Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 3)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 3)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT76 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The convention is an opportunity to enhance your business knowledge and polish your networking skills.

improve

improve

intensify

diminish

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

enhance (v): nâng cao

A. improve (v): cải thiện

B. enrich (v): làm giàu, phong phú hơn

C. intensify (v): tăng cường

D. diminish (v): giảm bớt

→ enhance >< diminish

Dịch nghĩa: Hội nghị là một dịp để bạn nâng cao kiến thức kinh doanh và trau dồi những kỹ năng xây dựng mối quan hệ của mình.

Đoạn văn

The trend for children to multitask by juggling all sorts of electronic gadgets at the same time is (3) ________ damaging their levels of concentration, scientists have warned. Rocketing use of the Internet, iPods, mobile phones, and DVDs lies behind that finding. Scientists have confirmed the belief of many parents that it is impossible to concentrate on more than one thing at the same time. They found that children (4) ________ homework while sending messages via the Internet can end up spending 50% longer than if they had done each task separately.

David E Meyer, (5) ________ is the Professor of Cognitive Psychology at the University of Michigan, said that true multitasking is only possible for simple activities such as ironing and listening to the radio. He ran experiments demonstrating that young adults who had to switch from one maths problem to (6) ________ wasted significant amounts of time. Meyer said: "For situations involving more complex tasks, especially those requiring language, the total time taken to (7) ________ all the tasks done will increase greatly. Over long periods, this kind of multitasking can stress you out and lead to mental and physical exhaustion."

Dịch bài đọc:

Các nhà khoa học cảnh báo về xu hướng trẻ em làm nhiều việc cùng một lúc bằng cách đồng thời sử dụng qua lại tất cả các loại thiết bị điện tử đang gây tổn hại nghiêm trọng đến mức độ tập trung của họ. Việc sử dụng Internet, iPod, điện thoại di động và DVD tăng vọt là nguyên nhân đằng sau vấn đề đó. Các nhà khoa học đã xác nhận rằng nhiều bậc cha mẹ cho rằng không thể tập trung vào nhiều việc cùng một lúc. Họ phát hiện ra rằng trẻ em làm bài tập về nhà trong khi gửi tin nhắn qua Internet có thể sẽ mất nhiều thời gian hơn 50% so với khi trẻ em thực hiện từng việc riêng lẻ.

          David E Meyer, Giáo sư Tâm lý học Nhận thức tại Đại học Michigan, nói rằng đa nhiệm thực sự chỉ khả thi đối với các hoạt động đơn giản như ủi quần áo và nghe đài. Ông đã tiến hành các thí nghiệm chứng minh rằng những người trẻ tuổi phải chuyển từ bài toán này sang bài toán khác lãng phí một lượng thời gian đáng kể. Meyer cho biết: "Đối với những tình huống liên quan đến các nhiệm vụ phức tạp hơn, đặc biệt là những nhiệm vụ đòi hỏi ngôn ngữ, tổng thời gian cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ sẽ tăng lên rất nhiều. Trong thời gian dài, kiểu làm nhiều việc cùng lúc này có thể khiến bạn căng thẳng và dẫn đến kiệt quệ về tinh thần và thể chất."

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The trend for children to multitask by juggling all sorts of electronic gadgets at the same time is (3) ________ damaging their levels of concentration, scientists have warned.

seriously

absolutely

intensely

extremely

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. seriously (adv): nghiêm trọng

B. absolutely (adv): hoàn toàn

C. intensely (adv): mãnh liệt

D. extremely (adv): vô cùng

Dịch nghĩa: Các nhà khoa học cảnh báo xu hướng trẻ em làm nhiều việc cùng một lúc bằng cách đồng thời sử dụng tất cả các loại thiết bị điện tử đang gây tổn hại nghiêm trọng đến mức độ tập trung của chúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

They found that children (4) ________ homework while sending messages via the Internet can end up spending 50% longer than if they had done each task separately.

attending

undergoing

engaging

tackling

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. attend (v): tham dự

B. undergo (v): trải qua

C. engage (v): tham gia

D. tackle (v): giải quyết

Dịch nghĩa: Họ phát hiện ra rằng trẻ em giải quyết bài tập về nhà trong khi gửi tin nhắn qua Internet có thể sẽ mất nhiều thời gian hơn 50% so với khi chúng thực hiện từng việc riêng lẻ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

David E Meyer, (5) ________ is the Professor of Cognitive Psychology at the University of Michigan, said that true multitasking is only possible for simple activities such as ironing and listening to the radio.

who

that

whose

whom

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích:

Ta dùng đại từ quan hệ ‘who’ thay cho danh từ chỉ người ‘David E Meyer’ và ở vị trí chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Dịch nghĩa: David E Meyer, Giáo sư Tâm lý học Nhận thức tại Đại học Michigan, nói rằng đa nhiệm thực sự chỉ khả thi đối với các hoạt động đơn giản như ủi quần áo và nghe đài.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

He ran experiments demonstrating that young adults who had to switch from one maths problem to (6) ________ wasted significant amounts of time.

another

other

many

much

Xem đáp án

A

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích:

A. another + N số ít: khác, nữa

B. other + N số nhiều/N không đếm được: những người/cái khác

C. many + N đếm được số nhiều: nhiều

D. much + N không đếm được: nhiều

Dịch nghĩa: Ông đã tiến hành các thí nghiệm chứng minh rằng những người trẻ tuổi phải chuyển từ bài toán này sang bài toán khác lãng phí một lượng thời gian đáng kể.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Meyer said: "For situations involving more complex tasks, especially those requiring language, the total time taken to (7) ________ all the tasks done will increase greatly.

make

get

put

bring

Xem đáp án

B

Kiến thức: Bị động đặc biệt với “get”

Giải thích:

A. make (v): làm

B. get (v): lấy → get something done: làm xong việc gì, khiến cho thứ gì xảy ra

C. put (v): đặt

D. bring (v): mang

Dịch nghĩa: Meyer cho biết: “Đối với những tình huống liên quan đến các nhiệm vụ phức tạp hơn, đặc biệt là những nhiệm vụ đòi hỏi ngôn ngữ, tổng thời gian cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ sẽ tăng lên rất nhiều.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

You'll never win the case as your lawyer is still wet behind the ears.

lack of responsibility

lack of money

full of experience

full of sincerity

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

Thành ngữ (Idiom): wet behind the ears: non nớt, chưa có kinh nghiệm

A. lack of responsibility: thiếu trách nhiệm

B. lack of money: thiếu tiền

C. full of experience: dày dặn kinh nghiệm

D. full of sincerity: tràn đầy sự chân thành

→ wet behind the ears >< full of experience

Dịch nghĩa: Bạn sẽ không bao giờ thắng kiện được vì luật sự của bạn vẫn còn thiếu nhiều kinh nghiệm.

Đoạn văn

Newspapers and television news programs always seem to report about the bad things happening in society. However, there is a place where readers can find some good news. That place is the website called HappyNews. The man behind HappyNews is Byron Reese. Reese set up HappyNews because he thought other news sources were giving people an unbalanced view of the world. Reese said about HappyNews, “The news media gives you a distorted view of the world by exaggerating bad news, misery, and despair. We’re trying to balance out the scale.” 

Not everyone agrees with Reese’s view, though. Many people think that news sources have a responsibility to provide news that is helpful to people. People need to know about issues or problems in today’s society. Then they are better able to make informed decisions about things that affect their daily lives. Reese said that HappyNews is not trying to stop people from learning about issues or problems. HappyNews is just trying to provide a balanced picture of today’s world.

By the end of its first month online, HappyNews had more than 70,000 unique readers. About 60 percent of those readers were women. Something else unique makes HappyNews different from any of the other news or information websites that are on the Internet. Unlike many other websites, HappyNews gets fan mail from its readers on a daily basis.

Dịch bài đọc:

Báo chí và các chương trình tin tức truyền hình dường như luôn đưa tin về những điều tồi tệ xảy ra trong xã hội. Tuy nhiên, có một nơi mà độc giả có thể tìm thấy một số tin tốt. Nơi đó là trang web có tên HappyNews. Người đứng sau HappyNews là Byron Reese. Reese thành lập HappyNews vì anh ấy nghĩ rằng các nguồn tin tức khác đang mang đến cho mọi người cái nhìn không cân bằng về thế giới. Reese nói về HappyNews, “Các phương tiện truyền thông mang đến cho bạn một cái nhìn méo mó về thế giới bằng cách phóng đại những tin xấu, đau khổ và tuyệt vọng. Chúng tôi đang cố gắng cân bằng cán cân này.”

          Tuy nhiên, không phải ai cũng đồng ý với quan điểm của Reese. Nhiều người nghĩ rằng các nguồn tin tức có trách nhiệm cung cấp tin tức hữu ích cho mọi người. Mọi người cần biết về các vấn đề trong xã hội ngày nay. Sau đó, họ có thể đưa ra quyết định sáng suốt hơn về những điều ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của họ. Reese nói rằng HappyNews không cố gắng ngăn mọi người tìm hiểu về các vấn đề. HappyNews chỉ đang cố gắng cung cấp một bức tranh cân bằng về thế giới ngày nay.

Vào cuối tháng đầu tiên ra mắt trực tuyến, HappyNews đã có hơn 70.000 độc giả. Khoảng 60 phần trăm những độc giả đó là phụ nữ. Một điểm độc đáo nữa làm cho HappyNews khác biệt với bất kỳ trang web tin tức hoặc thông tin nào khác trên Internet. Không giống như nhiều trang web khác, HappyNews nhận được thư của người hâm mộ từ độc giả hàng ngày.

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best title for the reading?

"Good News for a Change"

"Why Women Like HappyNews"

"Newspapers vs. Online News"

"Byron Reese Tells People How to be Happy"

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Tiêu đề nào phù hợp nhất với bài đọc?

A. “Tin tốt về một sự thay đổi”

B. “Tại sao phụ nữ thích HappyNews

C. “Báo chí so với Tin tức trực tuyến”

D. “Byron Reese nói với mọi người cách trở nên hạnh phúc”

Thông tin: Cả đoạn văn nói về một trang web có tên là HappyNews, nơi mang tới cho người đọc những câu chuyện vui, lạc quan.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

How is HappyNews different from other news sources?

The website only has stories about women.

All of the stories are written by Reese.

Its stories are not about bad things.

HappyNews does not exaggerate its stories.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: HappyNews khác với các nguồn tin tức khác như thế nào?

A. Trang web chỉ có những câu chuyện về phụ nữ.

B. Tất cả các câu chuyện được viết bởi Reese.

C. Những câu chuyện trên đó không phải là về những điều xấu.

D. HappyNews không phóng đại câu chuyện của mình.

Thông tin: Reese said about HappyNews, “The news media gives you a distorted view of the world by exaggerating bad news, misery, and despair. We’re trying to balance out the scale.”

Dịch nghĩa: Reese nói về HappyNews, “Các phương tiện truyền thông mang đến cho bạn một cái nhìn méo mó về thế giới bằng cách phóng đại những tin xấu, đau khổ và tuyệt vọng. Chúng tôi đang cố gắng cân bằng cán cân này.”

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Why might some people NOT like HappyNews?

The stories are from around the world.

It doesn't tell them about important issues or problems.

Reese's stories are about misery and despair.

Some sources give a balanced view.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Tại sao một số người có thể KHÔNG thích HappyNews?

A. Những câu chuyện từ khắp nơi trên thế giới.

B. Nó không cho họ biết về những vấn đề quan trọng.

C. Những câu chuyện của Reese nói về sự đau khổ và tuyệt vọng.

D. Một số nguồn tin cung cấp một cái nhìn cân bằng.

Thông tin: Not everyone agrees with Reese’s view, though. Many people think that news sources have a responsibility to provide news that is helpful to people. People need to know about issues or problems in today’s society.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, không phải ai cũng đồng ý với quan điểm của Reese. Nhiều người nghĩ rằng các nguồn tin tức có trách nhiệm cung cấp tin tức hữu ích cho mọi người. Mọi người cần biết về các vấn đề trong xã hội ngày nay.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about HappyNews after its first month online?

Reese used it to create other websites.

Readers sent in nice letters about it every day.

Most of its readers were women.

It had thousands of readers.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây KHÔNG đúng về HappyNews sau tháng đầu tiên trực tuyến?

A. Reese đã sử dụng nó để tạo các trang web khác.

B. Độc giả gửi thư tốt đẹp về cho trang web hàng ngày.

C. Hầu hết độc giả là phụ nữ.

D. Trang web có hàng ngàn độc giả.

Thông tin:

- Unlike many other websites, HappyNews gets fan mail from its readers on a daily basis.

- About 60 percent of those readers were women.

- By the end of its first month online, HappyNews had more than 70,000 unique readers.

Dịch nghĩa:

- Không giống như nhiều trang web khác, HappyNews nhận được thư của người hâm mộ từ độc giả hàng ngày. → B đúng

- Khoảng 60 phần trăm những độc giả đó là phụ nữ. → C đúng

- Vào cuối tháng đầu tiên trực tuyến, HappyNews đã có hơn 70.000 độc giả. → D đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “unique mean in this reading?

different

one of a kind

interesting

awful

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “unique” trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ _____.

A. khác biệt           B. độc nhất           C. hấp dẫn             D. tồi tệ

→ unique (adj): khác thường, lạ thường, khác biệt = different

Thông tin: By the end of its first month online, HappyNews had more than 70,000 unique readers.

Dịch nghĩa: Vào cuối tháng đầu tiên ra mắt trực tuyến, HappyNews đã có hơn 70.000 độc giả. Khoảng 60 phần trăm những độc giả đó là phụ nữ.

Đoạn văn

Do you know the indispensable part of your computer that is more than a century old? The modern typewriter was born in the back of Kleinsteuber's Machine Shop in Milwaukee. That's where Christopher Sholes took some piano wire and a telegraph key and built a crude typing device in 1868. It could type only one letter, a rather fuzzy- looking w, but it was still pretty amazing for its time. Sholes and his partners designed a more ambitious model with all the letters in the alphabet.

The typewriter had a problem, though. Try to type quickly on it, and the type bars banged into one another and got stuck. The solution to that problem resulted in the keyboard we know today.

Sholes consulted with an educator who helped him analyze the most common pairings of letters in the English language. He then split up those letters so that their type bars were farther apart and less likely to jam. That in turn dictated the layout of the keyboard - known as QWERTY, for the first five letters in the upper row. In a manner of speaking, he slowed down the typists to prevent jamming, and thus speed the typing.

In 1873 the Sholes & Glidden Type Writer became the first to be mass-produced, and its keyboard layout was soon standard on all typewriters. The original Sholes & Glidden typed only capitals and was designed in an awkward fashion that prevented the typist from looking at the paper while typing. Ads trumpeted its value to clergymen and lawyers, but it sold quite poorly at first. One reason: it was expensive. It cost $125, the equivalent of more than $1,700 today.

Other keyboard layouts have been created since, and some are demonstrably more efficient, but the original continues to thrive. It is a telling illustration of the power of inertia and the reward of being first.

Dịch bài đọc:

Bạn có biết phần không thể thiếu trong chiếc máy tính đã xuất hiện hơn một thế kỷ rồi không? Máy đánh chữ hiện đại ra đời ở phía sau Cửa hàng điện máy của Kleinsteuber ở Milwaukee. Đó là nơi Christopher Sholes lấy một số dây đàn piano, phím điện báo và chế tạo một thiết bị đánh máy thô sơ vào năm 1868. Nó chỉ có thể gõ 1 chữ cái, chữ w trông khá mờ, nhưng nó vẫn còn khá tuyệt vời vào thời điểm đó. Sholes và các cộng sự của ông đã thiết kế một mô hình đầy tham vọng hơn với tất cả các chữ cái trong bảng chữ cái.

Mặc dù vậy máy đánh chữ có một vấn đề. Khi bạn cố gắng gõ nhanh trên máy đánh chữ, và các thanh gõ sẽ bị đập vào nhau và mắc kẹt. Giải pháp cho vấn đề đó đã tạo ra bàn phím mà chúng ta biết ngày nay.

Sholes đã tham khảo ý kiến của một nhà giáo dục, người đã giúp anh ấy phân tích các cặp chữ cái phổ biến nhất trong tiếng Anh. Sau đó, anh ấy chia nhỏ các chữ cái đó để các phím của chúng cách xa nhau hơn và ít bị kẹt hơn. Chính điều đó đã quyết định bố cục của bàn phím - được gọi là QWERTY, cho năm chữ cái đầu tiên ở hàng trên. Nói một cách dễ hiểu, anh ấy đã làm cho những người sử dụng đánh máy chậm hơn để tránh bị kẹt phím, và do đó họ sẽ tăng tốc độ đánh máy.

Năm 1873, Sholes & Glidden Type Writer trở thành sản phẩm đầu tiên được sản xuất hàng loạt và cách bố trí bàn phím của nó đã sớm trở thành tiêu chuẩn trên tất cả các máy đánh chữ. Sholes & Glidden ban đầu chỉ gõ chữ hoa và được thiết kế theo kiểu bất tiện khiến người đánh máy không thể nhìn vào giấy khi gõ. Các quảng cáo đã thổi phồng giá trị của nó đối với các giáo sĩ và luật sư, nhưng ban đầu nó bán khá kém. Một lý do cho việc đó là: nó đắt tiền. Nó có giá 125 đô la, tương đương với hơn 1.700 đô la ngày nay.

Các bố cục bàn phím khác đã được tạo ra kể từ đó và có một số bố cục hiệu quả hơn rõ ràng, nhưng bản gốc vẫn tiếp tục phát triển. Đó là một minh họa rõ ràng về sức mạnh của sự không chịu thay đổi và phần thưởng của việc trở thành người tiên phong.

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What is TRUE, according to paragraph 1?

The first typewriter was fuzzy looking.

The first typewriter appeared more than 100 years ago.

Sholes tried to improve the typewriter alone.

Sholes was the owner of a shop in Milwaukee.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều gì là ĐÚNG, theo đoạn 1?

A. Chiếc máy đánh chữ đầu tiên trông có vẻ mờ nhạt.

B. Chiếc máy đánh chữ đầu tiên xuất hiện cách đây hơn 100 năm.

C. Sholes đã cố gắng cải thiện máy đánh chữ một mình.

D. Sholes là chủ một cửa hàng ở Milwaukee.

Thông tin: Do you know the indispensable part of your computer that is more than a century old?

Dịch nghĩa: Bạn có biết phần không thể thiếu trong chiếc máy tính đã xuất hiện hơn một thế kỷ rồi không?

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “It in paragraph 1 refers to _______.

a piano wire

a telegraph key

a modern typewriter

a crude typing device

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “It” trong đoạn 1 đề cập đến _____.

A. dây đàn piano                       B. chìa khóa điện báo

C. một máy đánh chữ hiện đại    D. một thiết bị gõ thô

Thông tin: That's where Christopher Sholes took some piano wire and a telegraph key and built a crude typing device in 1868. It could type only one letter, a rather fuzzy- looking w, but it was still pretty amazing for its time.

Dịch nghĩa: Đó là nơi Christopher Sholes lấy dây đàn piano, phím điện báo và chế tạo một thiết bị đánh máy thô sơ vào năm 1868. chỉ có thể gõ 1 chữ cái, chữ w trông khá mờ, nhưng nó vẫn còn khá tuyệt vời vào thời điểm đó.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What was the weak point of the first typewriter model?

low efficiency

amazing letters

strange-looking w

poor design

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điểm yếu của mô hình máy đánh chữ đầu tiên là gì?

A. hiệu quả thấp                        B. chữ cái tuyệt vời

C. chữ w trông lạ                       D. thiết kế không đẹp

Thông tin: It could type only one letter, a rather fuzzy looking w but it was still pretty amazing for its time.

Dịch nghĩa: Nó chỉ có thể gõ một chữ cái, chữ w trông khá mờ, nhưng nó vẫn còn khá tuyệt vời vào thời điểm đó.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

What is NOT mentioned about the original Sholes & Glidden typewriters?

They were widely advertised.

The design was inconvenient for the users.

Only capital letters could be typed on it.

All the letters were in the upper row.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều gì KHÔNG được đề cập về máy đánh chữ Sholes và Glidden ban đầu?

A. Chúng được quảng cáo rộng rãi.

B. Thiết kế gây bất tiện cho người dùng.

C. Chỉ có thể gõ chữ in hoa trên đó.

D. Tất cả các chữ cái đều ở hàng trên.

Thông tin:

- Ads trumpeted its value to clergymen and lawyers, but it sold quite poorly at first.

- The original Sholes and Glidden typed only capitals and was designed in an awkward fashion that prevented the typists from looking at a paper while typing.

Dịch nghĩa:

- Các quảng cáo đã thổi phồng giá trị của nó đối với các giáo sĩ và luật sư, nhưng ban đầu nó bán khá kém. → A được đề cập

- Thiết kết của Sholes và Glidden ban đầu chỉ gõ được chữ hoa và được thiết kế theo kiểu khó sử dụng khiến người đánh máy không thể nhìn vào giấy khi gõ. → B và C được đề cập

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “awkward in paragraph 4 is closest in meaning to _______.

graceful

inconvenient

handful

handful

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ “awkward” trong đoạn 4 đồng nghĩa với từ _____.

A. duyên dáng                 B. bất tiện             C. đầy một nắm tayD. hòa nhã

→ awkward (adj): bất tiện = inconvenient

Thông tin: The original Sholes & Glidden typed only capitals and was designed in an awkward fashion that prevented the typist from looking at the paper while typing.

Dịch nghĩa: Thiết kết của Sholes và Glidden ban đầu chỉ gõ được chữ hoa và được thiết kế theo kiểu bất tiện khiến người đánh máy không thể nhìn vào giấy khi gõ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the last paragraph?

People continue to succeed in their business.

People are ready to demonstrate efficiency.

People are slow to accept something new.

People are inclined to expect some reward.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn cuối?

A. Mọi người tiếp tục thành công trong kinh doanh của họ.

B. Mọi người đã sẵn sàng để chứng minh hiệu quả.

C. Mọi người chậm chấp nhận một cái gì đó mới.

D. Mọi người có xu hướng mong đợi một số phần thưởng

Thông tin: ...but the original continues to thrive. It is a telling illustration of the power of inertia and the reward of being first.

Dịch nghĩa: ...nhưng bản gốc vẫn tiếp tục phát triển. Đó là một minh họa rõ ràng về sức mạnh của sự không chịu thay đổi và phần thưởng của việc trở thành người tiên phong.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

"I'm sorry I called so late last night," said Joan.

Joan wanted me to say sorry as I called so late last night.

Joan forgot having called so late last night.

Joan apologized for calling so late the previous night.

Joan regretted not calling so late the previous night.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Câu gián tiếp

Giải thích:

want sb to do sth: muốn ai làm gì

forget doing sth: quên đã làm gì trong quá khứ

apologize (to sb) for doing sth: xin lỗi (ai) về việc gì

regret doing sth: hối hận đã làm gì

Dịch nghĩa: “Tôi xin lỗi tôi đã gọi muộn đêm qua”. = Joan xin lỗi vì đã gọi muộn đêm hôm đó.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

People believe that the Prime Minister is in favour of the new law.

The Prime Minister is believed to have been in favour of the new law.

People believe the Prime Minister to have been in favour of the new law.

People believe the Prime Minister to be in favour of the new law.

The Prime Minister is believed to be in favour of the new law.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu bị động khách quan

Giải thích:

Người dân tin rằng thủ tưởng ủng hộ luật mới.

A. Sai vì 2 mệnh đề cùng thì cùng thời gian, khi chuyển sang câu bị động, ta phải dùng to V.

B. Sai ngữ pháp (không có cấu trúc “believe somebody to have VpII”)

C. Sai ngữ pháp (không có cấu trúc “believe somebody to V”)

D. Thủ tướng được tin là ủng hộ luật mới. → Đúng

Dịch nghĩa: Người ta tin rằng thủ tưởng ủng hộ bộ luật mới. = Thủ tướng được tin là ủng hộ bộ luật mới.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

You are not permitted to use your mobile phones during the test.

You don't have to use your mobile phones during the test.

You may not use your mobile phones during the test.

You mustn't use your mobile phones during the test.

You needn't use your mobile phones during the test.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

not have to do sth: không cần phải làm gì

may not do sth: không thể làm gì

mustn’t do sth: không được phép làm gì

needn’t do sth: không cần làm gì

Dịch nghĩa: Bạn không được phép sử dụng điện thoại di động trong giờ kiểm tra.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, o D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.

He is a truly reliable friend. He always supports me and never lets me down.

sensitive

independent

dependable

decisive

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

reliable (adj): đáng tin cậy

A. sensitive (adj): nhạy cảm

B. independent (adj): độc lập

C. dependable (adj): đáng tin cậy

D. decisive (adj): kiên quyết

→ reliable = dependable

Dịch nghĩa: Anh ấy thực sự là một người bạn đáng tin cậy. Anh luôn luôn ủng hộ tôi và chưa bao giờ làm tôi thất vọng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, o D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.

Prospects for employment remain bleak for most people in the area.

Futures

Opportunities

Potentials

Likelihoods

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

prospects (n): triển vọng, cơ hội

A. future (n): tương lai

B. opportunities (n): những cơ hội

C. potential (n): tiềm năng

D. likelihood (n): khả năng

* “Future, potential” và “likelihood” là những danh từ không đếm được nên không có dạng số nhiều.

→ prospects = opportunities

Dịch nghĩa: Những cơ hội việc làm vẫn còn ảm đạm đối với phần lớn người dân trong khu vực.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

effective

romantic

elegant

dependent

Xem đáp án

C

Kiến thức: Trọng âm của từ 3 âm tiết

Giải thích:

A. effective /ɪˈfek.tɪv/ (adj): hiệu quả

B. romantic /rəʊˈmæn.tɪk/ (adj): lãng mạn

C. elegant /ˈel.ɪ.ɡənt/ (adj): thanh lịch, tao nhã

D. dependent /dɪˈpen.dənt/ (adj): phụ thuộc

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

visit

invite

finish

open

Xem đáp án

B

Kiến thức: Trọng âm của từ 2 âm tiết

Giải thích:

A. visit /ˈvɪz.ɪt/ (v): thăm

B. invite /ɪnˈvaɪt/ (v): mời

C. finish /ˈfɪn.ɪʃ/ (v): kết thúc

D. open /ˈəʊ.pən/ (v): mở

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the passage state?

Educators dictated how to group letters on the keyboard.

A person could type very quickly on the first typewriter.

Sholes avoided problems having rearranged the letters.

Typists slowed down the improvement of the keyboard.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Đoạn văn nêu điều gì?

A. Các nhà giáo dục đã kiểm soát cách nhóm các chữ cái trên bàn phím.

B. Một người có thể gõ rất nhanh trên máy đánh chữ đầu tiên.

C. Sholes đã tránh được các vấn đề sau khi sắp xếp lại các chữ cái.

D. Những người đánh máy đã làm chậm quá trình cải tiến bàn phím.

Thông tin: He then split up those letters so that their type bars were farther apart and less likely to jam. That in turn dictated the layout of the keyboard known as QWERTY for the first five letters in the upper row. In a manner of speaking, he slowed down the typists to prevent jamming and thus speed up the typing.

Dịch nghĩa: Sau đó, anh ấy chia nhỏ các chữ cái đó để các thanh đánh chữ của chúng cách xa nhau hơn và ít bị kẹt hơn. Chính điều đó đã quyết định bố cục của bàn phím được gọi là QWERTY, cho năm chữ cái đầu tiên ở hàng trên. Nói một cách dễ hiểu, anh ấy đã làm cho những người sử dụng đánh máy chậm hơn để tránh bị kẹt phím, và do đó họ sẽ tăng tốc độ đánh máy.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

We arrived at the cinema. Then we realized that our tickets were still at home.

Not until we arrived at the cinema that we realized that our tickets were still at home.

Hardly had we arrived at the cinema than we realized that our tickets were still at home.

No sooner had we realized that our tickets were still at home than we arrived at the cinema.

Only after we had arrived at the cinema did we realize that our tickets were still at home.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đảo ngữ

Giải thích:

A. Sai ngữ pháp, Not until + QKHT/mốc quá khứ + đảo ngữ

B. Sai ngữ pháp (cần sửa “than” thành “when”)

C. Ngay sau khi chúng tôi nhận ra rằng vé xem phim vẫn để ở nhà, chúng tôi mới đến rạp chiếu phim. → Sai nghĩa

D. Chỉ sau khi chúng tôi đến rạp chiếu phim, chúng tôi mới nhận ra rằng vé xem phim vẫn để ở nhà.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đến rạp chiếu phim. Sau đó, chúng tôi nhận ra rằng vé xem phim vẫn để ở nhà. = Chỉ sau khi chúng tôi đến rạp chiếu phim, chúng tôi mới nhận ra rằng vé xem phim vẫn để ở nhà.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

I was impressed by his debut album. I found it rather expensive.

If I were impressed by his debut album, it would be rather expensive.

Despite being impressed by his debut album, I found it rather expensive.

His debut album was impressive and rather expensive.

I was impressed by his debut album because of its price.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu điều kiện

Giải thích:

A. Nếu tôi bị ấn tưởng bởi album đầu tay của anh ấy, nó sẽ khá đắt. → Sai nghĩa

C. Album đầu tay của anh ấy ấn tượng và khá đắt. → Sai nghĩa

D. Tôi bị ấn tượng bởi album đầu tay của anh ấy vì giá của nó. → Sai nghĩa

Dịch nghĩa: Tôi bị ấn tưởng bởi album đầu tay của anh ấy. Tôi thấy nó khá đắt. = Mặc dù bị ấn tượng bởi album đầu tay của anh ấy, tôi vẫn thấy nó khá đắt.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

High school students should be provided with adequate career orientation so that they can make more informative decisions about their future majors.

with

High

orientation

informative

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

- informative (adj): cung cấp nhiều tin tức

- informed (adj): có hiểu biết, am hiểu

→ make informed decisions: đưa ra quyết định sáng suốt, khôn ngoan

Sửa: informative → informed

Dịch nghĩa: Những em học sinh trung học phổ thông nên được định hướng nghề nghiệp một cách đầy đủ, để các em có thể đưa ra những quyết định sáng suốt về chuyên ngành tương lai của mình.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Coffee, one of the most popular drinks in the world, can have a stimulating effect on humans because of their caffeine content.

their

the

humans

stimulating

Xem đáp án

A

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải thích:

Chủ ngữ số ít “coffee” → dùng tính từ sở hữu “its” để quy chiếu.

Sửa: their → its

Dịch nghĩa: Cà phê, một trong những loại đồ uống phổ biến nhất thế giới, có thể có tác dụng kích thích đối với con người bởi hàm lượng caffeine của nó.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

A presentation about gender equality ought to make by each group of students.

equality

each

about

about

Xem đáp án

D

Kiến thức: Bị động với động từ khuyết thiếu

Giải thích:

“by each group of students” (bởi mỗi nhóm học sinh) → câu phải ở dạng bị động

Bị động với động từ khuyết thiếu: modal verbs + be + PII.

Sửa: make → be made

Dịch nghĩa: Một bài thuyết trình về bình đẳng giới nên được thực hiện bởi mỗi nhóm học sinh.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

resemble

legal

female

reunion

Xem đáp án

A

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A. resemble /rɪˈzem.bəl/ (v): giống với

B. legal /ˈl.ɡəl/ (adj): hợp pháp

C. female /ˈf.meɪl/ (n): phụ nữ

D. reunion /ˌrˈjuː.njən/ (n): sự sum họp

Đáp án A có âm “e” phát âm là /e/, các đáp án còn lại phát âm là /iː/.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

stomach

champion

mechanic

character

Xem đáp án

B

Kiến thức: Phát âm “ch”

Giải thích:

A. stomach /ˈstʌm.ək/ (n): dạ dày

B. champion /ˈæm.pi.ən/ (n): nhà vô địch

C. mechanic /məˈkæn.ɪk/ (n): thợ máy

D. character /ˈkær.ək.tər/ (n): nhân vật

Đáp án B có âm “ch” phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại phát âm là /k/.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Joe and Nam are talking about the use of tablets.

- Joe: "Using tablets to jot down ideas can be great."

- Nam: "_________. They are useful in organising your thoughts."

I totally disagree with you

I can't agree with you more

Yes, tell me about it

I'm afraid not

Xem đáp án

B

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

Joe và Nam đang nói về việc sử dụng máy tính bảng.

- Joe: “Thật tuyệt khi sử dụng máy tính bảng để ghi lại các ý tưởng.”

- Nam: “__________. Chúng rất hữu ích trong việc sắp xếp những suy nghĩ của bạn.”

A. Tôi hoàn toàn không đồng tình với bạn

B. Tôi hoàn toàn đồng tình với bạn

C. Đúng vậy, bạn hãy kể cho tôi về nó

D. Tôi e là không phải vậy

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann is paying a compliment on Daisy's new dress.

- Ann: "You look very pretty in this dress!"

- Daisy: "__________”

It's so nice of you to say that

I see what you mean

Thanks for your wish

Yes, it is fairly expensive.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

Ann đang khen chiếc váy mới của Daisy.

- Ann: “Bạn trông rất xinh đẹp trong chiếc váy này!”

- Daisy: “____________”

A. Cảm ơn bạn vì đã khen.          B. Tôi hiểu rằng bạn muốn gì.

C. Cảm ơn vì điều ước của bạn.  D. Đúng vậy, nó khá đắt đỏ.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

The electricity will be reconnected _______ the bill.

when you will pay

when you pay

when you are paying

when you are going to pay

Xem đáp án

B

Kiến thức: Sự hòa hợp thì

Giải thích:

TLĐ + when + HTĐ/ HTHT

Dịch nghĩa: Điện sẽ được nối trở lại khi bạn thanh toán hóa đơn.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

I am passionate about playing _______ guitar while my sister is fond of watching movies.

Ø (no article)

an

the

a

Xem đáp án

C

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Dùng mạo từ “the” trước tên nhạc cụ (guitar, piano, violin, …)

Dịch nghĩa: Tôi đam mê chơi ghi-ta trong khi em gái tôi lại thích xem phim.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Everyone was surprised when that little-known band _______ the night's biggest award.

took off

ran off

went off

carried off

Xem đáp án

D

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

A. take off: cởi bỏ (quần áo), cất cánh (máy bay)

B. run off: đột nhiên rời khỏi

C. go off: hỏng hóc, rung (chuông)

D. carry off: thành công, giành (giải thưởng)

Dịch nghĩa: Mọi người đều ngạc nhiên khi thấy ban nhạc ít tên tuổi đó giành được giải thưởng lớn nhất đêm đó.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Anne always does whatever Frank tells her to do. She's like _______ in his hands.

butter

glue

putty

clay

Xem đáp án

C

Kiến thức: Thành ngữ

Giải thích:

(like) putty in one’s hands: rất dễ bị kiểm soát bởi ai, ngoan ngoãn làm theo lời ai

Dịch nghĩa: Anne luôn luôn làm bất cứ điều gì Frank bảo cô làm. Cô ấy ngoan ngoãn làm theo lời anh ấy.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Kate was the first applicant _______ a thank-you letter to the company.

wrote

written

to write

writing

Xem đáp án

C

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Rút gọn mệnh đề quan hệ: Với trường hợp: the first/ second/ … / so sánh nhất + N, ta rút gọn dạng to V.

Câu gốc: Kate was the first applicant who wrote a thank-you letter to the company.

Dịch nghĩa: Kate là ứng viên đầu tiên viết thư cảm ơn gửi đến công ty.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Applicants will be expected to have a good _______ of English.

order

aptitude

attitude

command

Xem đáp án

D

Kiến thức: Cụm từ

Giải thích:

A. order (n): trình tự

B. aptitude (n): năng khiếu → have an aptitude for something: có năng khiếu về

C. attitude (n): thái độ

D. command (n): sự tinh thông, thành thạo → have a command of something: có hiểu biết, thông thạo về cái gì

Dịch nghĩa: Các ứng viên sẽ cần có trình độ tiếng Anh tốt.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

The coastal areas have been severely _______ by the disposal of harmful chemical rubbish.

pollute

polluted

polluting

pollution

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: by + O (by the disposal of harmful chemical rubbish)

→ câu phải ở dạng bị động, nên ta dùng quá khứ phân từ.

Dịch nghĩa: Các khu vực ven biển đã bị ô nhiễm nghiêm trọng do rác thải hóa học độc hại.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

The museum of modern art we went to yesterday was fantastic, but the entrance _______ was a bit expensive.

charge

cost

ticket

fee

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. charge (n): giá tiền

B. cost (n): chi phí

C. ticket (n): vé

D. fee (n): lệ phí → entrance fee: lệ phí vào cửa

Dịch nghĩa: Bảo tàng nghệ thuật hiện đại mà chúng ta đi đến hôm qua thật tuyệt vời, nhưng lệ phí vào cửa hơi đắt.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

If people paid more attention to the environment, the Earth _______ greener.

would be

would have been

had been

had been

Xem đáp án

A

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: diễn tả giả thiết trái với hiện tại

If + S + [quá khứ đơn], S + would/ could/ might + V + O

Dịch nghĩa: Nếu mọi người quan tâm hơn đến môi trường thì Trái Đất đã xanh hơn.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

The shop often closes at 7 p.m., _______?

does it

isn't it

is it

doesn't it

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Giải thích:

Câu hỏi đuôi:

- Mệnh đề chính khẳng định → câu hỏi đuôi phủ định

- Mệnh đề chính dùng động từ ở hiện tại “closes” và chủ ngữ số ít “The shop”

→ câu hỏi đuôi dùng trợ động từ “does” và đại từ “it”

→ câu hỏi đuôi dùng “doesn’t it”

Dịch nghĩa: Quán thường đóng lúc 7 giờ tối, phải vậy không?

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Since our last meeting most of the students _______ more involved in volunteering.

become

have become

will become

became

Xem đáp án

B

Kiến thức: Chia thì

Giải thích:

“Since our last meeting” → Chia thì hiện tại hoàn thành

Dịch nghĩa: Kể từ cuộc họp cuối cùng của chúng tôi, phần lớn học sinh đã tham gia nhiều hơn vào hoạt động tình nguyện.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Facebook users should set strong passwords to avoid _______ into their accounts by strange people.

to be hacked

being hacked

hacking

to hack

Xem đáp án

B

Kiến thức: V-ing/ to-V

Giải thích:

Cấu trúc: avoid + V-ing: tránh làm điều gì

“by strange people” (bởi người lạ) → Dùng bị động của V-ing là being PII.

Dịch nghĩa: Người dùng facebook nên đặt mật khẩu mạnh để tránh bị người lạ đánh cắp tài khoản.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

We are going to Japan _______ the beginning of July.

in

on

at

by

Xem đáp án

C

Kiến thức: Cụm giới từ

Giải thích:

at the beginning of: vào đầu …

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đi Nhật vào đầu tháng bảy.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

People have always depended on wildlife and plants for food, medicine, shelter and many other _______.

needs

provisions

demands

requirements

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. needs (n): những nhu cầu

B. provisions (n): thực phẩm dự trữ

C. demands (n): những đòi hỏi, yêu cầu

D. requirements (n): những yêu cầu

Dịch nghĩa: Mọi người luôn dựa vào các loài động thực vật hoang dã để lấy thức ăn, thuốc men, chỗ ở và nhiều những nhu cầu khác.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary tries to study as hard as possible _______ she can get a full scholarship to study in England.

despite

in order to

because

so that

Xem đáp án

D

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. despite + N/ V-ing: mặc dù

B. in order to + V: để mà

C. because + clause: bởi vì

D. so that + clause: để mà

Phía sau chỗ trống cần điền là mệnh đề → loại đáp án A và B. Hợp nghĩa → chọn D

Dịch nghĩa: Mary cố gắng học tập chăm chỉ nhất có thể để giành được học bổng toàn phần học tập ở Anh quốc.