Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 11)
53 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
rise
advise
raise
practise
D
Kiến thức: Phát âm “se”
Giải thích:
A. rise /raɪz/ (v): tăng
B. advise /ədˈvaɪz/ (v): khuyên
C. raise /reɪz/ (v): giơ lên, nêu lên
D. practise /ˈpræk.tɪs/ (v): luyện tập
Đáp án D có âm “se” phát âm là /s/, các đáp án còn lại phát âm là /z/.
(26) ________ in technology have made a lot of changes to our everyday lifestyles, but one of the biggest has got to be how we read books. Since the invention of the e-book, there has been a significant change to our reading habits. Given the choice between taking a couple of heavy paperbacks on holiday or an e- book device like a Kindle, most of us, including our parents and grandparents, would unsurprisingly opt (27) ________ Kindle.
But what would our lives be like with no books at all? It's a (28) ________ question. Some educational specialists are making predictions that in the future we won't even see books in classrooms - everything will be done online! (29) ________ of the idea of getting rid of books say that there will always be a need for paper-based versions of materials. (30) ________, to be realistic, we have to accept that there is a remote chance that in a decade's time, schools and classrooms will be book-free! What do you think of that?
26) ________ in technology have made a lot of changes to our everyday lifestyles, but one of the biggest has got to be how we read books.
Progression
Successes
Increases
Advances
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
- progression (n): sự phát triển
- success (n): sự thành công
- increase (n): sự gia tăng
- advance (n): sự cải tiến, tiến bộ → advance in something: sự tiến bộ về cái gì
Dịch nghĩa: Những tiến bộ về công nghệ đã thay đổi lối sống hàng ngày của chúng ta rất nhiều, nhưng một trong những sự thay đổi quan trọng chính là cách chúng ta đọc sách.
Given the choice between taking a couple of heavy paperbacks on holiday or an e- book device like a Kindle, most of us, including our parents and grandparents, would unsurprisingly opt (27) ________ Kindle.
of
on
for
at
C
Kiến thức: giới từ
Giải thích:
opt for something: lựa chọn cái gì
Dịch nghĩa: Nếu được lựa chọn giữa vài quyển sách bìa mềm nặng nề vào kì nghỉ hoặc một thiết bị sách điện tử như Kindle, đa số chúng ta, kể cả bố mẹ lẫn ông bà chúng ta, sẽ không có gì bất ngờ mà chọn Kindle.
It's a (28) ________ question. Some educational specialists are making predictions that in the future we won't even see books in classrooms - everything will be done online!
tricky
naughty
funny
special
A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. tricky (adj): khó
B. naughty (adj): nghịch ngợm
C. funny (adj): hài hước, vui nhộn
D. special (adj): đặc biệt
Dịch nghĩa: Đó là một câu hỏi khó.
(29) ________ of the idea of getting rid of books say that there will always be a need for paper-based versions of materials.
Alternatives
Contestants
Opponents
Enemies
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. alternatives (n): lựa chọn thay thế
B. contestants (n): thí sinh
C. opponents (n): người phản đối, đối thủ
D. enemies (n): kẻ thù
Dịch nghĩa: Những người phản đối ý tưởng bỏ sách nói rằng chúng ta sẽ luôn cần các phiên bản tài liệu bằng giấy.
30) ________, to be realistic, we have to accept that there is a remote chance that in a decade's time, schools and classrooms will be book-free!
Therefore
However
Moreover
Besides
B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. Therefore: do đó
B. However: tuy nhiên
C. Moreover: hơn nữa
D. Besides: bên cạnh đó
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, về thực tế, chúng ta phải chấp nhận rằng có một tương lai xa xôi rằng trong thập kỷ tới, các trường học và lớp học sẽ không sử dụng sách!
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
completes
coughs
experiences
dislikes
C
Giải thích: Phát âm “s”
Giải thích:
A. completes /kəmˈpliːts/: hoàn thành
B. coughs /kɒfs/: ho
C. experiences /ɪkˈspɪə.ri.ənsiz/: trải qua
D. dislikes /dɪˈslaɪks/: không thích
Đáp án C có âm “s/es” phát âm là /iz/, các đáp án còn lại phát âm là /s/.
Are organically grown foods the best food choices? The advantages claimed for such foods over conventionally grown and marketed food products are now being debated. Advocates of organic foods - a term whose meaning varies greatly - frequently proclaim that such products are safer and more nutritious than others.
The growing interest of consumers in the safety and nutritional quality of the typical North American diet is a welcome development. However, much of this interest has been sparked by sweeping claims that the food supply is unsafe or inadequate in meeting nutritional needs. Although most of these claims are not supported by scientific evidence, the preponderance of written material advancing such claims makes it difficult for the general public to separate fact from fiction. As a result, claims that eating a diet consisting entirely of organically grown foods prevents or cures disease or provides other benefits to health have become widely publicised and form the basis for folklore.
Almost daily the public is besieged by claims for "no-aging" diets, new vitamins, and other wonder foods. There are numerous unsubstantiated reports that natural vitamins are superior to synthetic ones, that fertilised eggs are nutritionally superior to unfertilised eggs, that untreated grains are better than fumigated grains, and the like.
One thing that most organically grown food products seem to have in common is that they cost more than conventionally grown foods. But in many cases, consumers are misled if they believe organic foods can maintain health and provide better nutritional quality than conventionally grown foods. Therefore, there is real cause for concern if consumers, particularly those with limited incomes, distrust the regular food supply and buy only expensive organic foods instead.
Dịch bài đọc:
Liệu những thực phẩm được trồng hữu cơ có phải là những sự lựa chọn tốt nhất hay không? Những lợi ích được cho là vượt hơn sản phẩm thực phẩm được trồng và bán theo cách truyền thống của những thực phẩm như thế hiện đang bị tranh cãi. Những người ủng hộ thực phẩm hữu cơ - một thuật ngữ có nghĩa rất đa dạng - thường khẳng định rằng những sản phẩm như thế an toàn hơn và nhiều dưỡng chất hơn những thực phẩm khác.
Sự quan tâm ngày càng tăng của người tiêu dùng về sự an toàn và chất lượng dinh dưỡng của chế độ ăn uống điển hình ở Bắc Mỹ là một sự phát triển đáng hoan nghênh. Tuy nhiên, phần lớn mối quan tâm này bắt nguồn từ những tuyên bố chung chung rằng nguồn cung thực phẩm không an toàn hoặc không đủ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng. Mặc dù hầu hết những tuyên bố này không được bằng chứng khoa học ủng hộ, nhưng ưu thế của những tài liệu viết ủng hộ nhận định như thế khiến công chúng khó phân biệt thật giả. Hậu quả là, những khẳng định rằng việc ăn theo chế độ chỉ hoàn toàn bao gồm thực phẩm được trồng hữu cơ giúp ngăn ngừa hoặc chữa trị bệnh hoặc cung cấp những lợi ích khác cho sức khỏe đã trở nên phổ biến và hình thành cơ sở cho văn hóa dân gian.
Hầu như ngày nào công chúng cũng bị bủa vây bởi các nhận định về chế độ ăn uống “không lão hóa”, những vitamins mới, và những thực phẩm dì diệu khác. Có vô số những báo cáo vô căn cứ cho rằng những vitamin tự nhiên tốt hơn vitamin tổng hợp, rằng trứng được thụ tinh có nhiều dinh dưỡng hơn trứng không được thụ tinh, rằng những ngũ cốc chưa qua xử lý tốt hơn ngũ cốc đã được khử trùng, và nhiều điều khác tương tự vậy.
Một điểm mà đa số những sản phẩm thực phẩm được trồng hữu cơ dường như có chung chính là chúng đắt tiền hơn những thực phẩm được trồng truyền thống. Nhưng trong nhiều trường hợp, những người tiêu dùng bị đánh lừa nếu họ tin thực phẩm hữu cơ có thể duy trì sức khỏe và cung cấp chất lượng dinh dưỡng tốt hơn thực phẩm truyền thống. Do đó, thực sự có lý do để lo ngại nếu người tiêu dùng, đặc biệt là những người có thu nhập hạn chế, không tin tưởng vào nguồn cung cấp thực phẩm thông thường và thay vào đó chỉ mua thực phẩm hữu cơ đắt tiền.
The "welcome development" mentioned in line 6 is an increase in _______.
interest in food safety and nutrition among North Americans.
the nutritional quality of the typical North American diet.
the amount of healthy food grown in North America.
the number of consumers in North America.
A
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: “Sự phát triển đáng hoan nghênh” được nhắc đến trong dòng thứ 6 là sự gia tăng về _________.
A. mối quan tâm về an toàn thực phẩm và dinh dưỡng của những người Bắc Mỹ
B. chất lượng dinh dưỡng của chế độ ăn uống của người Bắc Mỹ
C. lượng thực phẩm lành mạnh được trồng ở Bắc Mỹ
D. số người tiêu dùng ở Bắc Mỹ
Thông tin: The growing interest of consumers in the safety and nutritional quality of the typical North American diet is a welcome development.
Dịch nghĩa: Sự quan tâm ngày càng tăng của người tiêu dùng về sự an toàn và chất lượng dinh dưỡng của chế độ ăn uống điển hình ở Bắc Mỹ là một sự phát triển đáng hoan nghênh.
According to the first paragraph, which of the following is true about the term "organic foods"?
It is accepted by most nutritionists.
It has been used only in recent years
It has no fixed meaning.
It is seldom used by consumers.
C
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Theo đoạn đầu tiên, điều nào sau đây là đúng về thuật ngữ “thực phẩm hữu cơ”?
A. Nó được đa số những nhà dinh dưỡng chấp nhận.
B. Nó đã được sử dụng chỉ trong những năm gần đây.
C. Nó không có nghĩa cố định.
D. Nó hiếm khi được người tiêu dùng sử dụng.
Thông tin: Advocates of organic foods - a term whose meaning varies greatly - frequently proclaim that such products are safer and more nutritious than others.
Dịch nghĩa: Những người ủng hộ thực phẩm hữu cơ - một thuật ngữ có nghĩa rất đa dạng - thường khẳng định rằng những sản phẩm như thế an toàn hơn và nhiều dưỡng chất hơn những thực phẩm khác.
The author implies that there is cause for concern if consumers with limited incomes buy organic foods instead of conventionally grown foods because _______.
organic foods can be more expensive but are often no better than conventionally grown foods.
many organic foods are actually less nutritious than similar conventionally grown foods.
conventionally grown foods are more readily available than organic foods.
too many farmers will stop using conventional methods to grow food crops.
A
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Tác giả ngụ ý rằng có nguyên nhân để lo ngại rằng những người tiêu dùng có thu nhập hạn chế mua những thực phẩm hữu cơ thay vì thực phẩm được trồng theo cách truyền thống vì ______.
A. thực phẩm hữu cơ có thể đắt tiền hơn nhưng thường không tốt hơn thực phẩm được trồng truyền thống.
B. nhiều thực phẩm hữu cơ thật ra ít dinh dưỡng hơn thực phẩm được trồng truyền thống.
C. những thực phẩm được trồng truyền thống có sẵn nhiều hơn thực phẩm hữu cơ
D. nhiều nông dân sẽ dừng sử dụng phương pháp truyền thống để trồng cây lương thực
Thông tin: But in many cases, consumers are misled if they believe organic foods can maintain health and provide better nutritional quality than conventionally grown foods. Therefore, there is real cause for concern if consumers, particularly those with limited incomes, distrust the regular food supply and buy only expensive organic foods instead.
Dịch nghĩa: Nhưng trong nhiều trường hợp, những người tiêu dùng bị đánh lừa nếu họ tin thực phẩm hữu cơ có thể duy trì sức khỏe và cung cấp chất lượng dinh dưỡng tốt hơn thực phẩm truyền thống. Do đó, thực sự có lý do để lo ngại nếu người tiêu dùng, đặc biệt là những người có thu nhập hạn chế, không tin tưởng vào nguồn cung cấp thực phẩm thông thường và thay vào đó chỉ mua thực phẩm hữu cơ đắt tiền.
According to the last paragraph, consumers who believe that organic foods are better than conventionally grown foods are often _______.
careless
mistaken
economical
wealthy
B
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Theo đoạn cuối, những người tiêu dùng tin rằng thực phẩm hữu cơ tốt hơn thực phẩm được trồng theo cách truyền thống thường _____.
A. careless (adj): bất cẩn
B. mistaken (adj): nhầm lẫn
C. economical (adj): tiết kiệm
D. wealthy (adj): giàu có
Thông tin: But in many cases, consumers are misled if they believe organic foods can maintain health and provide better nutritional quality than conventionally grown foods.
Dịch nghĩa: Nhưng trong nhiều trường hợp, những người tiêu dùng bị đánh lừa nếu họ tin thực phẩm hữu cơ có thể duy trì sức khỏe và cung cấp chất lượng dinh dưỡng tốt hơn thực phẩm truyền thống.
The word "those" stands for _______.
foods
concern
consumer
they
C
Kiến thức: Đọc – từ thay thế
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “those” thay thế cho ______.
A. thực phẩm B. mối quan ngại C. người tiêu dùng D. họ
Thông tin: Therefore, there is real cause for concern if consumers, particularly those with limited incomes, distrust the regular food supply and buy only expensive organic foods instead.
Dịch nghĩa: Do đó, thực sự có lý do để lo ngại nếu người tiêu dùng, đặc biệt là những người có thu nhập hạn chế, không tin tưởng vào nguồn cung cấp thực phẩm thông thường và thay vào đó chỉ mua thực phẩm hữu cơ đắt tiền
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
turtle
hotel
money
robot
B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. turtle /ˈtɜː.təl/ (n): con rùa
B. hotel /həʊˈtel/ (n): khách sạn
C. money /ˈmʌn.i/ (n): tiền
D. robot /ˈrəʊ.bɒt/ (n): người máy
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
In this modern world where closed-circuit television (CCTV) cameras are everywhere and smartphones are in every pocket, the routine filming of everyday life is becoming pervasive. A number of countries are rolling out body cams for police officers; other public-facing agencies such as schools, councils and hospitals are also experimenting with cameras for their employees. Private citizens are getting in on the act too: cyclists increasingly wear headcams as a deterrent to aggressive drivers. As camera technology gets smaller and cheaper, it isn't hard to envisage a future where we're all filming everything all the time, in every direction.
Would that be a good thing? There are some obvious potential upsides. If people know they are on camera, especially when at work or using public services, they are surely less likely to misbehave. The available evidence suggests that it discourages behaviours such as vandalism. Another upside is that it would be harder to get away with crimes or to evade blame for accidents.
But a world on camera could have subtle negative effects. The deluge of data we pour into the hands of Google, Facebook and others has already proved a mixed blessing. Those companies would no doubt be willing to upload and curate our body-cam data for free, but at what cost to privacy and freedom of choice?
Body-cam data could also create a legal minefield. Disputes over the veracity and interpretation of police footage have already surfaced. Eventually, events not caught on camera could be treated as if they didn't happen. Alternatively, footage could be faked or doctored to dodge blame or incriminate others.
Of course, there’s always the argument that if you're not doing anything wrong, you have nothing to fear. But most people have done something embarrassing, or even illegal, that they regret and would prefer they hadn’t been caught on film. People already censor their social media feeds - or avoid doing anything incriminating in public - for fear of damaging their reputation. Would ubiquitous body cams have a further chilling effect on our freedom?
The always-on-camera world could even threaten some of the attributes that make us human. We are natural gossips and backbiters, and while those might not be desirable
behaviours, they oil the wheels of our social interactions. Once people assume they are
being filmed, they are likely to clam up.
The argument in relation to body-cam ownership is a bit like that for guns: once you go past a critical threshold, almost everyone will feel they need one as an insurance policy. We are nowhere near that point yet, but we should think hard about whether we really want to say "lights, body cam, action."
Dịch bài đọc:
Trong thế giới hiện đại này, nơi camera giám sát (CCTV) ở khắp mọi nơi và điện thoại thông minh có trong mọi túi, việc quay phim lại cuộc sống thường ngày đang trở nên phổ biến. Một số quốc gia đang triển khai các bodycam (máy quay cá nhân gắn trên cơ thể) cho các sĩ quan cảnh sát; những cơ quan công cộng khác như trường học, ủy ban và bệnh viện cũng đang thí nghiệm máy quay cho nhân viên của mình. Các công dân bình thường cũng đang tham gia vào việc này: ngày càng có nhiều người đi xe đạp đeo headcam (máy quay gắn trên đầu) để tránh những người lái xe hung hãn. Khi công nghệ camera trở nên nhỏ hơn và rẻ hơn, không khó để hình dung ra một tương lai nơi chúng ta quay phim lại mọi thứ vào mọi lúc, và ở mọi nơi.
Đó có phải một chuyện tốt không? Có một số lợi ích tiềm ẩn rõ ràng. Nếu mọi người biết mình đang bị quay phim, nhất là khi làm việc hoặc sử dụng dịch vụ công, họ chắc chắn sẽ ít có khả năng cư xử sai trái hơn. Những bằng chứng có sẵn cho thấy rằng nó làm giảm những hành vi như phá hoại. Một ưu điểm khác chính là sẽ khó để thoát tội hoặc trốn tránh trách nhiệm tai nạn hơn.
Nhưng một thế giới đầy camera có thể mang đến những ảnh hưởng tiêu cực. Khối lượng dữ liệu mà chúng ta đổ vào tay của Google, Facebook và những trang khác đã cho thấy cả ưu và nhược điểm. Những công ty này chắc chắn sẵn sàng đăng tải và quản lý dữ liệu từ bodycam của chúng ta miễn phí, nhưng cái giá của sự riêng tư và sự tự do lựa chọn thì sao?
Dữ liệu bodycam cũng có thể tạo ra khó khăn pháp lý. Tranh chấp về tính xác thực và cách giải thích cảnh quay của cảnh sát đã nổi lên. Cuối cùng, những sự việc không được camera quay lại có thể được xem là đã không xảy ra. Thay vào đó, cảnh quay có thể bị làm giả hoặc chỉnh sửa để tránh bị chịu trách nhiệm hoặc để đổ tội cho những người khác.
Dĩ nhiên, mọi người luôn có những lập luận rằng nếu bạn không làm gì sai, bạn không có gì phải sợ. Nhưng hầu hết những người làm những chuyện đáng xấu hổ, hay thậm chí là phạm pháp, mà họ hối hận và mong muốn mình không bị quay phim lại. Mọi người đã kiểm duyệt các nguồn cấp dữ liệu trên mạng xã hội - hoặc tránh làm chuyện có lỗi nơi công cộng - vì lo sợ làm tổn hại danh tiếng của mình. Liệu bodycam khắp mọi nơi có gây ảnh hưởng đến sự tự do của chúng ta hay không?
Thế giới luôn có máy quay thậm chí có thể đe dọa một số thuộc tính tạo nên con người chúng ta. Bản chất chúng ta là những kẻ ngồi lê đôi mách và thích nói xấu người khác, và mặc dù đây là những hành vi không đáng mong đợi, nhưng chúng lại làm suôn sẻ những tương tác xã hội của chúng ta. Một khi mọi người cho rằng mình đang bị quay phim, họ sẽ im lặng.
Những lập luận liên quan đến việc sở hữu bodycam cũng khá giống đối với súng: một khi bạn vượt qua ngưỡng quan trọng, hầu hết mọi người sẽ cảm thấy mình cần một cái để làm hợp đồng bảo hiểm. Chúng ta vẫn chưa đến mức đó nhưng ta nên suy nghĩ kỹ về việc liệu chúng ta có thực sự muốn nói “ánh sáng, bodycam, diễn” hay không.
What does the passage mainly discuss?
The current public obsession with modern technology
The ubiquity of cameras and ensuing problems.
Legal disputesby body-cam data.
Data overload experienced by social network users.
B
Kiến thức: Đọc hiểu ý chính
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Đoạn văn chủ yếu nói về gì?
A. Sự ám ảnh hiện tại của công chúng về công nghệ hiện đại.
B. Sự phổ biến của camera và những hệ lụy.
C. Những tranh chấp pháp lý do dữ liệu bodycam
D. Dữ liệu quá tải mà người dùng mạng xã hội phải chịu
Thông tin: In this modern world where closed-circuit television (CCTV) cameras are everywhere and smartphones are in every pocket, the routine filming of everyday life is becoming pervasive. A number of countries are rolling out body cams for police officers; other public-facing agencies such as schools, councils and hospitals are also experimenting with cameras for their employees. Private citizens are getting in on the act too: cyclists increasingly wear headcams as a deterrent to aggressive drivers. As camera technology gets smaller and cheaper, it isn' to envisage a future where we're all filming everything all the time, in every direction.
Dịch nghĩa: Trong thế giới hiện đại này, nơi camera truyền hình mạch kín (CCTV) ở khắp mọi nơi và điện thoại thông minh có trong mọi túi, việc quay phim thường ngày về cuộc sống hàng ngày đang trở nên phổ biến. Nhiều quốc gia đang triển khai bodycam (máy quay gắn trên người) cho các sĩ quan cảnh sát; những cơ quan công cộng khác như trường học, ủy ban và bệnh viện cũng đang thí nghiệm máy quay cho nhân viên của mình. Các công dân bình thường cũng đang tham gia vào việc này: ngày càng có nhiều người đi xe đạp đeo headcam (máy quay gắn trên đầu) để tránh những người lái xe hung hãn. Khi công nghệ camera trở nên nhỏ hơn và rẻ hơn, không khó để hình dung ra một tương lai nơi chúng ta quay phim lại mọi thứ vào mọi lúc, và ở mọi nơi.
Đoạn văn nói về thực trạng về sự có mặt khắp nơi của những camera, và những ảnh hưởng tiêu cực mà việc này có thể gây ra.
→ Sự phổ biến của camera và những hệ lụy
The word "envisage" in paragraph 1 is closest in meaning to ________.
embrace
fantasise
reject
visualise
D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “envisage” trong đoạn 1 đồng nghĩa với từ _____.
A. embrace (v): ôm, chấp nhận
B. fantasise (v): tưởng tưởng
C. reject (v): từ chối
D. visualise (v): hình dung
→ envisage (v): mường tượng, hình dung = visualise.
Thông tin: As camera technology gets smaller and cheaper, it isn't to envisage a future where we're all filming everything all the time
Dịch nghĩa: Khi công nghệ máy ảnh ngày càng nhỏ hơn và rẻ hơn, chúng ta không thể hình dung ra một tương lai nơi tất cả chúng ta quay phim mọi thứ mọi lúc
As mentioned in paragraph 2, misbehaviour can be discouraged if potential offenders ________.
are aware of being filmed at the time
know that they may be subjected to criticism
realise that they may be publicly punished
are employed in the public sector
A
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Như được đề cập trong đoạn 2, những hành vi sai trái có thể được ngăn chặn nếu những người có ý định làm chuyện xấu _______.
A. biết mình bị quay phim mọi lúc
B. biết họ có thể bị chỉ trích
C. nhận ra họ có thể bị phạt công khai
D. làm việc trong lĩnh vực công
Thông tin: If people know they are on camera, especially when at work or using public services, they are surely less likely to misbehave. The available evidence suggests that it discourages behaviours such as vandalism.
Dịch nghĩa: Nếu mọi người biết mình đang bị quay phim, nhất là khi làm việc hoặc sử dụng dịch vụ công, họ chắc chắn sẽ ít có khả năng cư xử sai trái hơn. Những bằng chứng có sẵn cho thấy rằng nó làm giảm những hành vi như phá hoại.
What does the author imply in paragraph 3?
Body-cam ownership could eventually give rise to information overload, which, in turn, raises public concern.
Social networks provide their users with greater freedom of choice while depriving them of their privacy and anonymity.
Companies like Facebook may have their own intentions behind their willingness to take care of their users' body-cam data.
Google and similar enterprises tend to refrain from harvesting their customers' data for illicit purposes.
C
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Tác giả có ngụ ý gì trong đoạn 3?
A. Sự sở hữu bodycam có thể làm phát sinh tình trạng quá tải thông tin, từ đó làm dấy lên sự lo ngại từ công chúng.
B. Mạng xã hội cung cấp cho người dùng sự tự do lựa chọn trong khi đồng thời tước đi quyền riêng tư và ẩn danh của họ.
C. Những công ty như Facebook có thể có dự định riêng đằng sau sự sẵn sàng quản lý những dữ liệu bodycam của người dùng.
D. Google và những công ty tương tự thường thu thập dữ liệu của khách hàng cho những mục đích bất hợp pháp.
Thông tin: The deluge of data we pour into the hands of Google, Facebook and others has already proved a mixed blessing. Those companies would no doubt be willing to upload and curate our body-cam data for free, but at what cost to privacy and freedom of choice?
Dịch nghĩa: Khối lượng dữ liệu mà chúng ta đổ vào tay của Google, Facebook và những trang khác đã cho thấy cả ưu và nhược điểm. Những công ty này chắc chắn sẵn sàng đăng tải và quản lý dữ liệu từ bodycam của chúng ta miễn phí, nhưng cái giá của sự riêng tư và sự tự do lựa chọn thì sao?
It is stated in paragraph 4 that unrecorded events ________.
may go unnoticed or be ignored completely
could be manipulated to charge innocent people
should be kept open to interpretation
could provoke legal disputes among media companies
A
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Đoạn 4 đề cập rằng những sự kiện không được ghi hình _____.
A. có thể không được chú ý hoặc bị phớt lờ hoàn toàn
B. có thể bị thao túng để đổ tội cho những người vô tội
C. nên được công khai để giải thích
D. có thể gây tranh chấp pháp lý đối với những công ty truyền thông
Thông tin: Disputes over the veracity and interpretation of police footage have already surfaced. Eventually, events not caught on camera could be treated as if they didn't happen.
Dịch nghĩa: Tranh chấp về tính xác thực và cách giải thích cảnh quay của cảnh sát đã nổi lên. Cuối cùng, những sự việc không được camera quay lại có thể được xem là đã không xảy ra.
According to paragraph 5, why do social media users already act more carefully online?
Because they regret doing something illegal.
Because they disapprove of uncensored social media feeds.
Because they want to avoid being recognised in public.
Because they wish to protect their image.
D
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Theo đoạn 5, tại sao người dùng mạng xã hội đã hành xử cẩn thận hơn trên mạng?
A. Vì họ hối hận vì đã làm những chuyện bất hợp pháp.
B. Vì họ không chấp nhận bảng tin mạng xã hội bị kiểm duyệt.
C. Vì họ muốn tránh bị nhận ra ở nơi công cộng.
D. Vì họ mong muốn bảo vệ hình ảnh của mình.
Thông tin: People already censor their social media feeds - or avoid doing anything incriminating in public - for fear of damaging their reputation.
Dịch nghĩa: Mọi người đã kiểm duyệt các nguồn cấp dữ liệu trên mạng xã hội - hoặc tránh làm chuyện có lỗi nơi công cộng - vì lo sợ làm tổn hại danh tiếng của mình.
The word "they" in paragraph 6 refers to ________.
wheels
social interactions
desirable behaviours
people
D
Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết
Giải thích:
Dịch câu hỏi: Từ “they” trong đoạn 6 đề cập đến _____.
A. bánh xe B. những tương tác xã hội
C. những hành vi mong muốn D. mọi người
Thông tin: Once people assume they are being filmed, they are likely to clam up.
Dịch nghĩa: Một khi mọi người cho rằng mình đang bị quay phim, họ sẽ im lặng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
handicapped
relevant
confidence
consider
D
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. handicapped /ˈhæn.dɪ.kæpt/ (adj): tàn tật
B. relevant /ˈrel.ə.vənt/ (adj): liên quan
C. confidence /ˈkɒn.fɪ.dəns/ (n): sự tự tin
D. consider /kənˈsɪd.ər/ (v): cân nhắc, suy xét
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
I don’t think Jill would be a good teacher. She's got little patience, ________?
hasn’t she
is she
isn't she
has she
D
Kiến thức: Câu hỏi đuôi (Tag questions)
Giải thích:
Mệnh đề chính dùng từ mang nghĩa phủ định “little” → câu hỏi đuôi khẳng định
Mệnh đề chính dùng thì HTHT → câu hỏi đuôi dùng “have/has”
→ Câu hỏi đuôi dùng “has she”
Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ Jill có thể trở thành một giáo viên giỏi. Cô ấy không kiên nhẫn lắm, có đúng không?
I bought my ________ camera from a friend of mine.
expensive new German golden
German new golden expensive
expensive new golden German
golden German new expensive
C
Kiến thức: Trật tự tính từ
Giải thích:
OSASCOMP: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
opinion → expensive
age → new
color → golden
origin → German
Dịch nghĩa: Tôi đã mua một cái máy ảnh mới đắt tiền màu vàng đồng của Đức từ một người bạn của tôi.
I bought my ________ camera from a friend of mine.
expensive new German golden
German new golden expensive
expensive new golden German
golden German new expensive
C
Kiến thức: Trật tự tính từ
Giải thích:
OSASCOMP: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
opinion → expensive
age → new
color → golden
origin → German
Dịch nghĩa: Tôi đã mua một cái máy ảnh mới đắt tiền màu vàng đồng của Đức từ một người bạn của tôi.
There was anger at the proposal that a UN peacekeeping force ________ to the area.
is sent
must be sent
be sent
sent
C
Kiến thức: Câu giả định
Giải thích:
a proposal that + S + (should) + V/ be PII
Dịch nghĩa: Dịch nghĩa: Đã có sự phẫn nộ về đề xuất nên gửi lực lượng giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc đến khu vực.
If you don't finish your homework early, I will breathe down your ________ all evening long until it is done.
shoulder
mouth
neck
heart
C
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
breathe down one’s neck: theo ai sát nút
Dịch nghĩa: Nếu con không hoàn thành bài tập về nhà sớm, mẹ sẽ theo dõi sát sao con cả buổi chiều cho đến khi con làm xong.
________, the football match had started for 15 minutes
After John gets to the stadium
While John is getting to the stadium
Before John had got to the stadium
When John got to the stadium
D
Kiến thức: Sự kết hợp thì
Giải thích:
When + QKĐ, QKHT: diễn tả 1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ
Dịch nghĩa: Khi John đến sân vận động, trận bóng đá đã bắt đầu được 15 phút.
The goal was to take action against the rapid and chaotic urban ________ by creating new green spaces to reduce the city's heat, improve the air, and capture moisture.
management
sprawl
respect
running
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
- management (n): sự quản lý
- sprawl (n): sự tràn lan
- respect (n): sự tôn trọng
- running (n): sự chạy
Dịch nghĩa: Mục tiêu chính là thực hiện hành động chống lại sự mở rộng đô thị tràn lan và nhanh chóng bằng việc tạo ra những không gian xanh để giảm sức nóng cho thành phố, cải thiện không khí, và hút ẩm.
His boss asked him to take ________ of the office for a few days while she was away.
responsibility
advantage
duty
charge
D
Kiến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích:
- responsibility (n): trách nhiệm
- advantage (n): lợi ích
- duty (n): nghĩa vụ
- charge (n): sự kiểm soát, nhiệm vụ → take charge of something: đảm trách cái gì
Dịch nghĩa: Sếp của anh ấy đã yêu cầu anh chịu trách nhiệm cho văn phòng trong vài ngày khi bà ấy đi vắng.
We hope these images will help convince the government ________ national network of refuges for young runaways.
of
with
for
about
A
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
convince somebody of something: thuyết phục ai về cái gì
Dịch nghĩa: Chúng tôi hy vọng những hình ảnh này sẽ giúp thuyết phục chính phủ về mạng lưới tị nạn quốc gia cho thanh niên bỏ trốn.
________, the woman was visibly happy after the birth of her child.
She was tired
Despite tired
Though tired
Tired although she was
C
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ
Giải thích:
Câu đầy đủ: Though the woman was tired, the woman was visibly happy after the birth of her child. Hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, ta có thể rút gọn chủ ngữ và to be ở mệnh đề nhượng bộ.
Dịch nghĩa: Dù rất mệt, người phụ nữ vẫn hạnh phúc thấy rõ sau khi con mình chào đời.
The more she practices speaking English, ________she becomes.
the more confidently
the greater confidence
the more confident
the most confident
C
Kiến thức: Cấu trúc so sánh kép
Giải thích:
The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V: càng…càng
Dịch nghĩa: Cô ấy càng luyện tập nói tiếng Anh, thì cô ấy càng trở nên tự tin hơn.
________, she spent nearly an hour walking all around the neighborhood looking for her car.
Unable to remember where she was parking
Unable to remember where she has parked
Forgetting where to park
Not remembering where she had parked
D
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ
Giải thích:
Mệnh đề trạng ngữ dạng chủ động có thể rút gọn bằng cách lược bỏ liên từ và chủ ngữ, chuyển V sang V-ing
Dịch nghĩa: Do không thể nhớ được nơi đã đỗ xe, cô ấy đã dành gần một tiếng đi bộ vòng quanh khu phố để tìm xe ô tô của mình.
Thanks to all the qualified staff, the event was ________ and flowed smoothly.
well-behaved
well- planned
well-off
well-trained
B
Kiến thức: Kiến thức từ vựng
Giải thích:
- well-behaved (adj): cư xử tốt
- well-planned (adj): được lên kế hoạch tốt
- well-off (adj): giàu có
- well-trained (adj): được đào tạo tốt
Dịch nghĩa: Nhờ có tất cả những nhân viên đủ tiêu chuẩn, sự kiện đã được lên kế hoạch kĩ càng và diễn ra suôn sẻ.
Just as my daughter was about to leave the house on her wedding day, my son spilt some tea on her dress. Fortunately, we ________ the stain with some special soap before the wedding took place.
were able to remove
could have removed
might remove
could remove
A
Kiến thức: Động từ khiếm khuyết
Giải thích:
- be able + to V: có thể làm gì (trong tình huống cụ thể)
- could have + V3/V-ed: đã có thể làm gì (nhưng thực tế không làm)
- might + V: có lẽ đã làm gì
- can/could + V: có thể làm gì (do năng lực)
Dịch nghĩa: Khi con gái tôi vừa định rời nhà vào ngày lễ đám cưới của con bé, con trai tôi đã làm đổ trà lên bộ váy của con bé. May mắn thay, chúng tôi đã có thể loại bỏ vết bẩn bằng một ít xà phòng đặc biệt trước khi đám cưới diễn ra.
Just as my daughter was about to leave the house on her wedding day, my son spilt some tea on her dress. Fortunately, we ________ the stain with some special soap before the wedding took place.
were able to remove
could have removed
might remove
could remove
A
Kiến thức: Động từ khiếm khuyết
Giải thích:
- be able + to V: có thể làm gì (trong tình huống cụ thể)
- could have + V3/V-ed: đã có thể làm gì (nhưng thực tế không làm)
- might + V: có lẽ đã làm gì
- can/could + V: có thể làm gì (do năng lực)
Dịch nghĩa: Khi con gái tôi vừa định rời nhà vào ngày lễ đám cưới của con bé, con trai tôi đã làm đổ trà lên bộ váy của con bé. May mắn thay, chúng tôi đã có thể loại bỏ vết bẩn bằng một ít xà phòng đặc biệt trước khi đám cưới diễn ra.
Giving up smoking is just one of the ways to ________ heart diseases.
push off
put off
throw away
ward off
D
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
- push off: đi ra, đi chỗ khác
- put off something: trì hoãn cái gì
- throw away something: loại bỏ, vứt đi cái gì
- ward off something: xua đuổi, tránh (bệnh tật, sự nguy hiểm,…)
Dịch nghĩa: Việc bỏ hút thuốc chỉ là một trong những cách nhằm tránh bệnh tim.
In ________ 1950s, many people moved from ________ West Indies to ________ England because their life was so hard there.
the/the/x
the /x/x
x/the/x
x/ x / x
A
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Trước danh từ chỉ một khoảng thời gian → dùng mạo từ “the”
Trước tên gọi số nhiều của các quốc gia, quần đảo → dùng mạo từ “the”
Trước tên quốc gia → không dùng mạo từ “the”
Dịch nghĩa: Trong những năm 1950, nhiều người đã di chuyển từ Tây Ấn đến Anh vì cuộc sống của họ quá khó khăn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
If I say something odd, it's because I didn’t sleep at all last night. When I get extremely tired, I can sometimes get a bit weird.
not be able to participate
not be able to concentrate
to be too clever
to act strangely or unusually
D
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
get a bit weird: kì quặc, cư xử không bình thường
A. not be able to participate: không thể tham gia
B. not be able to concentrate: không thể tập trung
C. to be too clever: quá thông minh
D. to act strangely or unusually: hành động kì lạ hoặc bất thường
→ get a bit weird = act strangely or unusually
Dịch nghĩa: Nếu tôi nói điều gì đó kì lạ, đó là vì tôi đã không hề chợp mắt vào tối qua. Khi tôi cực kì mệt mỏi, đôi khi tôi có thể trở nên kì quặc.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
The way the team clinched the title in the last three minutes is one of the greatest moments in world football.
robbed
destroyed
won
dealt
C
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
clinch (v): thắng
A. robbed (v): cướp
B. destroyed (v): phá hủy
C. won (v): chiến thắng
D. dealt (v): đối phó
→ clinch = win
Dịch nghĩa: Cách mà đội thắng được danh hiệu trong 3 phút cuối là một trong những khoảnh khắc tuyệt vời nhất trong bóng đá thế giới.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
When you're new in a school, it’s easiest to just go with the flow for a while, and see what people are like.
follow the common rules
do what other people are doing
follow the current trends
do something different from other people
D
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
go with the flow: làm theo số đông
A. follow the common rules: tuân theo những quy định chung
B. do what other people are doing: làm những gì mà những người khác đang làm
C. follow the current trends: đi theo xu hướng hiện tại
D. do something different from other people: làm điều khác biệt với những người khác
→ go with the flow >< do something different from other people
Dịch nghĩa: Khi bạn là người mới đến ở trường, cách dễ nhất là chỉ việc thấy ai làm gì thì mình làm nấy trong một khoảng thời gian, và xem mọi người như thế nào.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The newly-weds agreed to be very frugal in their shopping because they wanted to save enough money to buy a house.
interested
economical
wasteful
careful
C
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
frugal (adj): tiết kiệm, giản dị
A. interested (adj): hứng thú
B. economical (adj): tiết kiệm
C. wasteful (adj): lãng phí
D. careful (adj): cẩn thận
→ frugal (adj) >< wasteful
Dịch nghĩa: Người mới kết hôn đã đồng ý rằng sẽ rất tiết kiệm trong việc mua sắm vì họ muốn dành dụm đủ tiền để mua nhà.
Emma and William are talking about the COVID-19 pandemic.
- Emma: "I think people should wear face masks everywhere to protect themselves and others?"
- William: "________. COVID-19 is easily transmitted from person to person."
You can say that again
I think they will
I think they will
I don't think so
A
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
Emma và William đang nói chuyện về đại dịch COVID-19.
- Emma: “Bạn có nghĩ mọi người nên đeo khẩu trang ở mọi nơi để bảo vệ bản thân và những người khác hay không?”
- William: “________. COVID-19 có thể dễ dàng lây từ người sang người.”
A. Bạn nói rất đúng B. Mình nghĩ họ sẽ làm vậy
C. Bạn hiểu mà, đúng chứ? D. Mình không nghĩ thế
Lan is talking to Nam about her returning from the U.S.
- Lan: "Can you please pick me up at the airport next Sunday?"
- Nam: "________. What time are you arriving?"
You’re welcome
Certainly
Congratulations
Same to you
B
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Giải thích:
Lan đang nói chuyện với Nam về việc cô quay trở về từ Mỹ.
- Lan: “Bạn có thể đón mình ở sân bay vào chủ nhật tới được không?”
- Nam: “________. Bạn sẽ đến nơi lúc mấy giờ?”
A. Bạn không cần khách sáo B. Tất nhiên
C. Chúc mừng D. Bạn cũng vậy
Not until he entered the office when he realized that he had forgotten his wallet.
Not until he
when
that
had forgotten
A
Kiến thức: Câu đảo ngữ
Giải thích:
Cấu trúc: Hardly…when: ngay khi…thì
Sửa: Not until he → Hardly had he
Dịch nghĩa: Ngay khi anh ấy bước vào văn phòng thì anh ấy mới nhận ra rằng mình đã bỏ quên ví tiền.
I invited 20 people to my party, some of them are my former classmates.
invited
to
them
former
C
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ (Relative clause)
Giải thích:
some of/both of/all of/neither of/… + which/whom
Sửa: them → whom
Dịch nghĩa: Tôi đã mời 20 người đến dự tiệc của tôi, một số trong đó là những người bạn cùng lớp trước đây của tôi.
When searching for the buried treasure, we noticed a strange inhumane sound coming from a distant place, warning about an animal lurking somewhere.
searching
buried
inhumane
lurking somewhere
C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
- inhumane (adj): vô nhân đạo
- inhuman (adj): kỳ lạ, ghê rợn, không giống của người
Sửa: inhumane → inhuman
Dịch nghĩa: Khi đang tìm kiếm kho báu bị chôn vùi, chúng tôi đã nghe thấy một âm thanh kỳ lạ không giống của con người phát ra từ một nơi xa, cảnh báo về một loài thú đang ẩn nấp ở đâu đó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Sally paid for her travel in advance, but it wasn't necessary.
Sally couldn’t have paid for her travel in advance.
Sally might not have paid for her travel in advance
Sally needn't have paid for her travel in advance
Sally didn’t need to pay for her travel in advance.
C
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Động từ khuyết thiếu
- needn’t have done sth: đáng ra không cần làm gì (nhưng đã làm)
- didn’t need to do sth: không cần thiết phải làm gì (không làm)
Dịch nghĩa: Sally đã trả tiền trước cho chuyến du lịch, nhưng điều đó không cần thiết.
= Sally đáng ra không cần phải trả tiền trước cho chuyến du lịch.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Sally paid for her travel in advance, but it wasn't necessary.
Sally couldn’t have paid for her travel in advance.
Sally might not have paid for her travel in advance
Sally needn't have paid for her travel in advance
Sally didn’t need to pay for her travel in advance.
C
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Động từ khuyết thiếu
- needn’t have done sth: đáng ra không cần làm gì (nhưng đã làm)
- didn’t need to do sth: không cần thiết phải làm gì (không làm)
Dịch nghĩa: Sally đã trả tiền trước cho chuyến du lịch, nhưng điều đó không cần thiết.
= Sally đáng ra không cần phải trả tiền trước cho chuyến du lịch.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
My boss doesn't mind what time I start or finish work.
My boss does not tell me what time I should start or finish work.
It makes no difference to my boss what time I start or finish work.
My boss and I are of one mind about what time I start or finish work.
I do not tell my boss what time I start or finish work because he has a lot on his mind.
B
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Cụm động từ: It makes no difference ….: Không có gì khác biệt ….
Dịch nghĩa: Sếp của tôi không bận tâm tôi bắt đầu làm việc hay hoàn thành công việc lúc nào. = Không có gì khác biệt đối với sếp của tôi lúc nào tôi bắt đầu làm việc hay hoàn thành công việc
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
They are always talking about it but do nothing.
I order that they not talk anything about it.
I warn them not to talk anything about it.
I would rather they did something about it instead of just talking about it.
I would rather they had done something about it instead of just talking about it.
C
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
would rather sb did sth: ước rằng ai đó làm gì trong hiện tại
Dịch nghĩa: Họ luôn nói về nó nhưng lại chẳng làm gì cả. = Tôi ước rằng họ làm gì về điều đó thay vì chỉ nói về nó.
She didn’t take her father's advice. That’s why she is bored with her work.
If she took her father's advice, she wouldn't have been bored with her work.
If she takes her father's advice, she won't be bored with her work.
If she had taken her father's advice, she wouldn't have been bored with her work.
If she had taken her father's advice, she wouldn't be bored with her work.
D
Kiến thức: Kết hợp câu
Giải thích:
Câu điều kiện loại hỗn hợp 3-2
Loại hỗn hợp 3-2: điều kiện trái với quá khứ nhưng kết quả trái với hiện tại
If + QKHT, S + would/could + V
Dịch nghĩa: Cô ấy đã không nghe theo lời khuyên của bố cô. Đó là lí do vì sao cô ấy lại chán công việc của mình. = Nếu cô ấy đã nghe theo lời khuyên của bố cô, cô ấy sẽ không chán công việc của mình.
I arrived at work. The assistant knocked at the door
No sooner had I arrived at work than the assistant knocked at the door.
I hardly knew the assistant knocked at the door as I just arrived at work.
I was arriving at work as the assistant knocked at the door.
Hardly had I arrived at work then the assistant knocked at the door.
A
Kiến thức: Kết hợp câu
Giải thích:
A. Câu đảo ngữ: No sooner had + S + Pii + than + mệnh đề = Ngay khi… thì…
B. Tôi khó mà biết được trợ lý đã gõ cửa phòng khi tôi vừa mới đến chỗ làm → sai nghĩa
C. Tôi đang đến chỗ làm khi trợ lý gõ cửa phòng → sai nghĩa
D. Hardly + đảo ngữ + when (không phải then) → sai cấu trúc
Dịch nghĩa: Tôi đến chỗ làm. Trợ lý gõ cửa phòng. = Ngay khi tôi đến chỗ làm thì trợ lý đã gõ cửa phòng.








