với nước dâng do bão, là những vòm nước dâng lên bên dưới các cơn bão hoặc lốc xoáy và gây ra lũ lụt ven biển trên diện rộng khi bão đổ bộ vào đất liền. Nước dâng do bão đặc biệt tàn phá nếu chúng xảy ra khi thủy triều lên cao. Một cơn lốc xoáy và triều cường kèm theo bão đã giết chết khoảng 500.000 người ở Bangladesh vào năm 1970. Trận sóng thần tấn công Nam và Đông Nam Á vào cuối năm 2004 đã giết chết hơn 200 nghìn người.

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word "concentric" in paragraph 1 mean?

having many centres

wavy

a ring

having a common center

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “concentric” trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ _____.

A. có nhiều trung tâm                         B. gợn sóng

C. cái vòng, vành đai                           D. có một tâm chung

→ concentric (adj): đồng tâm = having a common center

Thông tin: When the ocean floor is tilted or offset during an earthquake, a set of waves is created similar to the concentric waves generated by an object dropped into the water.

Dịch nghĩa: Khi đáy đại dương bị nghiêng hoặc lệch trong một trận động đất, một tập hợp sóng được tạo ra tương tự như sóng đồng tâm do một vật thể rơi xuống nước tạo ra.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true?

Storm surges are domes of water rising underneath hurricanes or cyclones.

A cyclone along with storm surges happened in Asia in 1970.

Tsunami only occurs in Asia.

Storm surges cause extensive coastal flooding.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây KHÔNG đúng?

A. Nước dâng do bão là những vòm nước dâng lên bên dưới bão hoặc lốc xoáy.

B. Xoáy thuận cùng triều cường đã xảy ra ở Châu Á năm 1970.

C. Sóng thần chỉ xảy ra ở châu Á.

D. Triều cường gây lũ lụt trên diện rộng ven biển.

Thông tin:

- A cyclone and accompanying storm surges killed an estimated 500,000 people in Bangladesh in 1970.

- Tsunamis should not be confused with storm surges, which are domes of water that rise underearth hurricanes or cyclones and cause extensive coastal flooding when the storms reach land.

Dịch nghĩa:

- Một cơn lốc xoáy và triều cường kèm theo đã giết chết khoảng 500.000 người ở Bangladesh vào năm 1970. → B đúng

- Không nên nhầm lẫn sóng thần với nước dâng do bão, là những vòm nước dâng lên bên dưới các cơn bão hoặc lốc xoáy và gây ra lũ lụt ven biển trên diện rộng khi bão đổ bộ vào đất liền. → A, D đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "it" in the second paragraph refers to _______.

coastal water

the wave

the shore

seat

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “it” trong đoạn 2 đề cập đến _____.

A. nước biển                             B. sóng                 

C. bờ                                        D. ghế, chỗ ngồi

Thông tin: When the wave reaches the shore, it may be 15 m high or more.

Dịch nghĩa: Khi sóng vào bờ, có thể cao từ 15 m trở lên.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

Where tsunamis originate.

Facts about tsunamis.

How tremendous the energy of a tsunami is.

Damage caused by tsunamis.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Đoạn văn chủ yếu nói về vấn đề gì?

A. Nơi phát sinh sóng thần.

B. Thông tin về sóng thần.

C. Năng lượng của sóng thần khủng khiếp như thế nào.

D. Thiệt hại do sóng thần.

Tóm tắt: Cả đoạn văn đề cập những thông tin liên quan đến sóng thần như nguồn gốc, định nghĩa, lịch sử, độ cao, sức ảnh hưởng…

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the greatest speed of tsunami travelling across the deep ocean?

200 kilometres an hour

150,000 kilometres an hour

700 kilometres an hour

800 kilometres an hour

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Đâu là tốc độ lớn nhất của sóng thần di chuyển qua đại dương sâu thẳm?

A. 200 km/giờ                 B. 150.000 km/giờC. 700 km/giờ                 D. 800 km/giờ

Thông tin: A tsunami can have wavelengths, or widths, of 100 to 200 km, and may travel hundreds of kilometers across the deep ocean, reaching speeds of about 725 to 800 kilometres an hour.

Dịch nghĩa: Sóng thần có thể có bước sóng hoặc chiều rộng từ 100 đến 200 km và có thể di chuyển hàng trăm km qua đại dương sâu thẳm, đạt tốc độ khoảng 725 đến 800 km một giờ.

Đoạn văn

We live in a world of tired, sleep deprived people. In his book Counting Sheep, Paul Martin a behavioural biologist, describes a society which is just too busy to sleep and which does not give sleeping the importance it deserves.

Modern society has invented reasons not to sleep. We are now a 24/7 society where shops and services must be available all hours. We spend longer hours at work than we used to, and more time getting to work. Mobile phones and email allow us to stay in touch round the clock and late-night TV and the Internet tempt us away from our beds. When we need more time for work or pleasure, the easy solution is to sleep less. The average adult sleeps only 6.2 hours a night during the week, whereas research shows that most people need eight or even eight and a half hours’ sleep to feel at their best. Nowadays, many people have got used to sleeping less than they need and they live in an almost permanent state of sleep debt.

Until the invention of the electric light in 1879 our daily cycle of sleep used to depend on the hours of daylight. People would get up with the sun and go to bed at nightfall. But nowadays our hours of sleep are mainly determined by our working hours (or our social life) and most people are woken up artificially by an alarm clock. During the day caffeine, the world’s most popular drug, helps to keep us awake. 75% of the world’s population habitually consume caffeine, which up to a point masks the symptoms of sleep deprivation.

What does a chronic lack of sleep do to us? As well as making us irritable and unhappy as humans, it also reduces our motivation and ability to work. This has serious implications for society in general. Doctors, for example, are often chronically sleep deprived, especially when they are on “night call”, and may get less than three hours’ sleep. Lack of sleep can seriously impair their mood, judgment, and ability to make decisions. Tired engineers, in the early hours of the morning, made a series of mistakes with catastrophic results. On our roads and motorways lack of sleep kills thousands of people every year. Tests show that a tired driver can be just as dangerous as a drunken driver. However, driving when drunk is against the law but driving when exhausted isn’t. As Paul Martin says, it is very ironic that we admire people who function on very little sleep instead of criticizing them for being irresponsible. Our world would be a much safer, happier place if everyone, whatever their job, slept eight hours a night.

(New English File Upper-intermediate by Clive Oxenden and Christina Latham-Koenig, OUP)

Dịch bài đọc:

Chúng ta sống trong một thế giới của những người mệt mỏi, thiếu ngủ. Trong cuốn sách Đếm cừu của mình, Paul Martin, một nhà sinh vật học hành vi, mô tả một xã hội quá bận rộn để ngủ và không coi trọng giấc ngủ như nó đáng có.

Xã hội hiện đại đã tạo ra những lý do để không ngủ. Chúng ta hiện là một xã hội hoạt động 24/7, nơi các cửa hàng và dịch vụ phải hoạt động mọi lúc. Chúng ta dành nhiều thời gian làm việc hơn trước đây và dành nhiều thời gian hơn để đi làm. Điện thoại di động và email cho phép chúng ta giữ liên lạc suốt ngày đêm, TV và Internet khiến chúng ta không muốn đi ngủ. Khi chúng ta cần nhiều thời gian hơn cho công việc hoặc giải trí, giải pháp dễ dàng là ngủ ít hơn. Người trưởng thành trung bình chỉ ngủ 6,2 giờ mỗi đêm trong tuần, trong khi nghiên cứu cho thấy hầu hết mọi người cần ngủ tám hoặc thậm chí tám tiếng rưỡi để cảm thấy tốt nhất. Ngày nay, nhiều người đã quen với việc ngủ ít hơn mức cần thiết và họ sống trong tình trạng “nợ ngủ” gần như thường trực.

Trước khi phát minh ra đèn điện vào năm 1879, chu kỳ giấc ngủ hàng ngày của chúng ta thường phụ thuộc vào số giờ ban ngày. Mọi người sẽ thức dậy khi mặt trời mọc và đi ngủ khi màn đêm buông xuống. Nhưng ngày nay số giờ ngủ của chúng ta chủ yếu được xác định bởi giờ làm việc (hoặc đời sống xã hội của chúng ta) và hầu hết mọi người đều bị đồng hồ báo thức đánh thức một cách nhân tạo. Trong ngày, caffein, loại thuốc phổ biến nhất trên thế giới, giúp chúng ta tỉnh táo. 75% dân số thế giới thường xuyên tiêu thụ caffein, con số này đến một mức nào đó nó che lấp các triệu chứng thiếu ngủ.

Mất ngủ kinh niên gây ra cho chúng ta điều gì? Ngoài việc khiến chúng ta cáu kỉnh và không hạnh phúc như con người, nó còn làm giảm động lực và khả năng làm việc của chúng ta. Điều này gây hậu quả nghiêm trọng đối với xã hội nói chung. Ví dụ, các bác sĩ thường bị thiếu ngủ kinh niên, đặc biệt là khi họ phải làm "ca đêm", và có thể ngủ ít hơn ba tiếng. Thiếu ngủ có thể làm suy giảm tâm trạng, khả năng phán đoán và khả năng đưa ra quyết định của họ nghiêm trọng. Các kỹ sư mệt mỏi, vào đầu giờ sáng, đã mắc một loạt sai lầm dẫn đến hậu quả thảm khốc. Trên những con đường và xa lộ của chúng ta, thiếu ngủ giết chết hàng ngàn người mỗi năm. Các thử nghiệm cho thấy một người lái xe mệt mỏi có thể nguy hiểm như một người lái xe say rượu. Tuy nhiên, lái xe khi say rượu là phạm luật nhưng lái xe khi kiệt sức thì không. Như Paul Martin đã nói, thật là mỉa mai khi chúng ta ngưỡng mộ những người hoạt động trong tình trạng ngủ rất ít thay vì chỉ trích họ vô trách nhiệm. Thế giới của chúng ta sẽ là một nơi an toàn hơn, hạnh phúc hơn nhiều nếu tất cả mọi người, dù làm công việc gì, đều ngủ tám tiếng một đêm.

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the third paragraph, which of the following statements is NOT TRUE?

The sun obviously determined our daily routines.

The electric light has changed our daily cycle of sleep.

Our social life has no influence on our hours of sleep.

The electric light was invented in the 19th century.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Theo đoạn thứ ba, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

A. Mặt trời rõ ràng đã quyết định thói quen hàng ngày của chúng ta.

B. Ánh sáng điện đã thay đổi chu kỳ ngủ hàng ngày của chúng ta.

C. Cuộc sống xã hội của chúng ta không ảnh hưởng đến số giờ ngủ của chúng ta.

D. Đèn điện được phát minh vào thế kỉ 19.

Thông tin: But nowadays our hours of sleep are mainly determined by our working hours (or our social life) and most people are woken up artificially by an alarm clock.

Dịch nghĩa: Nhưng ngày nay số giờ ngủ của chúng ta chủ yếu được xác định bởi giờ làm việc (hoặc đời sống xã hội của chúng ta) và hầu hết mọi người đều bị đồng hồ báo thức đánh thức một cách nhân tạo.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could best serve as the title of the passage?

A Society of Sleepless People

Sleep Deprivation: Causes and Effects

Accident Prevention: Urgent!

A Well-known Biologist American

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Đáp án nào có thể là tiêu đề của đoạn văn?

A. Xã hội những người mất ngủ

B. Thiếu ngủ: Nguyên nhân và Ảnh hưởng

C. Phòng ngừa tai nạn: Khẩn cấp!

D. Một nhà sinh vật học nổi tiếng người Mỹ

Tóm tắt: Cả đoạn văn nói về thực trạng việc thiếu ngủ đang xảy ra hàng ngày, hàng giờ với loài người vì những tác động bên ngoài, bên cạnh đó việc thiếu ngủ sẽ gây ra nhiều vấn đề khác.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would the writer of the passage approve of?

Our world would be a much safer place without drinkers.

Both drunken drivers and sleep-deprived people should be criticized.

There is no point in criticizing irresponsible people in our society.

We certainly can function well even when we hardly sleep

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Người viết đoạn văn sẽ tán thành điều nào sau đây?

A. Thế giới của chúng ta sẽ là một nơi an toàn hơn nhiều nếu không có người uống rượu.

B. Cần phê phán cả những người lái xe say rượu và những người thiếu ngủ.

C. Không có ích gì khi chỉ trích những người vô trách nhiệm trong xã hội của chúng ta.

D. Chúng ta chắc chắn có thể hoạt động tốt ngay cả khi chúng ta hầu như không ngủ.

Thông tin: Tests show that a tired driver can be just as dangerous as a drunken driver. However, driving when drunk is against the law but driving when exhausted isn’t. As Paul Martin says, it is very ironic that we admire people who function on very little sleep instead of criticizing them for being irresponsible. Our world would be a much safer, happier place if everyone, whatever their job, slept eight hours a night.

Dịch nghĩa: Các thử nghiệm cho thấy một người lái xe mệt mỏi có thể nguy hiểm như một người lái xe say rượu. Tuy nhiên, lái xe khi say rượu là phạm luật nhưng lái xe khi kiệt sức thì không. Như Paul Martin đã nói, thật là mỉa mai khi chúng ta ngưỡng mộ những người hoạt động trong tình trạng ngủ rất ít thay vì chỉ trích họ vô trách nhiệm. Thế giới của chúng ta sẽ là một nơi an toàn hơn, hạnh phúc hơn nhiều nếu tất cả mọi người, dù làm công việc gì, đều ngủ tám tiếng một đêm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase "round the clock" in the second paragraph is similar in meaning to ________.

surrounded with clocks

having a round clock

all day and night

during the daytime

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Cụm từ "round the clock" trong đoạn thứ hai có nghĩa tương tự như ______.

A. có đồng hồ bao quanh           B. có đồng hồ hình tròn

C. cả ngày lẫn đêm                    D. ban ngày

→ round the clock (idiom): cả ngày cả đêm không ngừng nghỉ = all day and night

Thông tin: Mobile phones and email allow us to stay in touch round the clock and late-night TV and the Internet tempt us away from our beds.

Dịch nghĩa: Điện thoại di động và email cho phép chúng ta giữ liên lạc suốt ngày đêm, TV và Internet khiến chúng ta không muốn đi ngủ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "which" in the third paragraph refers to ________.

the world's population

caffeine consumption

reaching a point

masking the symptoms

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ "which" trong đoạn thứ ba đề cập đến________.

A. dân số thế giới                     B. lượng tiêu thụ caffein

C. đạt đến một điểm                            D. che dấu các triệu chứng

Thông tin: 75% of the world’s population habitually consume caffeine, which up to a point masks the symptoms of sleep deprivation.

Dịch nghĩa: 75% dân số thế giới thường xuyên tiêu thụ caffein, con số này đến một mức nào đó nó che lấp các triệu chứng thiếu ngủ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following are mentioned as those whose performance is affected by 'sleep debt' EXCEPT ________.

drivers

engineers

doctors

biologists

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Tất cả những người sau đây được đề cập là những người có hiệu suất bị ảnh hưởng bởi 'nợ ngủ' NGOẠI TRỪ_______.

A. lái xe                                   B. kỹ sư               

C. bác sĩ                                   D. nhà sinh vật học

Thông tin:

- Tests show that a tired driver can be just as dangerous as a drunken driver.

- Tired engineers, in the early hours of the morning, made a series of mistakes with catastrophic results.

- Doctors, for example, are often chronically sleep deprived, especially when they are on “night call”, and may get less than three hours’ sleep.

Dịch nghĩa:

- Các thử nghiệm cho thấy một người lái xe mệt mỏi có thể nguy hiểm như một người lái xe say rượu. → A được đề cập

- Các kỹ sư mệt mỏi, vào đầu giờ sáng, đã mắc một loạt sai lầm dẫn đến hậu quả thảm khốc. → B được đề cập

- Ví dụ, các bác sĩ thường bị thiếu ngủ kinh niên, đặc biệt là khi họ phải “làm ca đêm”, và có thể ngủ ít hơn ba tiếng. → C được đề cập

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The writer mentions the Internet in the passage as ________.

a factor that is not related to sleep deprivation

an easy solution to sleep deprivation

a temptation that prevents us from sleeping

an ineffective means of communication

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Người viết đề cập đến Internet trong đoạn văn như ______.

A. một yếu tố không liên quan đến thiếu ngủ

B. một giải pháp dễ dàng cho tình trạng thiếu ngủ

C. một sự cám dỗ khiến chúng ta không ngủ được

D. một phương tiện truyền thông không hiệu quả

Thông tin: Mobile phones and email allow us to stay in touch round the clock and late-night, TV and the Internet tempt us away from our beds.

Dịch nghĩa: Điện thoại di động và email cho phép chúng ta giữ liên lạc suốt ngày đêm, TV và Internet khiến chúng ta không muốn đi ngủ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

What happened in that city was a reaction from city workers, including firemen and policemen who had been laid off from his jobs.

was

What happened

his jobs

his jobs

Xem đáp án

C

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải thích:

“firemen and policemen” → danh từ số nhiều, nên ta dùng tính từ sở hữu “their” để quy chiếu

Sửa: his jobs → their jobs

Dịch nghĩa: Điều xảy ra ở thành phố đó là phản ứng của công nhân thành phố, bao gồm cả lính cứu hỏa và cảnh sát đã bị sa thải.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The matter is fartherly complicated by the fact that Amanda and Jo refused to speak to each other.

to each other.

the

fartherly

fartherly

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Cả “farther” và “further” đều là dạng so sánh hơn của từ “far”. Tuy nhiên, chúng có sự khác nhau như sau:

farther (adv): xa hơn về mặt địa lý

further (adv): xa hơn, sâu hơn về mức độ, tính chất

Không có fartherly

Sửa: fartherly → further

Dịch: Vấn đề phức tạp hơn bởi thực tế là Amanda và Jo từ chối nói chuyện với nhau.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

My mother and her friends always went out together every weekend.

together

and

friends

went

Xem đáp án

D

Kiến thức: Chia thì

Giải thích:

‘every weekend’ là trạng từ chỉ thời gian trong thì hiện tại đơn.

Sửa: went → go

Dịch nghĩa: Mẹ tôi và những người bạn của bà luôn đi chơi cùng nhau vào mỗi cuối tuần.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

"Where is your hometown?" Mary asked Tom.

Mary asked Tom where his hometown is.

Mary asked Tom where your hometown would be.

Mary asked Tom where your hometown was.

Mary asked Tom where his hometown was.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

Câu tường thuật: S + asked + (somebody) + Wh-word + S + V (lùi thì) + O

Câu tường thuật trực tiếp ở thì hiện tại → câu tường thuật gián tiếp ở thì quá khứ (is → was), tính từ sở hữu ‘your’ chuyển thành ‘his’.

Dịch nghĩa: Mary hỏi Tom “Quê hương của bạn ở đâu?” = Mary hỏi Tom quê hương anh ấy ở đâu.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

My children are possibly in the living room

My children cannot be in the kitchen.

My children might be in the living room.

My children will be playing in the living room.

I do not know whether my children are in the living room.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Possibly (adv): có thể = might + V-inf: có thể làm gì

Cannot + V-inf: không thể làm gì

Will be V-ing: sẽ đang làm gì

Don’t know whether: không biết liệu rằng…

Dịch nghĩa: Con tôi có thể đang ở trong phòng khách. = Con tôi có thể đang ở trong phòng khách.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

We haven't seen each other for nearly two years now.

We saw see each other in nearly two years.

We last saw each other nearly two years ago.

We have seen each other for nearly two years now.

We saw each other after nearly two years.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

A. Chúng tôi đã gặp nhau trong gần hai năm nữa. → Sai nghĩa

B. Chúng tôi gặp nhau lần cuối gần hai năm trước. → Đúng

C. Chúng tôi đã gặp nhau gần hai năm nay. → Thừa “now”

D. Chúng tôi gặp nhau sau gần hai năm. → Sai nghĩa

Dịch nghĩa: Gần hai năm rồi chúng tôi không gặp nhau. = Chúng tôi gặp nhau lần cuối gần hai năm trước.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mike became a father. He felt a strong sense of responsibility towards his parents.

Only after Mike had become a father himself did he feel a strong sense of responsibility towards his parents.

Not until he felt a strong sense of responsibility towards his parents did Mike become a father himself.

Had Mike become a father himself, he would have felt a strong sense of responsibility towards his parents.

Were Mike to become a father himself, he would feel a strong sense of responsibility towards his parents.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đảo ngữ

Giải thích:

A. Chỉ sau khi Mike trở thành một người cha, anh ấy mới cảm thấy có trách nhiệm mạnh mẽ đối với cha mẹ mình. → Đúng

B. Mãi tới khi Mike cảm thấy có trách nhiệm mạnh mẽ đối với cha mẹ mình thì anh mới trở thành cha. → Sai nghĩa

C. Nếu Mike trở thành cha, anh ấy sẽ cảm thấy có trách nhiệm mạnh mẽ đối với cha mẹ mình. → Sai nghĩa

D. Nếu Mike trở thành cha, anh ấy sẽ cảm thấy có trách nhiệm mạnh mẽ đối với cha mẹ mình. → Sai vì nếu dùng câu điều kiện, phải dùng câu điều kiện loại 3.

Dịch nghĩa: Mike trở thành một người cha. Anh cảm thấy có trách nhiệm mạnh mẽ đối với cha mẹ mình. = Chỉ sau khi Mike trở thành một người cha, anh ấy mới cảm thấy có trách nhiệm mạnh mẽ đối với cha mẹ mình.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

She wants to buy a fridge. She can keep the food fresh for longer.

If she buys a fridge, she can keep the food fresh for longer.

She wishes she had bought a fridge to keep the food fresh for longer.

If she bought a fridge, she couldn't keep the food fresh for longer.

If she didn't buy a fridge, she could keep the food fresh for longer.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Câu điều kiện

Giải thích:

A. Nếu cô ấy mua một chiếc tủ lạnh, cô ấy có thể giữ thức ăn tươi lâu hơn. → Đúng

B. Sai vì dùng câu điều kiện trái với quá khứ

C. Sai vì chỉ cần dùng câu điều kiện loại 1, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

D. Sai vì chỉ cần dùng câu điều kiện loại 1, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Dịch nghĩa: Cô ấy muốn mua một chiếc tủ lạnh. Cô ấy có thể dữ đồ ăn tươi lâu hơn. = Nếu cô ấy mua một chiếc tủ lạnh, cô ấy có thể giữ thức ăn tươi lâu hơn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

That is your brother who helped you finish your project, _______?

is it

isn't she

isn't he

isn't it

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Mệnh đề chính ở thể khẳng định, nên câu hỏi đuôi ở thể phủ định.

Mệnh đề chính dùng “that” và “to be” là “is”, nên câu hỏi đuôi dùng đại từ “it” và “to be” là “isn’t”.

→ Câu hỏi đuôi dùng “isn’t it”.

Dịch nghĩa: Đó là anh trai của bạn người đã giúp bạn hoàn thành dự án, phải không?

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Known as 'Ha Long Bay on Land', Trang An Scenic Landscape Complex is famous for its mountains, caves, and archeological _______.

excavations

relics

heritages

sites

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. excavation (n): khai quật

B. relic (n): di tích

C. heritage (n): di sản

D. site (n): trang web

Dịch nghĩa: Được mệnh danh là 'Vịnh Hạ Long trên cạn', Quần thể danh thắng Tràng An nổi tiếng với những ngọn núi, hang động và những di sản khảo cổ học.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Travelling to _______ countries in the world enables me to learn many interesting things.

differ

different

difference

differently

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A. differ (v): phân biệt

B. different (adj): khác biệt, khác nhau

C. difference (n): sự khác nhau

D. differently (adv): một cách khác biệt

→ Vị trí trống cần một tính từ đứng trước danh từ ‘countries’.

Dịch nghĩa: Du lịch đến các quốc gia khác nhau trên thế giới cho phép tôi học hỏi nhiều điều thú vị.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The scientists introduced new farming methods which resulted in _______ crops.

hard

bumper

wealthy

successful

Xem đáp án

B

Kiến thức: Cụm từ

Giải thích:

bumper crop: mùa màng bội thu

Dịch nghĩa: Các nhà khoa học đã giới thiệu các phương pháp canh tác mới giúp có được vụ mùa bội thu.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

_______, I will reply to you at once.

After I had received your message

When I was receiving your message

As soon as I receive your message

Until I received your message

Xem đáp án

C

Kiến thức: Sự phối hợp thì

Giải thích:

Liên từ + HTĐ/HTHT, TLĐ.

Dịch nghĩa: Ngay sau khi tôi nhận được tin nhắn của bạn, tôi sẽ trả lời bạn ngay lập tức.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

I can’t _______ the noise from the neighbors. They sing karaoke so loudly, even at late night.

catch up with

put up with

take up on

cut down on

Xem đáp án

B

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

A. catch up with: bắt được và phạt ai, nghiệp quật

B. put up with: chịu đựng

C. take up on: đặt câu hỏi cho ai

D. cut down on: cắt giảm

Dịch nghĩa: Tôi không thể chịu được tiếng ồn từ những người hàng xóm. Họ hát karaoke rất to, kể cả vào đêm khuya.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

When he was asked about his girlfriend, he'd go as red as a _______.

chili

tomato

beetroot

strawberry

Xem đáp án

C

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

go as red as a beetroot: ngượng ngùng

Dịch nghĩa: Khi được hỏi về bạn gái, anh ấy rất ngượng ngùng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

He's addicted _______ coffee and cannot do anything in the morning until he's had some.

on

about

as

to

Xem đáp án

D

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

be addicted to something: nghiện thứ gì

Dịch nghĩa: Anh ấy nghiện cà phê và không thể làm bất cứ điều gì vào buổi sáng cho đến khi anh ấy uống một ít.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ in a volunteer program of the UNICEF, Hung is now confident to work in an international environment.

After participated

Participating

Having participated

Participated

Xem đáp án

C

Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ

Giải thích:

Rút gọn 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ:

Câu gốc: After Hung has participated in a volunteer program of the UNICEF, Hung is now confident to work in an international environment.

Mệnh đề trạng ngữ xảy ra trước mệnh đề chính và ở dạng chủ động, nên ta dùng Having PII để rút gọn.

Dịch nghĩa: Sau khi tham gia một chương trình tình nguyện của UNICEF, hiện tại Hùng tự tin làm việc trong môi trường quốc tế.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The harder you learn, _______ your English will be.

the more

the best

the gooder

the better

Xem đáp án

D

Kiến thức: So sánh kép

Giải thích:

Cấu trúc so sánh càng …. càng:

The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.

Dịch nghĩa: Bạn càng học chăm chỉ, tiếng Anh của bạn sẽ càng tốt.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

When Peter went into the room, his friends _______ a well-known song.

were singing

sang

had sung

have been singing

Xem đáp án

A

Kiến thức: Sự phối hợp thì

Giải thích:

When QKĐ, QKTD: diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.

Dịch nghĩa: Khi Peter bước vào phòng, bạn bè của anh ấy đang hát một bài hát nổi tiếng.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

At first, we intended to go out for a walk. We then decided _______ to the theater.

go

going

to go

to going

Xem đáp án

C

Kiến thức: Động từ nguyên mẫu có “to”

Giải thích:

decide to do something: quyết định làm gì

Dịch nghĩa: Lúc đầu, chúng tôi định ra ngoài đi dạo. Sau đó chúng tôi quyết định đi đến nhà hát.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The earthquake, _______ in Turkey, destroyed many high buildings.

happening

was happened

happened

was happening

Xem đáp án

A

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Mệnh đề quan hệ rút gọn:

- Câu đầy đủ ‘The earthquake, which happened in Turkey, destroyed many high buildings.’

- Vì mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động nên được rút gọn về dạng hiện tại phân từ (V-ing)

Dịch nghĩa: Trận động đất xảy ra ở Thổ Nhĩ Kỳ đã phá hủy nhiều tòa nhà cao tầng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The contract ________ by the manager tomorrow.

will be signing

will have signed

will sign

will be signed

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Câu bị động ở thì tương lai đơn: S + will + be + V3/V-ed

Dịch nghĩa: Hợp đồng sẽ được ký bởi người quản lý vào ngày mai.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ moon is the most beautiful object in the sky at night.

No article

The

A

An

Xem đáp án

B

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Dùng mạo từ cho những danh từ được coi là duy nhất trong vũ trụ.

Dịch nghĩa: Mặt trăng là vật thể đẹp nhất trên bầu trời vào ban đêm.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the underline three in pronunciation in each of the following questions.

chorus

cheap

child

chair

Xem đáp án

A

Kiến thức: Phát âm “ch”

Giải thích:

A. chorus /ˈkɔːrəs/ (n): điệp khúc

B. cheap /tʃiːp/ (adj): rẻ

C. child /tʃaɪld/ (n): trẻ em

D. chair /tʃeə(r)/ (n): ghế

Đáp án A có âm “ch” phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the underline three in pronunciation in each of the following questions

visit

dive

hive

mine

Xem đáp án

A

Kiến thức: Phát âm “i”

Giải thích:

A. visit /ˈvɪzɪt/ (v): thăm quan

B. dive /daɪv/ (v): lặn

C. hive /haɪv/ (n): tổ ong

D. mine /maɪn/ (pronoun): của tôi

Đáp án A có âm “i” phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /aɪ/.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Many people perished in the Kobe earthquake because they were not prepared for it.

departed

lost their lives

survived

declined

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

perish (v): mất mạng

A. depart (v): khởi hành

B. lose their lives: mất mạng

C. survive (v): sống sót

D. decline (v): từ chối

→ perish >< survive

Dịch nghĩa: Nhiều người đã thiệt mạng trong trận động đất ở Kobe vì họ không chuẩn bị cho nó.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

At first, no one believed she was a pilot, but her documents lent colour to her statements

got information from

provided evidence for

borrowed colour from

gave no proof of

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

lend colour to something (idiom): chứng minh cho thứ gì

A. get information from: lấy thông tin từ

B. provide evidence for: cung cấp bằng chứng cho

C. borrow colour from: mượn màu từ

D. give no proof of: không đưa ra bằng chứng

→ lend colour to something >< give no proof of

Dịch nghĩa: Lúc đầu, không ai tin rằng cô ấy là một phi công, nhưng các tài liệu của cô ấy đã cho thấy những tuyên bố của cô ấy là đúng.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Thanks for baking cookies for me. You've got a heart of gold.

You're very generous with your money.

You're a very nice person.

You're a reliable person.

Your heart is made of gold.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

have a heart of gold (idiom): là một người tốt bụng 

A. Bạn rất hào phóng với tiền của mình

B. Bạn là một người rất tốt

C. Bạn là một người đáng tin cậy

D. Trái tim của bạn làm bằng vàng

→ You’ve got a heart of gold (idiom) = You're a very nice person

Dịch nghĩa: Cảm ơn vì đã nướng bánh cho tôi. Bạn thật sự rất tốt bụng.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

In the polluted environment, infectious diseases can be passed easily from one person to another.

immune

fatal

safe

contagious

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

infectious (adj): truyền nhiễm

A. immune (adj): miễn dịch

B. fatal (adj): gây tử vong

C. safe (adj): an toàn

D. contagious (adj): truyền nhiễm

→ infectious = contagious

Dịch nghĩa: Trong môi trường ô nhiễm, các bệnh truyền nhiễm có thể dễ dàng truyền từ người này sang người khác.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Two friends, Jack and David, are talking to each other.

Jack: "Are you free for one minute?"

David: "________"

I'm kind of busy at the moment. Why?

I have a meeting in 15 minutes.

I don't want to be free.

A minute is a short time.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

Hai người bạn Jack và David đang nói chuyện với nhau.

Jack: "Bạn có rảnh một chút không?"

David: "____________”

A. Tôi đang bận. Có việc gì không?      B. Tôi có cuộc họp trong 15 phút nữa.

C. Tôi không muốn rảnh.           D. Một phút là một khoảng thời gian ngắn.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Kate and Peter had a quarrel last week and now Tom is giving Peter advice.

Tom: "I think the best way to solve that problem is to keep silent."

Peter: "________. Silence may kill our friendship."

That's a great idea

I'm not wrong

That's not a good idea

Yes, I think much

Xem đáp án

C

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

Kate và Peter đã cãi nhau vào tuần trước và bây giờ Tom đang cho Peter lời khuyên.

Tom: "Tôi nghĩ cách tốt nhất để giải quyết vấn đề đó là giữ im lặng."

Peter: "___________. Im lặng có thể giết chết tình bạn của chúng tôi."

A. Đó là một ý tưởng tuyệt vời

B. Tôi không sai

C. Đó không phải là một ý kiến hay

D. Vâng, tôi nghĩ nhiều

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.

inflation

property

physicist

physicist

Xem đáp án

A

Kiến thức: Trọng âm của từ 3 âm tiết

Giải thích:

A. inflation /ɪnˈfleɪʃn/ (n): lạm phát

B. property /ˈprɒpəti/ (n): bất động sản

C. physicist /ˈfɪzɪsɪst/ (n): nhà vật lý

D. character /ˈkærəktə(r)/ (n): nhân vật

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.

student

blackboard

between

between

Xem đáp án

C

Kiến thức: Trọng âm của từ 2 âm tiết

Giải thích:

A. student /ˈstjuːdnt/ (n): học sinh

B. blackboard /ˈblækbɔːd/ (n): bảng đen

C. between /bɪˈtwiːn/ (prep): ở giữa

D. listen /ˈlɪsn/ (v): lắng nghe

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.