Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 12)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Our plans need to be flexible enough to cater for the needs of everyone.
casual
suitable
fixed
adjustable
C
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
flexible (adj): linh hoạt
A. casual (adj): bình thường
B. suitable (adj): phù hợp
C. fixed (adj): cố định
D. adjustable (adj): có thể điều chỉnh
→ flexible >< fixed
Dịch nghĩa: Các kế hoạch của chúng ta cần đủ linh hoạt để đáp ứng được sự thay đổi về nhu cầu của mọi người.
Sweden is destined to become the first country in the world to switch from banknotes and coins to a cashless economy. Only three per cent of transactions in Sweden are made using cash; the rest is credit cards or mobile phone payments. This compares with 7 per cent in the USA and 9 per cent in other Eurozone countries. Canada's Chronicle Herald newspaper reported on the extent of Sweden's move away from cash. It wrote: "In most Swedish cities, public buses don't accept cash; tickets are prepaid or purchased with a cell phone text message. A small but growing number of businesses only take cards." It also said churches are only accepting digital donations and not hard currency.
Sweden was the first European country to introduce banknotes in 1661. Today, the Swedish Bankers' Association is just one group in favour of a cashless society. Its security expert Par Karlsson said: "Less cash in circulation makes things safer, both for the staff that handles cash, but also of course for the public." Bank robberies have decreased from 110 in 2008 to just 16 in 2011. Political corruption has also gone down because of the digital trail generated by electronic transactions. Not everyone supports getting rid of cash. Small business owners see it as another way for banks to make bigger profits. Banks charge from 5 Swedish kronor ($0.80) for every payment made by credit card.
(Adapted from knowledge.wharton.upenn.edu)
Dịch bài đọc:
Thụy Điển sẽ trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới chuyển đổi từ tiền giấy và tiền xu sang nền kinh tế không dùng tiền mặt. Chỉ 3% giao dịch ở Thụy Điển được thực hiện bằng tiền mặt; phần còn lại là thẻ tín dụng hoặc thanh toán qua điện thoại di động. Con số này so với 7% ở Hoa Kỳ và 9% ở các nước Eurozone khác. Tờ báo Chronicle Herald của Canada đưa tin về mức độ từ bỏ tiền mặt của Thụy Điển. Nó viết rằng: "Ở hầu hết các thành phố của Thụy Điển, xe buýt công cộng không chấp nhận tiền mặt; vé được trả trước hoặc mua bằng tin nhắn điện thoại di động. Một số lượng nhỏ nhưng ngày càng tăng các doanh nghiệp chỉ chấp nhận thẻ." Tờ báo cũng cho biết các nhà thờ chỉ chấp nhận quyên góp tiền qua nền tảng số chứ không phải tiền mặt.
Thụy Điển là quốc gia châu Âu đầu tiên cho ra mắt tiền giấy vào năm 1661. Ngày nay, Hiệp hội Ngân hàng Thụy Điển chỉ là một nhóm ủng hộ một xã hội không dùng tiền mặt. Chuyên gia bảo mật Par Karlsson của hiệp hội cho biết: "Ít tiền mặt hơn trong lưu thông giúp mọi thứ an toàn hơn, cả cho nhân viên xử lý tiền mặt và tất nhiên là cho cả công chúng." Các vụ cướp ngân hàng đã giảm từ 110 vụ năm 2008 xuống chỉ còn 16 vụ vào năm 2011. Tham nhũng chính trị cũng giảm do dấu vết kỹ thuật số được tạo ra bởi các giao dịch điện tử. Không phải ai cũng ủng hộ việc loại bỏ tiền mặt. Các chủ doanh nghiệp nhỏ coi đó là một cách khác để các ngân hàng kiếm được lợi nhuận lớn hơn. Các ngân hàng tính phí từ 5 curon Thụy Điển ($0,80) cho mỗi lần thanh toán bằng thẻ tín dụng.
Which of the following is the best title for the passage?
Digital spending on public transports.
The end of money.
The pros and cons of a cashless economy.
The introduction of banknotes.
C
Kiến thức: Đọc hiểu ý chính
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Tiêu đề nào phù hợp nhất với đoạn văn?
A. Chi tiêu kỹ thuật số cho giao thông công cộng.
B. Sự kết thúc của tiền.
C. Những ưu và nhược điểm của nền kinh tế không dùng tiền mặt.
D. Sự ra đời của tiền giấy.
Thông tin: Cả đoạn văn nói về việc đất nước Thụy Điển đã chuyển sang nền kinh tế không sử dụng tiền mặt và từ đó sẽ phát sinh những lợi ích cũng như bất lợi đối với nền kinh tế và người dân.
According to the passage, which of the following is TRUE about Sweden?
Local people in most Swedish cities can use cash to buy bus tickets.
Sweden was the first country to introduce banknotes in the world.
Almost all transactions in Sweden are made through credit cards or mobile phone payments.
People can donate to churches with cash or banknotes
C
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây là đúng về người Thụy Điển, theo đoạn văn?
A. Người dân địa phương ở hầu hết các thành phố của Thụy Điển có thể dùng tiền mặt để mua vé xe buýt
B. Thụy Điển là quốc gia đầu tiên trên thế giới giới thiệu tiền giấy.
C. Hầu như tất cả các giao dịch ở Thụy Điển được thực hiện thông qua thẻ tín dụng hoặc thanh toán qua điện thoại di động.
D. Mọi người có thể quyên góp cho nhà thờ bằng tiền mặt hoặc tiền giấy.
Thông tin: Only three per cent of transactions in Sweder, are made using cash; the rest is credit cards or mobile phone payments.
Dịch nghĩa: Chỉ 3% giao dịch ở Thụy Điển được thực hiện bằng tiền mặt; phần còn lại là thẻ tín dụng hoặc thanh toán qua điện thoại di động.
The word "it" in paragraph 1 refers to ________.
the USA
cash
Chronicle Herald newspaper
the extent
C
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “It” trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ _____.
A. Hoa Kỳ B. tiền mặt
C. tờ báo Chronicle Herald D. mức độ
Thông tin: Canada's Chronicle Herald newspaper reported on the extent of Sweden's move away from cash. It wrote: "In most Swedish cities, public buses don't accept cash; tickets are prepaid or purchased with a cellphone text message.
Dịch nghĩa: Tờ báo Chronicle Herald của Canada đưa tin về mức độ từ bỏ tiền mặt của Thụy Điển. Nó viết rằng: "Ở hầu hết các thành phố của Thụy Điển, xe buýt công cộng không chấp nhận tiền mặt; vé được trả trước hoặc mua bằng tin nhắn điện thoại di động.
The word "decreased" in paragraph 2 is closest in meaning to ________.
improved
fallen
increased
grown
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “decreased” trong đoạn 2 đồng nghĩa với từ _____.
A. improved (v): cải thiện
B. fallen (v): giảm
C. increased (v): tăng
D. grown (v) phát triển
→ decrease (v): giảm = fall
Thông tin: Bank robberies have decreased from 110 in 2008 to just 16 in 2011.
Dịch nghĩa: Các vụ cướp ngân hàng đã giảm từ 110 vụ năm 2008 xuống chỉ còn 16 vụ vào năm 2011.
According to the passage, who do not support electronic transactions?
Big banks
Big business owners
Small business owners
Small banks
C
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, ai không hỗ trợ giao dịch điện tử?
A. Các ngân hàng lớn B. Chủ doanh nghiệp lớn
C. Chủ doanh nghiệp nhỏ D. Ngân hàng nhỏ
Thông tin: Not everyone supports getting rid of cash. Small business owners see it as another way for banks to make bigger profits. Banks charge from 5 Swedish kronor ($0.80) for every payment made by credit card.
Dịch nghĩa: Không phải ai cũng ủng hộ việc loại bỏ tiền mặt. Các chủ doanh nghiệp nhỏ coi đó là một cách khác để các ngân hàng kiếm được lợi nhuận lớn hơn. Các ngân hàng tính phí từ 5 curon Thụy Điển ($0,80) cho mỗi lần thanh toán bằng thẻ tín dụng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
We are an extended family so what programme to watch is always a bone of contention in our family.
controversial
conflict
preparation
agreement
D
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
a bone of contention (n): một vấn đề gây tranh cãi
A. controversial (adj): gây tranh cãi
B. conflict (n): xung đột
C. preparation (n): sự chuẩn bị
D. agreement (n): sự đồng ý
→ a bone of contention >< agreement
Dịch nghĩa: Chúng tôi là một đại gia đình nên xem chương trình nào luôn là vấn đề gây tranh cãi trong gia đình chúng tôi.
While China’s growth next year is expected to be far slower than the historic (31) ________ it has become accustomed to over the past four decades, it is unlikely that its GDP will contract for two quarters. After all, even an eight-percentage-point decrease in Chinese GDP growth during the peak of the 2008 global financial crisis was not enough to cause its domestic output to shrink in absolute terms. This is yet (32) ________ example of the flaws in defining recession by the rule of two consecutive quarters of negative GDP growth. (33) ________, many countries’ current economic woes are self-inflicted, owing to policy errors (34) ________ have been as harmful as they were predictable. Between 2011 and 2021, for example, Europe needlessly deepened its dependence on Russian natural gas, leaving it exceedingly vulnerable when the Kremlin, (35) ________ its war against Ukraine. Likewise, China’s draconian zero-Covid policy came at a high economic cost, while the absence of a plan for how to ease pandemic restrictions meant its containment strategy merely postponed Covid mortalities.
(Adapted from www.theguardian.com)
While China’s growth next year is expected to be far slower than the historic (31) ________ it has become accustomed to over the past four decades, it is unlikely that its GDP will contract for two quarters.
rate
velocity
pace
speed
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. rate (n): mức độ
B. velocity (n): vận tốc
C. pace (n): nhịp độ, tốc độ → historic pace:
D. speed (n): tốc độ (di chuyển/hành động)
Dịch nghĩa: Mặc dù tốc độ tăng trưởng của Trung Quốc trong năm tới dự kiến sẽ chậm hơn nhiều so với tốc độ lịch sử mà nước này đã quen thuộc trong bốn thập kỷ qua, nhưng không có khả năng GDP của nước này sẽ giảm trong hai quý.
This is yet (32) ________ example of the flaws in defining recession by the rule of two consecutive quarters of negative GDP growth.
much
many
another
other
C
Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
A. much + N không đếm được: nhiều
B. many + N đếm được số nhiều: nhiều
C. another + N số ít: khác, nữa
D. other + N số nhiều/N không đếm được: những người/cái khác
Dịch nghĩa: Đây là một ví dụ khác về những sai sót trong việc xác định suy thoái theo quy luật hai quý liên tiếp tăng trưởng GDP âm.
33) ________, many countries’ current economic woes are self-inflicted
Moreover
Although
Therefore
However
A
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. moreover: hơn nữa
B. although: mặc dù
C. therefore: vì vậy
D. however: tuy nhiên
Dịch nghĩa: Hơn nữa, những khó khăn kinh tế hiện tại của nhiều quốc gia là do chính họ gây ra, do những sai lầm về chính sách có hại như chúng có thể dự đoán được.
owing to policy errors (34) ________ have been as harmful as they were predictable.
those
whom
when
which
D
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Giải thích:
Ta dùng đại từ quan hệ ‘which’ thay cho danh từ ‘policy errors’.
Dịch nghĩa: Hơn nữa, những khó khăn kinh tế hiện tại của nhiều quốc gia là do chính họ gây ra, do những sai lầm về chính sách những cái mà có hại như chúng có thể dự đoán được.
Between 2011 and 2021, for example, Europe needlessly deepened its dependence on Russian natural gas, leaving it exceedingly vulnerable when the Kremlin, (35) ________ its war against Ukraine.
held
evolved
declared
defeated
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. held (v): tổ chức, nắm giữ
B. evolved (v): tiến hóa, phát triển
C. declared (v): tuyên bố → declare war: tuyên chiến
D. defeated (v): đánh bại
Dịch nghĩa: Ví dụ, từ năm 2011 đến năm 2021, châu Âu ngày càng phụ thuộc sâu hơn vào khí đốt tự nhiên của Nga, khiến châu Âu cực kỳ dễ bị tổn thương khi Điện Kremlin tuyên chiến với Ukraine.
E-books are becoming more and more popular nowadays because of its convenience.
more
popular
because
its
D
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Chia tính từ sở hữu: “E-books” là danh từ số nhiều, ta phải dùng tính từ sở hữu ‘their’ để quy chiếu
Sửa: its → their
Dịch nghĩa: Sách điện tử ngày càng trở nên phổ biến hiện nay vì sự tiện lợi của chúng.
Ever since 1859, when Charles Darwin published his theory of evolution, a desperate race had been on between scientists to discover the evolutionary intermediate between apes and humans. But this so-called 'missing link' was proving very elusive. In 1912, an amateur archaeologist called Charles Dawson said he had found a skull in Barkham Manor, Piltdown, in Sussex, England. At the time, scientists thought the skull was genuine, and that Dawson had indeed discovered the missing link. He became famous almost overnight. Nevertheless, it later transpired that the skull was a forgery, made from a human skull only about 500 years old with its jaw replaced by that of a female orangutan, with the bones stained to make them appear older.
It remains unknown, however, who made the skull, and whether Dawson knew it was a fake. Fingers have been pointed not only at Dawson, but at various other scientists and people said to be his enemies, but nobody knows for sure. The motivation for the hoax is also unknown. One theory is patriotism. Given that sensational discoveries of early humans had recently occurred, first in Germany and then in France, and given the patriotic one-upmanship of pre-First World War Europe, huge pressure was on British scientists to show that Britain had also played a major role in human evolution. Piltdown man seemed a godsend in this respect since it made Britain seem to be the birthplace of mankind. Even if patriotism was not the motivation for Piltdown. man, it certainly made it harder for British scientists to see it for the hoax that it was. Indeed, despite its inconsistencies with other early humans discovered in the wake of Piltdown, which would normally have precipitated critical testing much sooner, it was over 40 years before re-examination showed the Piltdown skull to be a fake.
Dịch bài đọc:
Kể từ năm 1859, khi Charles Darwin công bố thuyết tiến hóa của mình, một cuộc chạy đua tuyệt vọng đã diễn ra giữa các nhà khoa học để khám phá ra giai đoạn trung gian tiến hóa giữa vượn và người. Nhưng cái gọi là 'mắt xích bị thiếu' này rất khó nắm bắt. Năm 1912, một nhà khảo cổ nghiệp dư tên là Charles Dawson cho biết ông đã tìm thấy một hộp sọ ở Barkham Manor, Piltdown, ở Sussex, Anh. Vào thời điểm đó, các nhà khoa học cho rằng hộp sọ là thật và Dawson đã thực sự phát hiện ra mắt xích còn thiếu. Ông ấy trở nên nổi tiếng gần như chỉ sau một đêm. Tuy nhiên, sau đó được biết đến rằng hộp sọ là đồ giả, được làm từ hộp sọ người chỉ khoảng 500 năm tuổi với hàm được thay thế bằng hàm của đười ươi cái, với xương được nhuộm màu để làm chúng trông già hơn.
Tuy nhiên, vẫn chưa biết ai đã tạo ra hộp sọ và liệu Dawson có biết đó là đồ giả hay không. Người ta không chỉ chĩa mũi dùi vào Dawson mà còn nhắm vào nhiều nhà khoa học khác và những người được cho là kẻ thù của ông ta, nhưng không ai biết chắc chắn. Động cơ cho trò lừa bịp cũng không rõ. Một lý thuyết cho rằng đó là lòng yêu nước. Cho rằng những khám phá giật gân về con người sơ khai đã xảy ra gần đây, đầu tiên là ở Đức và sau đó là ở Pháp, và với tinh thần yêu nước có một không hai của châu Âu trước Thế chiến thứ nhất, các nhà khoa học Anh đã phải chịu áp lực rất lớn khi phải chứng minh rằng Anh cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa của loài người. Người Piltdown dường như là một món quà trời cho về mặt này, vì nó làm cho nước Anh dường như trở thành nơi sinh của loài người. Ngay cả khi lòng yêu nước không phải là động lực cho người Piltdown, nó chắc chắn khiến các nhà khoa học Anh khó phát hiện ra nó là trò lừa bịp. Thật vậy, bất chấp sự mâu thuẫn của nó với những loài người khác được phát hiện sau Piltdown, vốn thường phải tiến hành thử nghiệm quan trọng sớm hơn nhiều, phải hơn 40 năm trước khi cuộc kiểm tra lại cho thấy hộp sọ Piltdown là giả.
Which of the following is the best title for the passage?
Charles Dawson
Evolutionary link between apes and humans.
Motivation for discovering a skull
The Piltdown Man
D
Kiến thức: Đọc hiểu ý chính
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Đáp án nào sau đây có thể là tiêu đề cho đoạn văn?
A. Charles Dawson
B. Mối liên hệ tiến hóa giữa vượn người và vượn người.
C. Động cơ khám phá hộp sọ.
D. Người Piltdown
Thông tin: Cả đoạn văn nói về việc những nhà khoa học khao khát tìm ra ‘mắt xích còn thiếu’ trong thuyết tiến hóa về người Piltdown.
The word "transpired" in paragraph 1 is closest in meaning to _______.
became mysterious
became known
transferred
investigated
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “transpired” trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ _____.
A. trở nên bí ẩn B. được biết đến C. chuyển giao D. điều tra
→ transpire (v): được biết đến, được chứng minh = become known
Thông tin: Nevertheless, it later transpired that the skull was a forgery, made from a human skull only about 500 years old with its jaw replaced by that of a female orangutan, with the bones stained to make them appear older.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, sau đó được biết đến rằng hộp sọ là đồ giả, được làm từ hộp sọ người chỉ khoảng 500 năm tuổi với hàm được thay thế bằng hàm của đười ươi cái, với xương được nhuộm màu để làm chúng trông già hơn.
The word "occurred" in paragraph 2 is closest in meaning to _______.
went
appeared
evolved
published
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “occurred” trong đoạn 2 đồng nghĩa với từ _____.
A. đi B. xuất hiện C. phát triển, tiến hóa D. xuất bản
→ occur (v): diễn ra, xảy ra = appear
Thông tin: Given that sensational discoveries of early humans had recently occurred, first in Germany and then in France, and given the patriotic one-upmanship of pre-First World War Europe, huge pressure was on British scientists to show that Britain had also played a major role in human evolution.
The word "He" in paragraph 1 refers to ________.
a skull
Charles Darwin
Piltdown
Charles Dawson
D
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “He” trong đoạn 1 đề cập đến _____.
A. hộp sọ B. Charles Darwin
C. Piltdown D. Charles Dawson
Thông tin: At the time, scientists thought the skull was genuine, and that Dawson had indeed discovered the missing link. He became famous almost overnight.
According to the passage, why did it take a long time to re-examine the Piltdown skull?
Scientists thought more testing would damage it.
It was in harmony with other discoveries.
Its owner would not give permission.
British scientists wanted it to be genuine.
D
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, tại sao phải mất một thời gian dài để kiểm tra lại hộp sọ Piltdown?
A. Các nhà khoa học nghĩ rằng thử nghiệm nhiều hơn sẽ làm hỏng nó.
B. Nó tương thích với những khám phá khác.
C. Chủ sở hữu của nó không cho phép.
D. Các nhà khoa học Anh muốn nó là thật.
Thông tin: Given that sensational discoveries of early humans had recently occurred, first in Germany and then in France, and given the patriotic one-upmanship of pre-First World War Europe, huge pressure was on British scientists to show that Britain had also played a major role in human evolution. The Piltdown man seemed a godsend in this respect since it made Britain seem to be the birthplace of mankind.
Dịch nghĩa: Do những khám phá giật gân về con người sơ khai đã xảy ra gần đây, đầu tiên là ở Đức và sau đó là ở Pháp, và với tinh thần yêu nước có một không hai của châu Âu trước Thế chiến thứ nhất, các nhà khoa học Anh đã phải chịu áp lực rất lớn khi phải chứng minh rằng Anh cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa của loài người. Người Piltdown dường như là một món quà trời cho về mặt này, vì nó làm cho nước Anh dường như trở thành nơi sinh của loài người.
→Vì nước Anh mong muốn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa loài người nên mong muốn hộp sọ do Dawson tạo ra là thật.
According to the passage, which of the following is TRUE about "missing link"?
It is a kind of scientific theory
It is a clue in a scientific investigation.
It is a kind of ancient human ancestor.
It is a piece of evidence which had been lost.
B
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây là đúng về "mắt xích bị thiếu", theo đoạn văn?
A. Đó là một lý thuyết khoa học
B. Đó là manh mối trong một cuộc điều tra khoa học.
C. Nó là một loại tổ tiên xa xưa của loài người.
D. Đó là một bằng chứng đã bị mất.
Thông tin: But this so-called 'missing link' was proving very elusive. In 1912, an amateur archaeologist called Charles Dawson said he had found a skull in Barkham Manor, Piltdown, in Sussex, England. At the time, scientists thought the skull was genuine, and that Dawson had indeed discovered the missing link.
Dịch nghĩa: Nhưng cái gọi là 'mắt xích bị thiếu' này rất khó nắm bắt. Năm 1912, một nhà khảo cổ nghiệp dư tên là Charles Dawson cho biết ông đã tìm thấy một hộp sọ ở Barkham Manor, Piltdown, ở Sussex, Anh. Vào thời điểm đó, các nhà khoa học cho rằng hộp sọ là thật và Dawson đã thực sự phát hiện ra mắt xích bị thiếu.
According to the passage, what can be inferred about the discovery?
It had bones of two different creatures.
It was a modern human's skull.
It was constructed and painted in a laboratory.
It was made of synthetic material.
B
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn về cuộc khám phá?
A. Nó có xương của hai sinh vật khác nhau.
B. Đó là hộp sọ của người hiện đại.
C. Nó được xây dựng và sơn trong phòng thí nghiệm.
D. Nó được làm bằng vật liệu tổng hợp.
Thông tin: Nevertheless, it later transpired that the skull was a forgery, made from a human skull only about 500 years old with its jaw replaced by that of a female orangutan, with the bones stained to make them appear older.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, sau đó người ta phát hiện ra rằng hộp sọ là đồ giả mạo, được làm từ hộp sọ người chỉ khoảng 500 năm tuổi với hàm được thay thế bằng hàm của đười ươi cái, với xương được nhuộm màu để khiến chúng trông già hơn.
→ B đúng vì so với hộp sọ cổ đại thì hộp sọ người chỉ khoảng 500 tuổi là hộp sọ của người hiện đại.
Learners have voiced their complaints to the language centre that its services are inadequate and not entirely dependent.
voiced
complaints
inadequate
dependent
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
- dependent (adj): phụ thuộc
- dependable (adj): đáng tin cậy
Sửa: dependent → dependable
Dịch nghĩa: Người học đã lên tiếng phàn nàn với trung tâm ngoại ngữ rằng dịch vụ của họ không đầy đủ và không hề đáng tin cậy.
From 1985 to 1990, he writes ten novels and three plays.
From
writes
novels
plays
B
Kiến thức: Chia thì
Giải thích:
Chia thì quá khứ đơn: “From 1985 to 1990” → dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Sửa: writes → wrote
Dịch nghĩa: Từ 1985 đến 1990, ông ấy đã viết 10 cuốn tiểu thuyết và 3 vở kịch.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
She last went shopping two months ago.
She has gone shopping for two months.
She didn't go shopping two months ago.
She hasn't gone shopping for two months.
She has two months to go shopping.
C
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
S + last + Ved/V2 + khoảng thời gian + ago (lần cuối làm gì đó cách đây bao lâu)
→ S + hasn’t/haven’t + Ved/V3 + for + khoảng thời gian (bao lâu không làm gì đó)
Dịch nghĩa: Lần cuối cùng cô ấy đi mua sắm là hai tháng trước. = Cô ấy đã không đi mua sắm trong 2 tháng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
It is compulsory for all the students to hand in their assignments on time.
All the students must hand in their assignments on time.
All the students can't hand in their assignments on time
All the students may hand in their assignments on time.
All the students needn't hand in their assignments on time.
A
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Compulsory (adj) = bắt buộc
A. must + V = bắt buộc phải làm gì
B. can’t + V = không thể làm gì
C. may + V = có khả năng sẽ làm gì
D. needn’t + V = không cần phải làm gì
Dịch nghĩa: Tất cả học sinh bắt buộc phải nộp bài đúng hạn. = Tất cả học sinh phải nộp bài đúng hạn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
"I didn't give John the money," said Mary.
Mary suggested giving John the money.
Mary remembered giving John the money.
Mary denied giving John the money.
Mary admitted giving John the money.
C
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
A. suggest (v): gợi ý
B. remember (v): nhớ
C. deny (v): phủ nhận
D. admit (v): thừa nhận
Dịch nghĩa: Mary nói: “Tôi không đưa tiền cho John.” = Mary phủ nhận việc đã đưa tiền cho John.
Laura's aunt, Mary, is visiting her family on Christmas evening. She phones and asks her aunt:
Laura: "When would you like to have dinner?"
Mary: "________"
How about at a Chinese restaurant?
How about six o'clock?
Anywhere you can go.
No, thank you. I'm full.
B
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
Dì của Laura, Mary, đến thăm gia đình cô ấy vào buổi tốiGiáng sinh. Cô điện thoại và hỏi dì:
Laura: "Khi nào dì muốn ăn tối ạ?"
Mary:"________”
A. Ở nhà hàng Trung Quốc thì sao?
B. Sáu giờ có được không?
C. Bất cứ nơi nào cháu có thể đi.
D. Không, cảm ơn. Dì no rồi.
Peter and Mary are talking about a book they have just read.
- Peter: "The book is really interesting and educational."
- Mary: "________"
I'd love it.
Don't mention it
You can say that again
That's nice of you to say so.
C
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
Peter và Mary đang nói về một cuốn sách họ vừa đọc.
- Peter: "Cuốn sách thực sự thú vị và mang tính giáo dục cao."
- Mary: "___________”
A. Tôi rất thích nó.
B. Đừng nhắc đến nó.
C. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.
D. Bạn thật tốt bụng khi nói vậy.
When he came, I ________ in the kitchen.
am cooking
cooked
was cooking
has cooked
C
Kiến thức: Sự kết hợp thì
Giải thích:
Sự kết hợp thì và động từ:
When QKĐ, QKTD: Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.
Dịch nghĩa: Khi anh ấy đến, tôi đang nấu ăn trong bếp.
It is very noisy today, _______?
is it
isn't it
hasn’t it
has it
B
Kiến thức: Câu hỏi đuôi (Tag questions)
Giải thích:
Mệnh đề chính khẳng định → câu hỏi đuôi phủ định
Mệnh đề chính dùng động từ ở HTĐ với chủ ngữ số ít ‘it’ → câu hỏi đuôi dùng trợ động từ “isn’t” và đại từ ‘it’.
→ Câu hỏi đuôi dùng “isn’t it”
Dịch nghĩa: Hôm nay ồn ào quá nhỉ?
The more demanding the job is, _______ it is.
the most rewarding
the rewarding
the more rewarding
more rewarding
C
Kiến thức: Cấu trúc so sánh kép
Giải thích:
The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V: càng…càng
Dịch nghĩa: Công việc càng đòi hỏi khắt khe thì càng xứng đáng.
His ________ of the new game has earned him a fortune.
invention
inventively
inventive
invented
A
Kiến thúc: Từ loại
Giải thích:
- invention (n): sự phát minh
- inventively (adv): mang tính sáng tạo
- inventive (adj): sáng tạo
- invent (v): phát minh
Ta cần dùng danh từ sau tính từ sở hữu ‘his’.
Dịch nghĩa: Phát minh của anh ấy về trò chơi mới đã mang lại cho anh ấy rất nhiều tiền.
They argue all right, but they always _______ before long.
pull up
put up
turn up
make up
. D
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
A. pull up: chỉ trích ai
B. put up: dựng lên
C. turn up: đến, xuất hiện, tìm thấy
D. make up (with somebody): giải hòa, ngừng tranh cãi
Dịch nghĩa: Họ đúng là hay tranh cãi, nhưng họ luôn làm lành sau một thời gian ngắn.
I'll have left the city ________ to visit me.
before you are coming
by the time you come
when you will be coming
after you came
B
Kiến thức: Sự kết hợp thì
Giải thích:
TLHT + by the time + HTĐ
Dịch nghĩa: Tôi sẽ rời khỏi thành phố trước khi bạn đến thăm tôi.
There's been a white van sitting _______ for the past ten miles.
in my stomach
on my tail
on the move
on the head
B
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
B. on somebody’s tail: theo sau ai rất gần
Dịch nghĩa: Có một chiếc xe tải màu trắng đã theo sau rất gần với xe của tôi trong mười dặm qua.
Peter and Paul are very fond _______ reading detective books
at
about
in
of
D
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
- be fond of (doing) something: thích (làm) cái gì
Dịch nghĩa: Peter và Paul rất thích đọc sách trinh thám.
I saw him hiding something in a ______ bag.
black small plastic.
plastic small black
small black plastic
small plastic blank
C
Kiến thức: Trật tự tính từ
Giải thích:
Khi có nhiều tính từ cùng đứng trước 1 danh từ, sắp xếp chúng theo thứ tự: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
Size – small
Color – black
Material – plastic
Dịch nghĩa: Tôi thấy anh ấy giấu thứ gì đó trong một chiếc túi nhựa nhỏ màu đen.
We turned off the radio _______ its unsuitable programs.
because of
although
in spite of
because
A
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. because of + N.P/Ving: bởi vì
B. although + S + V: mặc dù
C. in spite of + N.P/Ving: mặc dù
D. because + S + V: bởi vì
Phía sau chỗ cần điền là một cụm danh từ, nên ta chỉ dùng A hoặc C. Hợp nghĩa chọn A.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã tắt đài vì các chương trình của nó không phù hợp.
He caught a _______ of her in the crowd so I can't give you the details.
glimpse
eye
flash
glance
A
Kiến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích:
catch a glimpse of somebody/something: bắt gặp ai/cái gì một cách đột ngột, thoáng qua
Dịch nghĩa: Anh ấy thoáng thấy cô ấy trong đám đông nên tôi không thể nói cho bạn chi tiết.
It's ________ knowledge that eating vegetables and doing exercise regularly do us good.
common
famous
usual
normal
A
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
- be common/public knowledge: thứ mà mọi người đều biết
Dịch nghĩa: Ai cũng biết rằng ăn rau và tập thể dục thường xuyên sẽ tốt cho chúng ta.
_______ their farm work, the farmers returned home.
Finished
Having finished
To finish
Being finished
B
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ
Giải thích:
Câu đầy đủ: After the farmers had finished their farm work, they returned home.
Hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, mệnh đề trạng ngữ ở thể khẳng định và xảy ra trước, nên ta rút gọn bằng cách bỏ chủ ngữ và chuyển động từ thành Having PII.
Dịch nghĩa: Sau khi hoàn thành công việc đồng áng, những người nông dân trở về nhà.
Do you know that many useful things ________ by accidents?
were invented
is inventing
invented
have invented
A
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu mang nghĩa bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + PII.
Dịch nghĩa: Bạn có biết rằng nhiều điều hữu ích đã được phát minh ra một cách tình cờ không?
At the age of 11, Taylor Swift already succeeded in _______ a record deal in Nashville.
creating
writing
grabbing
landing
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. create (v): tạo ra
B. write (v): viết
C. grab (v): nắm bắt
D. land (v): thành công đạt được thứ mà nhiều người mong muốn
Dịch nghĩa: Ở tuổi 11, Taylor Swift đã thành công có được hợp đồng thu âm ở Nashville.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
We have to walk quickly otherwise we will miss the bus.
fast
slowly
far
easily
A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
quickly (adv): nhanh
A. fast (adv): nhanh
B. slowly (adv): chậm
C. far (adv): xa
D. easily (adv): dễ dàng
→ quickly = fast
Dịch nghĩa: Chúng ta phải đi bộ nhanh nếu không chúng ta sẽ lỡ xe buýt.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Lan didn't expect his town would change much. But when he came back, he couldn't recognise it.
agree
think
serve
become
B
Giải thích:
expect (v): nghĩ, mong đợi
A. agree (v): đồng ý
B. think (v): nghĩ
C. serve (v): phục vụ
D. become (v): trở thành
→ expect = think
Dịch nghĩa: Lân không nghĩ rằng thị trấn của mình sẽ thay đổi nhiều. Nhưng khi quay lại, anh ta không thể nhận ra nó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
disappear
recommend
entertain
fortune
D
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. disappear /ˌdɪsəˈpɪə(r)/ (v): biến mất
B. recommend /ˌrekəˈmend/ (v): giới thiệu
C. entertain /ˌentəˈteɪn/ (v): giải trí
D. fortune /ˈfɔːtʃuːn/ (n): tài sản
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
awful
polite
narrow
easy
B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. awful /ˈɔːfl/ (adj): kinh khủng
B. polite /pəˈlaɪt/ (adj): lịch sự
C. narrow /ˈnærəʊ/ (adj): chật hẹp
D. easy /ˈiːzi/ (adj): dễ dàng
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.
add
name
page
taste
A
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. add /æd/ (v): thêm
B. name /neɪm/ (n): tên
C. page /peɪdʒ/ (n): trang
D. taste /teɪst/ (v): nêm nếm
Đáp án A có âm “a” phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phát âm là /eɪ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.
allowed
inferred
played
hoped
D
Kiến thức: Phát âm “ed”
Giải thích:
A. allowed /əˈlaʊd/ (v): cho phép
B. inferred /ɪnˈfɜːd/ (v): suy luận
C. played /pleɪd/ (v): chơi
D. hoped /həʊpt/ (v): hy vọng
Đáp án D có âm “ed” phát âm là /t/, các đáp án còn lại phát âm là /d/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions
I only realised how dangerous the situation had been when I got home.
Only when I got home did I realise how dangerous the situation had been.
When I got home, I was realizing how dangerous the situation had been.
Only when did I get home that I realise how dangerous the situation had been.
Just after I got home, I only realised how dangerous the situation had been.
A
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Tôi chỉ nhận ra tình hình nguy hiểm như thế nào khi tôi về đến nhà.
A. Chỉ khi về đến nhà, tôi mới nhận ra tình hình nguy hiểm như thế nào. Cấu trúc: Only when mệnh đề + đảo ngữ
B. Khi tôi về đến nhà, tôi đang nhận ra tình hình nguy hiểm như thế nào.→ sai nghĩa
C. Sai cấu trúc, cấu trúc đúng: Only when mệnh đề + đảo ngữ
D. Sai vì After QKHT, QKĐ.
Dịch nghĩa: Tôi chỉ nhận ra tình hình nguy hiểm như thế nào khi tôi về đến nhà. = Chỉ khi về đến nhà, tôi mới nhận ra tình hình nguy hiểm như thế nào.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions
Susan didn't apply for the summer job in the cafe. She now regrets it.
Susan wishes that she had applied for the summer job in the cafe.
Susan wishes that she applied for the summer job in the cafe.
Susan felt regret because she didn't apply for the summer job in the cafe.
If only Susan didn't apply for the summer job in the cafe.
A
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Susan đã không nộp đơn cho công việc mùa hè trong quán cà phê. Bây giờ cô hối hận.
A. Susan ước rằng cô ấy đã nộp đơn xin công việc mùa hè ở quán cà phê. Cấu trúc wish + S + had + V3 = ước đã làm gì trong quá khư
B. Mệnh đề chính cần chia ở thì QKHT (câu ước cho hành động trong quá khứ) → sai cấu trúc
C. Sai vì felt phải chia ở hiện tại.
D. Sai vì phải dùng QKHT, lùi thì so với câu gốc ở QKĐ.
Dịch nghĩa: Susan đã không nộp đơn cho công việc mùa hè trong quán cà phê. Bây giờ cô hối hận. = Susan ước rằng cô ấy đã nộp đơn xin công việc mùa hè ở quán cà phê.








