Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 10)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 10)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT78 lượt thi
54 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on the answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following question

practised

repaired

stopped

laughed

Xem đáp án

B  

Kiến thức: Phát âm “ed”  

Giải thích: 

A. practised /ˈpræktɪst/ (v): luyện tập

B. repaired /rɪˈperd/ (v): sửa chữa

C. stopped /stɑːpt/ (v): dừng

D. laughed /læft/ (v): cười

Phần gạch chân phương án B được phát âm là /d/, còn lại là /t/. 

Đoạn văn

THE GENERATION GAP

People talk about the generation gap as a kind of division between young people and their parents. It is something (34) _______ is generally a problem when children enter their teenage years, and results in complaints on both sides. Parents, (35) _______, can often be heard to say that young people are disrespectful and disobedient and in addition, tend to be irresponsible when spending because they don't (36) _______ the value of money. Adolescents, on the other hand, complain that their parents don't understand them. 

What has gone wrong? One explanation lies in how society has changed. In the past, children would typically continue the way of life of their parents. In today's world, parents are very (37) _______ for their children because they want them to achieve more than they did. The problem is that the children often don't agree with their parents' plans. Teenagers also reach maturity at an earlier age than they used to and want their independence sooner. The resulting conflict is painful to (38) _______ sides. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

It is something (34) _______ is generally a problem when children enter their teenage years, and results in complaints on both sides.

whom

who

where

which

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Đại từ quan hệ 

Giải thích: 

A. whom: thay thế cho tân ngữ 

B. who: thay thế cho danh từ chỉ người trước nó 

C. where: thay thế cho địa điểm trước nó 

D. which: thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật trước nó 

Dịch nghĩa: Đó là một cái gì đó mà thường là vấn đề khi trẻ em bước vào tuổi thiếu niên

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents, (35) _______, can often be heard to say that young people are disrespectful and disobedient and in addition

however

for example

therefore

moreover

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ nối 

Giải thích: 

A. however: tuy nhiên 

B. for example: ví dụ 

C. therefore: do đó 

D. moreover: hơn nữa 

Dịch nghĩa: Cha mẹ, ví dụ, thường có thể nghe nói rằng những người trẻ tuổi là thiếu tôn trọng và không vâng lời 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

tend to be irresponsible when spending because they don't (36) _______ the value of money.

admire

award

appreciate

praise

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. admire (v): ngưỡng mộ 

B. award (n): giải thưởng 

C. appreciate (v): trân trọng 

D. praise (v): khen ngợi 

Dịch nghĩa: những người trẻ tuổi vô lễ và không vâng lời và thêm vào đó, có xu hướng vô trách nhiệm khi chi tiêu vì họ không trân trọng giá trị của đồng tiền. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

In today's world, parents are very (37) _______ for their children because they want them to achieve more than they did.

loyal

sympathetic

grateful

ambitious

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. loyal (adj): trung thành 

B. sympathetic (adj): đồng cảm 

C. grateful (adj): biết ơn 

D. ambitious (adj): có tham vọng 

Dịch nghĩa: Trong thế giới ngày nay, cha mẹ rất tham vọng cho con cái của họ bởi vì họ muốn chúng đạt được nhiều hơn những gì họ đã làm. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The resulting conflict is painful to (38) _______ sides. 

both

neither

much

each

Xem đáp án

A  

Kiến thức: Lượng từ 

Giải thích: 

A. both + N số nhiều: cả hai  

B. neither: cả hai đều không 

C. much + N không đếm được: nhiều 

D. each + N số ít: mỗi 

Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên cũng trưởng thành sớm hơn so với trước đây và muốn tự lập sớm hơn. Xung đột kéo theo thì đau đớn đối với cả hai bên.  

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on the answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following question

final

revival

reliable

liberty

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Phát âm “i”  

Giải thích: 

A. final /ˈfaɪnl/ (adj): cuối cùng

B. revival /rɪˈvaɪvl/ (n): sự phục hồi

C. reliable /rɪˈlaɪəbl/ (adj): đáng tin

D. liberty /ˈlɪbərti/ (n): sự tự do

Phần gạch chân phương án D được phát âm là /ɪ/, còn lại là /aɪ/. 

Đoạn văn

         The cost and benefits of global warming will vary greatly from area to area. For moderate climate change, the balance can be difficult to assess. But the larger the change in climate, the more negative the consequences will become. Global warming will probably make life harder, not easier, for most people. This is mainly because we have already built enormous infrastructure based on the climate we now have.  

          People in some temperate zones may benefit from milder winters, more abundant rainfall, and expanding crop production zones. But people in other areas will suffer from increased heat waves, coastal erosion, rising sea level, more erratic rainfall, and droughts. 

           The  crops,  natural  vegetation,  and  domesticated  and  wild  animals  (including

seafood) that sustain people in a given area may be unable to adapt to local or regional changes in climate. The ranges of diseases and insect pests that are limited by temperature may expand, if other environmental conditions are also favorable. 

          In its summary report on the impacts of climate change, the Intergovernmental Panel on Climate Change stated, “Taken as a whole, the range of published evidence indicates that the net damage costs of climate change are likely to be significant and to increase over time.”

Dịch bài đọc: 

Chi phí và lợi ích của sự nóng lên toàn cầu sẽ rất khác nhau giữa các khu vực. Đối với biến đổi khí hậu vừa phải, sự cân bằng có thể khó đánh giá. Nhưng sự thay đổi khí hậu càng lớn thì hậu quả sẽ càng trở nên tiêu cực. Sự nóng lên toàn cầu có thể sẽ khiến cuộc sống trở nên khó khăn hơn chứ không dễ dàng hơn đối với hầu hết mọi người. Điều này chủ yếu là do chúng tôi đã xây dựng cơ sở hạ tầng khổng lồ dựa trên khí hậu mà chúng tôi hiện có. 

Người dân ở một số vùng ôn đới có thể được hưởng lợi từ mùa đông ôn hòa hơn, lượng mưa dồi dào hơn và mở rộng vùng sản xuất cây trồng. Nhưng người dân ở các khu vực khác sẽ phải chịu đựng những đợt nắng nóng gia tăng, xói mòn bờ biển, mực nước biển dâng cao, lượng mưa thất thường hơn và hạn hán. Các loại cây trồng, thảm thực vật tự nhiên, động vật hoang dã và thuần hóa (bao gồm cả hải sản) nuôi sống con người trong một khu vực nhất định có thể không thích ứng được với những thay đổi khí hậu của địa phương hoặc khu vực. Phạm vi của bệnh và côn trùng gây hại bị giới hạn bởi nhiệt độ có thể mở rộng, nếu các điều kiện môi trường khác cũng thuận lợi. 

Trong báo cáo tóm tắt về tác động của biến đổi khí hậu, Hội đồng liên chính phủ về biến đổi khí hậu đã tuyên bố: “Nhìn chung, nhiều bằng chứng đã công bố chỉ ra rằng chi phí thiệt hại ròng do biến đổi khí hậu có thể là đáng kể và tăng theo thời gian. ” 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage? 

Reasons why low-lying areas are flooded.

Reasons why global warming is a problem.

Solutions to global warming.

Environment pollution is real.

Xem đáp án

B  

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính 

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Ý chính của đoạn văn là gì? 

A. Nguyên nhân các vùng trũng thấp bị ngập úng.  

B. Lý do tại sao sự nóng lên toàn cầu là một vấn đề 

C. Giải pháp cho sự nóng lên toàn cầu.  

D. Ô nhiễm môi trường là có thật 

Thông tin: The cost and benefits of global warming will vary greatly from area to area. For moderate climate change, the balance can be difficult to assess. But the larger the change in climate, the more negative the consequences will become. Global warming will probably make life harder, not easier, for most people.

Dịch nghĩa: Chi phí và lợi ích của sự nóng lên toàn cầu sẽ rất khác nhau giữa các khu vực. Đối với biến đổi khí hậu vừa phải, sự cân bằng có thể khó đánh giá. Nhưng sự thay đổi khí hậu càng lớn thì hậu quả sẽ càng trở nên tiêu cực. Sự nóng lên toàn cầu có thể sẽ khiến cuộc sống trở nên khó khăn hơn, chứ không dễ dàng hơn, đối với hầu hết mọi người. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE as the result of global warming? 

Life is easier for most people.

All people suffer from global warming.

All people benefit from global warming

Life is more difficult for the majority of people.

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây là ĐÚNG do hậu quả của sự nóng lên toàn cầu?

A. Cuộc sống dễ dàng hơn đối với hầu hết mọi người 

B. Tất cả mọi người phải chịu đựng sự nóng lên toàn cầu 

C. Tất cả mọi người đều được hưởng lợi từ sự nóng lên toàn cầu 

D. Đời sống đại bộ phận nhân dân khó khăn hơn 

Thông tin: Global warming will probably make life harder, not easier, for most people.

Dịch nghĩa: Sự nóng lên toàn cầu có thể sẽ khiến cuộc sống trở nên khó khăn hơn chứ không dễ dàng hơn đối với hầu hết mọi người. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 1, the word “this” refers to _______.

harder life as a result of global warming

easier life as a result of global warming

flood in low-lying areas

climate change on global scale

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích:

Dịch: Trong đoạn 1, từ “this” đề cập đến _______.

A. cuộc sống khó khăn hơn do sự nóng lên toàn cầu  

B. cuộc sống dễ dàng hơn do sự nóng lên toàn cầu 

C. lũ lụt ở vùng trũng  

D. biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu 

Thông tin: Global warming will probably make life harder, not easier, for most people. This is mainly because we have already built enormous infrastructure based on the climate we now have. 

Dịch nghĩa: Sự nóng lên toàn cầu có thể sẽ khiến cuộc sống trở nên khó khăn hơn chứ không dễ dàng hơn đối với hầu hết mọi người. Điều này chủ yếu là do chúng tôi đã xây dựng cơ sở hạ tầng khổng lồ dựa trên khí hậu mà chúng tôi hiện có. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 1, the word “this” refers to _______.

harder life as a result of global warming

easier life as a result of global warming

flood in low-lying areas

climate change on global scale

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích:

Dịch: Trong đoạn 1, từ “this” đề cập đến _______.

A. cuộc sống khó khăn hơn do sự nóng lên toàn cầu  

B. cuộc sống dễ dàng hơn do sự nóng lên toàn cầu 

C. lũ lụt ở vùng trũng  

D. biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu 

Thông tin: Global warming will probably make life harder, not easier, for most people. This is mainly because we have already built enormous infrastructure based on the climate we now have. 

Dịch nghĩa: Sự nóng lên toàn cầu có thể sẽ khiến cuộc sống trở nên khó khăn hơn chứ không dễ dàng hơn đối với hầu hết mọi người. Điều này chủ yếu là do chúng tôi đã xây dựng cơ sở hạ tầng khổng lồ dựa trên khí hậu mà chúng tôi hiện có. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 2, the word “erratic” is closest in meaning to _______.

predictable

unpredictable

unchangeable

changeable

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích:

Dịch: Trong đoạn 2, từ “erratic” gần nghĩa nhất với ______. 

A. predictable (adj): có thể dự đoán  

B. unpredictable (adj): không thể đoán trước 

C. unchangeable (adj): không thể thay đổi  

D. changeable (adj): có thể thay đổi 

Thông tin: But people in other areas will suffer from increased heat waves, coastal erosion, rising sea level, more erratic rainfall, and droughts. 

Dịch nghĩa: Nhưng người dân ở các khu vực khác sẽ phải chịu đựng những đợt nắng nóng gia tăng, xói mòn bờ biển, mực nước biển dâng cao, lượng mưa thất thường hơn và hạn hán. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What may happen to diseases and insect pests as a result of global warming?

They will become extinct

They will increase in number

They will be under good control

They will not harm our planet

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều gì có thể xảy ra với bệnh tật và côn trùng gây hại do sự nóng lên toàn cầu?

A. Chúng sẽ bị tuyệt chủng  

B. Chúng sẽ tăng lên về số lượng 

C. Chúng sẽ được kiểm soát tốt  

D. Chúng sẽ không gây hại cho hành tinh của chúng ta 

Thông tin: The ranges of diseases and insect pests that are limited by temperature may expand, if other environmental conditions are also favorable. 

Dịch nghĩa: Các loại bệnh và côn trùng gây hại bị giới hạn bởi nhiệt độ có thể mở rộng, nếu các điều kiện môi trường khác cũng thuận lợi. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What may happen to diseases and insect pests as a result of global warming?

They will become extinct

They will increase in number

They will be under good control

They will not harm our planet

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều gì có thể xảy ra với bệnh tật và côn trùng gây hại do sự nóng lên toàn cầu?

A. Chúng sẽ bị tuyệt chủng  

B. Chúng sẽ tăng lên về số lượng 

C. Chúng sẽ được kiểm soát tốt  

D. Chúng sẽ không gây hại cho hành tinh của chúng ta 

Thông tin: The ranges of diseases and insect pests that are limited by temperature may expand, if other environmental conditions are also favorable. 

Dịch nghĩa: Các loại bệnh và côn trùng gây hại bị giới hạn bởi nhiệt độ có thể mở rộng, nếu các điều kiện môi trường khác cũng thuận lợi. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on the answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions

suburb

support

prefer

canoe

Xem đáp án

A  

Kiến thức: Trọng âm  

Giải thích: 

A. suburb /ˈsʌbɜːrb/ (n): ngoại ô, ngoại thành

B. support /səˈpɔːrt/ (v): hỗ trợ

C. prefer /prɪˈfɜːr/ (v): thích hơn

D. canoe /kəˈnuː/ (n): xuồng, canô

→ Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại là âm tiết thứ 2.

Đoạn văn

          Scientists do not yet thoroughly understand just how the body of an individual becomes sensitive to a substance that is harmless or even wholesome for the average person. Milk, wheat, and egg, for example, rank among the most healthful and widely used foods. Yet these foods can cause persons sensitive to them to suffer greatly. At first, the body of the individual is not harmed by coming into contact with the substance. After a varying interval of time, usually longer than a few weeks, the body becomes sensitive to it, and an allergy has begun to develop. Sometimes it's hard to figure out if you have a food allergy, since it can show up in so many different ways. 

          Your symptoms could be caused by many other problems. You may have rashes, hives, joint pains mimicking arthritis, headaches, irritability, or depression. The most common food allergies are to milk, eggs, seafood, wheat, nuts, seeds, chocolate, oranges, and tomatoes. Many of these allergies will not develop if these foods are not fed to an infant until her or his intestines mature at around seven months. Breast milk also tends to be protective. Migraines can be set off by foods containing tyramine, phenethylamine, monosodium glutamate, or sodium nitrate. Common foods which contain these are chocolate, aged cheeses, sour cream, red wine, pickled herring, chicken livers, avocados, ripe bananas, cured meats, many Oriental and prepared foods (read the labels!).

          Some people have been successful in treating their migraines with supplements of B-vitamins, particularly B6 and niacin. Children who are hyperactive may benefit from eliminating food additives, especially colorings, and foods high in salicylates from their diets. A few of these are almonds, green peppers, peaches, tea, and grapes. This is the diet made popular by Benjamin Feingold, who has written the book “Why Your Child is Hyperactive”. Other researchers have had mixed results when testing whether the diet is effective.

Dịch bài đọc: 

Các nhà khoa học vẫn chưa hiểu thấu đáo về cách cơ thể của một người trở nên nhạy cảm với một chất vô hại hoặc thậm chí lành mạnh đối với người bình thường. Ví dụ, sữa, lúa mì và trứng được xếp hạng trong số những thực phẩm tốt cho sức khỏe và được sử dụng rộng rãi nhất. Tuy nhiên, những thực phẩm này có thể khiến những người nhạy cảm với chúng phải chịu đựng rất nhiều. Lúc đầu, cơ thể của cá nhân không bị tổn hại khi tiếp xúc với chất này. Sau một khoảng thời gian khác nhau, thường dài hơn vài tuần, cơ thể trở nên nhạy cảm với nó và dị ứng bắt đầu phát triển. Đôi khi thật khó để biết liệu bạn có bị dị ứng thực phẩm hay không, vì nó có thể biểu hiện theo nhiều cách khác nhau. 

Các triệu chứng của bạn có thể do nhiều vấn đề khác gây ra. Bạn có thể bị phát ban, nổi mề đay, đau khớp giống như viêm khớp, đau đầu, khó chịu hoặc trầm cảm. Các dị ứng thực phẩm phổ biến nhất là sữa, trứng, hải sản, lúa mì, quả hạch, hạt, sô cô la, cam và cà chua. Nhiều loại dị ứng trong số này sẽ không phát triển nếu trẻ sơ sinh không được cho ăn những thực phẩm này cho đến khi ruột của trẻ trưởng thành vào khoảng bảy tháng. Sữa mẹ cũng có xu hướng có tính chất bảo vệ. Chứng đau nửa đầu có thể được gây ra bởi thực phẩm có chứa tyramine, phenathylamine, bột ngọt hoặc natri nitrat. Các loại thực phẩm phổ biến có chứa những chất này là sô cô la, pho mát lâu năm, kem chua, rượu vang đỏ, cá trích ngâm, gan gà, bơ, chuối chín, thịt ướp muối, nhiều loại thực phẩm phương Đông và chế biến sẵn (hãy đọc nhãn!). 

Một số người đã thành công trong việc điều trị chứng đau nửa đầu bằng cách bổ sung vitamin B, đặc biệt là B6 và niacin. Trẻ em hiếu động có thể được hưởng lợi từ việc loại bỏ các chất phụ gia thực phẩm, đặc biệt là chất tạo màu và thực phẩm chứa nhiều salicylat khỏi chế độ ăn của chúng. Một số trong số này là hạnh nhân, ớt xanh, đào, trà, nho. Đây là chế độ ăn kiêng được phổ biến bởi Benjamin Feingold, người đã viết cuốn sách “Tại sao con bạn hiếu động”. Các nhà nghiên cứu khác đã có kết quả khác nhau khi kiểm tra xem chế độ ăn kiêng có hiệu quả hay không.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The topic of this passage is ______.

reactions to foods

food and nutrition

infants and allergies

a good diet

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu ý chính 

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Chủ đề của đoạn văn này là __________.

A. phản ứng với thực phẩm  

B. thực phẩm và dinh dưỡng  

C. trẻ sơ sinh và dị ứng  

D. chế độ ăn uống hợp lý 

Thông tin: 

Scientists do not yet thoroughly understand just how the body of an individual becomes sensitive to a substance that is harmless or even wholesome for the average person. Milk, wheat, and egg, for example, rank among the most healthful and widely used foods. Yet these foods can cause persons sensitive to them to suffer greatly. At first, the body of the individual is not harmed by coming into contact with the substance. After a varying interval of time, usually longer than a few weeks, the body becomes sensitive to it, and an allergy has begun to develop. Sometimes it's hard to figure out if you have a food allergy, since it can show up so many different ways. 

Dịch nghĩa: 

Các nhà khoa học vẫn chưa hiểu thấu đáo về cách cơ thể của một người trở nên nhạy cảm với một chất vô hại hoặc thậm chí lành mạnh đối với người bình thường. Ví dụ, sữa, lúa mì và trứng được xếp hạng trong số những thực phẩm tốt cho sức khỏe và được sử dụng rộng rãi nhất. Tuy nhiên, những thực phẩm này có thể khiến những người nhạy cảm với chúng phải chịu đựng rất nhiều. Lúc đầu, cơ thể của cá nhân không bị tổn hại khi tiếp xúc với chất này. Sau một khoảng thời gian khác nhau, thường dài hơn vài tuần, cơ thể trở nên nhạy cảm với nó và dị ứng bắt đầu phát triển. Đôi khi thật khó để biết liệu bạn có bị dị ứng thực phẩm hay không, vì nó có thể biểu hiện theo nhiều cách khác nhau. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, the difficulty in diagnosing allergies to foods is due to ______.

the vast number of different foods we eat

lack of a proper treatment plan

the similarity of symptoms of the allergy to other problems

the use of prepared formula to feed babies

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Theo đoạn văn, khó khăn trong việc chẩn đoán dị ứng với thức ăn là do _______.

A. số lượng lớn các loại thực phẩm khác nhau mà chúng ta ăn 

B. thiếu một kế hoạch điều trị thích hợp 

C. sự giống nhau của các triệu chứng dị ứng với các vấn đề khác

B. thiếu một kế hoạch điều trị thích hợp 

Thông tin: Sometimes it's hard to figure out if you have a food allergy, since it can show up so many different ways. 

Dịch nghĩa: Đôi khi thật khó để biết liệu bạn có bị dị ứng thực phẩm hay không, vì nó có thể biểu hiện theo nhiều cách khác nhau. 

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase "set off" in the paragraph second is closest in meaning to ______.

relieved

identified

avoided

triggered

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Cụm từ "set off" trong đoạn thứ hai gần nghĩa nhất với ________.

A. relieved (v): thở phào           

B. identified (v): xác định          

C. avoided (v): tránh                 

D. trigggered (v): kích hoạt, gây ra 

Thông tin: Migraines can be set off by foods containing tyramine, phenathylamine, monosodium glutamate, or sodium nitrate. 

Dịch nghĩa: Chứng đau nửa đầu có thể được gây ra bởi thực phẩm có chứa tyramine, phenathylamine, bột ngọt hoặc natri nitrat. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The author states that the reason that infants need to avoid certain foods related to allergies has to do with the infant's ______.

lack of teeth

poor metabolism

underdeveloped intestinal tract

inability to swallow solid foods

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Tác giả nói rằng lý do trẻ sơ sinh cần tránh một số loại thực phẩm liên quan đến dị ứng có liên quan đến _______ của trẻ. 

A. thiếu răng                                      B. trao đổi chất kém 

C. đường ruột kém phát triển      D. không thể nuốt thức ăn đặc 

Thông tin: Many of these allergies will not develop if these foods are not fed to an infant until her or his intestines mature at around seven months 

Dịch nghĩa: Nhiều bệnh dị ứng trong số này sẽ không phát triển nếu trẻ sơ sinh không được cho ăn những thực phẩm này cho đến khi ruột của trẻ trưởng thành vào khoảng 7 tháng tuổi. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The author states that the reason that infants need to avoid certain foods related to allergies has to do with the infant's ______.

lack of teeth

poor metabolism

underdeveloped intestinal tract

inability to swallow solid foods

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết 

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Tác giả nói rằng lý do trẻ sơ sinh cần tránh một số loại thực phẩm liên quan đến dị ứng có liên quan đến _______ của trẻ. 

A. thiếu răng                                      B. trao đổi chất kém 

C. đường ruột kém phát triển      D. không thể nuốt thức ăn đặc 

Thông tin: Many of these allergies will not develop if these foods are not fed to an infant until her or his intestines mature at around seven months 

Dịch nghĩa: Nhiều bệnh dị ứng trong số này sẽ không phát triển nếu trẻ sơ sinh không được cho ăn những thực phẩm này cho đến khi ruột của trẻ trưởng thành vào khoảng 7 tháng tuổi. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "these" in the third paragraph refers to ______.

food additives

food colorings

innutritious foods

foods high in silicates

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Từ "these" trong đoạn thứ ba đề cập đến_______ 

A. phụ gia thực phẩm  

B. phẩm màu 

C. thức ăn không bổ dưỡng  

D. thức ăn chứa nhiều silicat 

Thông tin: Children who are hyperactive may benefit from eliminating food additives, especially colorings, and foods high in salicylates from their diets. A few of these are almonds, green peppers, peaches, tea, grapes.

Dịch nghĩa: 

Trẻ em hiếu động có thể được hưởng lợi từ việc loại bỏ các chất phụ gia thực phẩm, đặc biệt là chất tạo màu và thực phẩm chứa nhiều salicylat khỏi chế độ ăn của chúng. Một số trong số này là hạnh nhân, ớt xanh, đào, trà, nho. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following was a suggested treatment for migraines in the passage?

Eating more ripe bananas

Avoiding all Oriental foods

Getting plenty of sodium nitrate

Using Vitamin B in addition to a good diet

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây là một phương pháp điều trị được đề xuất cho chứng đau nửa đầu trong đoạn văn? 

A. Ăn nhiều chuối chín  

B. Tránh tất cả các loại thực phẩm phương Đông 

C. Ăn nhiều natri nitrat  

D. Sử dụng Vitamin B ngoài chế độ ăn uống tốt 

Thông tin: Some people have been successful in treating their migraines with supplements of B-vitamins, particularly B6 and niacin. 

Dịch nghĩa: Một số người đã thành công trong việc điều trị chứng đau nửa đầu bằng cách bổ sung vitamin B, đặc biệt là B6 và niacin. 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following was a suggested treatment for migraines in the passage?

Eating more ripe bananas

Avoiding all Oriental foods

Getting plenty of sodium nitrate

Using Vitamin B in addition to a good diet

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu chi tiết

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều nào sau đây là một phương pháp điều trị được đề xuất cho chứng đau nửa đầu trong đoạn văn? 

A. Ăn nhiều chuối chín  

B. Tránh tất cả các loại thực phẩm phương Đông 

C. Ăn nhiều natri nitrat  

D. Sử dụng Vitamin B ngoài chế độ ăn uống tốt 

Thông tin: Some people have been successful in treating their migraines with supplements of B-vitamins, particularly B6 and niacin. 

Dịch nghĩa: Một số người đã thành công trong việc điều trị chứng đau nửa đầu bằng cách bổ sung vitamin B, đặc biệt là B6 và niacin. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred about babies from this passage? 

They can eat almost anything.

They should have a carefully restricted diet as infants.

They gain little benefit from being breastfed.

They may become hyperactive if fed solid food too early.

Xem đáp án

B  

Kiến thức: Đọc hiểu suy luận 

Giải thích:

Dịch câu hỏi: Điều gì có thể được suy ra về trẻ sơ sinh từ đoạn văn này? 

A. Chúng có thể ăn hầu hết mọi thứ. 

B. Chúng nên có chế độ ăn hạn chế cẩn thận khi còn nhỏ. 

C. Chúng nhận được rất ít lợi ích khi được bú mẹ. 

D. Chúng có thể trở nên hiếu động nếu được cho ăn thức ăn đặc quá sớm. 

Thông tin: 

Many of these allergies will not develop if these foods are not fed to an infant until her or his intestines mature at around seven months. Breast milk also tends to be protective 

Children who are hyperactive may benefit from eliminating food additives, especially colorings, and foods high in salicylates from their diets. 

Dịch nghĩa: 

Nhiều loại dị ứng trong số này sẽ không phát triển nếu trẻ sơ sinh không được cho ăn những thực phẩm này cho đến khi ruột của trẻ trưởng thành vào khoảng bảy tháng. Sữa mẹ cũng có xu hướng có tính chất bảo vệ.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on the answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions

invention

obstacle

discover

bacteria

Xem đáp án

B  

Kiến thức: Trọng âm  

Giải thích: 

A. invention /ɪnˈvenʃn/ (n): phát minh

B. obstacle /ˈɒbstəkl/ (n): chướng ngại

C. discover /dɪˈskʌvər/ (v): phát hiện

D. bacteria /bækˈtɪriə/ (n): vi khuẩn

Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại là âm tiết thứ 2. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Robert Mugabe has ruled Zimbabwe since the _______ achieved independence in 1980.

national

nation

nationality

nationally

Xem đáp án

B  

Kiến thức: Cấu tạo từ 

Giải thích: 

A. national (adj): thuộc về quốc gia 

B. nation (n): quốc gia 

C. nationality (n): quốc tịch 

D. nationally (adv): toàn quốc 

Dịch nghĩa: Robert Mugabe đã cai trị Zimbabwe kể từ khi quốc gia giành được độc lập vào năm 1980.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

They haven’t finished their homework, _______? 

do they

haven’t they

don’t they

have they

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu hỏi đuôi 

Giải thích: 

Vế trước dấu phẩy là câu phủ định thì hiện tại hoàn thành 

→ Vế sau dấu phẩy là câu khẳng định cùng thì 

Dịch nghĩa: Họ chưa làm xong bài tập về nhà, phải không? 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Did you have _______ good time at the party last night? 

a

an

the

no article

Xem đáp án

A

Kiến thức: Mạo từ 

Giải thích: 

a + N (số ít đếm được và được nhắc tới lần đầu tiên) 

have a good time = có một thời gian vui vẻ

Dịch nghĩa: Bạn có một thời gian vui vẻ tại bữa tiệc tối qua không? 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

As an adult, I am independent _______ my parents financially. 

of

with

out

on

Xem đáp án

A

Kiến thức: Giới từ 

Giải thích:

independent of: độc lập khỏi 

Dịch nghĩa: Khi trưởng thành, tôi độc lập khỏi cha mẹ về tài chính. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

By the time we get there tonight, the film _______. 

starts

started

will start

will have started

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Thì tương lai hoàn thành 

Giải thích:

By the time + thì hiện tại đơn, S + will have PII 

Dịch nghĩa: Vào thời điểm chúng tôi đến đó tối nay, bộ phim sẽ được chiếu rồi. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

He didn’t manage to win the race _______ hurting his foot before the race.

in spite of

despite of

although

because of

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Liên từ 

Giải thích: 

A. in spite of + N/Nphr: Mặc dù 

B. despite of (despite không đi với “of”) 

C. although + mệnh đề: Mặc dù 

D. because of + N/Nphr: Bởi vì 

Dịch nghĩa: Anh ấy đã không giành được chiến thắng trong cuộc đua vì bị thương ở chân trước cuộc đua.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

This morning, I was made to clean the _______ carpet my father bought last year.

Chinese woolen old

old Chinese woolen

woolen old Chinese

old woolen Chinese

Xem đáp án

B  

Kiến thức: Trật tự tính từ 

Giải thích: 

Khi có nhiều tính từ cùng đứng trước 1 danh từ, sắp xếp chúng theo thứ tự: OSASCOMP + N.

Trong đó:

O – opinion: quan điểm 

S – size: kích thước 

A – age: độ tuổi (mới, cũ, trẻ, già,…) 

S – shape: hình dạng 

C – color: màu sắc 

O – origin: nguồn gốc 

M – material: chất liệu 

P – purpose: mục đích 

old: cũ (age), Chinese (origin), woolen (material) 

Dịch nghĩa: Sáng nay, tôi được yêu cầu giặt sạch tấm thảm len Trung Quốc cũ mà cha tôi đã mua năm ngoái.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

When they _______ for the beach the sun was shining, but by the time they arrived it had clouded over. 

set off

went through

carried out

left out

Xem đáp án

A  

Kiến thức: Cụm động từ 

Giải thích: 

A. set off: khởi hành 

B. went through: trải qua  

C. carried out: tiến hành 

D. left out: loại trừ 

Dịch nghĩa: Khi họ khởi hành đến bãi biển, mặt trời đang chiếu sáng, nhưng khi họ đến nơi thì trời đã có mây che phủ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

He fell down when he _______ towards the church. 

run

runs

was running

had run

Xem đáp án

Kiến thức: Kết hợp thì 

Giải thích:

Hành động đang xảy ra (chia thì quá khứ tiếp diễn), hành động xen vào (chia thì quá khứ đơn)

Dịch nghĩa: Anh ấy đã ngã xuống khi anh ấy đang chạy về phía nhà thờ. 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

It is very difficult to _______ the exact meaning of an idiom in a foreign language

exchange

transfer

convert

convey

Xem đáp án

D  

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. exchange (v): đổi (đổi thứ gì để lấy thứ khác) 

B. transfer (v): chuyển dịch  

C. convert (v): chuyển đổi (hình thức) 

D. convey (v): truyền tải  

Dịch nghĩa: Rất khó để truyền tải nghĩa chính xác của một thành ngữ bằng tiếng nước ngoài.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Last night Laura _______ a big diamond ring by her husband at her birthday party.

was giving

gave

gives

was given

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu bị động 

Giải thích: 

Cấu trúc: Be + PII 

Last night: hôm qua → chia thì quá khứ đơn 

Dịch nghĩa: Đêm qua Laura được tặng một chiếc nhẫn kim cương lớn của chồng cô ấy trong bữa tiệc sinh nhật của cô ấy. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ to the party, we could hardly refuse to go. 

Having invited

To have invited

Having been invited

To have been invited

Xem đáp án

Kiến thức: Câu rút gọn 

Giải thích:

Khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, ta có thể rút gọn mệnh đề bằng cách bỏ chủ ngữ ở mệnh đề đầu tiên và thay bằng Ving (trong câu chủ động) hoặc PII (trong câu bị động). Chọn đáp án B vì muốn nhấn mạnh hành động “được mời” đã xảy ra trước hành động “đi tới bữa tiệc” 

Dịch nghĩa: Đã được mời đến bữa tiệc, chúng tôi khó có thể từ chối đi. 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The more you study, _______. 

the more knowledge you gain

the more knowledge do you gain

you are the more knowledge

you will gain more knowledge

Xem đáp án

A

Kiến thức: So sánh kép 

Giải thích:

Cấu trúc: The + so sánh hơn kém, the + so sánh hơn kém  

Dịch nghĩa: Bạn càng học nhiều, bạn càng có thêm nhiều hiểu biết.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Due to the nature of the earthquake, a much larger _______ of the population might be affected.

density

totality

segment

division

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: 

A. density (n): mật độ 

B. totality (n): toàn thể 

C. segment (n): phần, bộ phận, phân khúc  

D. division (n): sự phân chia 

Dịch nghĩa: Do tính chất của trận động đất, một bộ phận dân số lớn hơn nhiều có thể bị ảnh hưởng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

She may still have a few fans in the world, but she is definitely past her _______.

fame

abilities

prime

fortune

Xem đáp án

C

Kiến thức: Thành ngữ 

Giải thích:

Past one’s prime: Đi qua thời kì đỉnh cao  

Dịch nghĩa: Cô ấy có thể vẫn còn một vài người hâm mộ trên thế giới, nhưng cô ấy chắc chắn đã qua thời kì đỉnh cao rồi. 

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Jolie is reading a magazine on famous people, asking her friend, John. 

- Jolie: “Do you think celebrities today tend to focus more on wealth rather than achievements?” 

- John: “_______. And this sets bad examples for young people.” 

Not at all

You can say that again

I think they focus more on achievements

It's out of the question

Xem đáp án

B

Kiến thức: Tình huống giao tiếp 

Giải thích: 

- Jolie: “Bạn có nghĩ rằng những người nổi tiếng ngày nay có xu hướng tập trung vào sự giàu có hơn là thành tích không?” 

- John: “_______. Và điều này đặt ra những tấm gương xấu cho những người trẻ tuổi.”

A. Không hề 

B. Tôi đồng ý với bạn 

C. Tôi nghĩ họ tập trung nhiều hơn vào thành tích  

D. Không cần bàn cãi 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Liz: Thanks for the nice gift you brought to us! - Jennifer: “_______” 

Alright. Do you know how much it costs?

Not at all. Don’t mention it.

Actually speaking, I myself don’t like it.

Welcome! It’s very nice of you.

Xem đáp án

B  

Kiến thức: Tình huống giao tiếp 

Giải thích: 

- Liz: Cảm ơn vì món quà tuyệt vời mà bạn đã mang đến cho chúng tôi!  

- Jennifer: “_______”

A. Được rồi. Bạn có biết nó có giá bao nhiêu không?

B. Không có gì đâu mà 

C. Thực sự mà nói, bản thân tôi không thích nó.

D. Chào mừng! Bạn thật tốt 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

I knew she was only flattering me because she wanted to borrow some money.

teasing

threatening

praising

helping

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Từ đồng nghĩa  

Giải thích: 

flattering (v): nịnh bợ, tâng bốc

A. teasing (v): trêu trọc  

B. threatening (v): đe dọa  

C. praising (v): khen ngợi 

D. helping (v): giúp đỡ 

→ flattering = praising 

Dịch nghĩa: Tôi biết cô ấy tâng bốc tôi chỉ vì cô ấy muốn vay một số tiền. 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Her courage not only inspired her followers but moved her rivals as well.

depressed

motivated

overlooked

rejected

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ đồng nghĩa 

Giải thích: 

inspire (v): truyền cảm hứng

A. depressed (v): gây trầm cảm 

B. motivated (v): thúc đẩy, truyền động lực 

C. overlooked (v): phớt lờ 

D. rejected (v): từ chối 

→ inspire = motivated 

Dịch nghĩa: Lòng dũng cảm của cô ấy không chỉ truyền cảm hứng cho những người theo dõi cô ấy mà còn khiến các đối thủ của cô ấy cảm động. 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) that is OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Many people perished in the Kobe earthquake because they were not prepared for it.

lost their lives

declined

survived

departed

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích: 

perished (v): chết

A. lost their lives: mất mạng 

B. declined (v): suy giảm 

C. survived (v): sống sót 

D. departed (v): rời đi  

→ perished >< survived  

Dịch nghĩa: Nhiều người đã thiệt mạng trong trận động đất ở Kobe vì họ không chuẩn bị cho nó.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) that is OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Jane is trying to get to sleep, so if you wake her up she will fly off the handle.

continue sleeping

want to fly

become angry

keep calm

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ trái nghĩa 

Giải thích: 

fly off the handle: tức giận

A. continue sleeping: tiếp tục ngủ 

B. want to fly: muốn bay 

C. become angry: tức giận 

D. keep calm: bình tĩnh 

→ fly off the handle >< keep calm 

Dịch nghĩa: Jane đang cố ngủ, vì vậy nếu bạn đánh thức cô ấy, cô ấy sẽ tức giận.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Linda bought a villa in a small village. She regrets it now. 

Linda wishes she hadn’t bought a villa in a small village.

If Linda bought a villa in a small village, she would regret it.

Linda regrets not having bought a villa in a small village.

If only Linda had bought a villa in a small village.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Kết hợp câu 

Giải thích:

Linda đã mua một biệt thự ở một ngôi làng nhỏ. Bây giờ cô ấy hối hận về điều đó.

A. Linda ước rằng cô ấy đã không mua biệt thự tại một ngôi làng nhỏ

Cấu trúc: S + wish + thì quá khứ hoàn thành: Ước đã không làm gì trong quá khứ → đúng cấu trúc và nghĩa → chọn A

B. Nếu Linda đã mua một biệt thự tại một ngôi làng nhỏ, cô ấy sẽ hối hận → câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả thiết không có thật ở hiện tại. Trong khi đó, hiện tại cô ấy hối hận rồi → sai nghĩa → loại

C. Linda hối hận đã không mua căn biệt thự tại một ngôi làng nhỏ → sai nghĩa → loại

D. Giá như Linda đã mua căn biệt thự ở một ngôi làng nhỏ → sai nghĩa → loại

Dịch nghĩa: Linda đã mua một biệt thự ở một ngôi làng nhỏ. Bây giờ cô ấy hối hận về điều đó. = Linda ước rằng cô ấy đã không mua biệt thự tại một ngôi làng nhỏ

48. Trắc nghiệm
1 điểm

My cousin was too ill. He couldn't sit for the entrance examination last week.

So ill was my cousin that he couldn't sit for the entrance examination last week.

But for my cousin’s illness, he couldn't sit for the entrance examination last week.

Such ill was my cousin that he couldn't sit for the entrance examination last week.

Had my cousin been too ill, he couldn't sit for the entrance examination last week.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Kết hợp câu 

Giải thích: 

Anh họ của tôi đã quá ốm. Anh ấy không thể tham gia kỳ thi tuyển sinh vào tuần trước.

A. Anh tôi quá ốm đến nỗi anh ấy không thể tham gia kỳ thi tuyển sinh vào tuần trước.

Cấu trúc: So + adj + tobe + S + that + mệnh đề: quá … đến nỗi mà ….. → đúng cấu trúc và nghĩa → chọn A

B. Nếu không bởi vì sự đau ốm của anh họ tôi, anh ấy không thể tham gia kỳ thi tuyển sinh vào tuần trước → sai nghĩa → loại

C. Cấu trúc: So + adj + tobe + S + that + mệnh đề: quá … đến nỗi mà …..  → Sai cấu trúc → loại

D. Nếu anh tôi quá ốm, anh ấy không thể tham gia kỳ thi tuyển sinh vào tuần trước → sai nghĩa → loại

Dịch nghĩa: Anh họ của tôi đã quá ốm. Anh ấy không thể tham gia kỳ thi tuyển sinh vào tuần trước. = Anh tôi quá ốm đến nỗi anh ấy không thể tham gia kỳ thi tuyển sinh vào tuần trước.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks

Last year, the government launches a program with a view to improving the living standard in this city. 

with

launches

view

standard

Xem đáp án

B

Kiến thức: Thì quá khứ đơn 

Giải thích: 

Last year: Năm ngoái (dấu hiệu nhận biết thì QKĐ) 

→ sửa launches thành launched 

Dịch nghĩa: Năm ngoái, chính phủ đã khởi động một chương trình nhằm cải thiện mức sống ở thành phố này.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks

Mark told me that he got very bored with their present job and was looking for a new one.

looking for

told me

their

got

Xem đáp án

C

Kiến thức: Tính từ sở hữu 

Giải thích: 

Mark là tên chỉ ngôi thứ ba số ít, giới tính nam.

→ sửa their thành his 

Dịch nghĩa: Mark nói với tôi rằng anh ấy rất chán công việc hiện tại của anh ấy và đang tìm một công việc mới.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks There used to be widespread doubt about women’s intelligent ability, but it was totally nonsense.

used

doubt

intelligent

totally

Xem đáp án

C  

Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải thích: 

Intelligent (adj): thông minh 

Intelligence ability: khả năng trí tuệ 

→ sửa intelligent thành intelligence 

Dịch nghĩa: Đã từng có nhiều nghi ngờ về khả năng trí tuệ của phụ nữ, nhưng điều đó hoàn toàn vô nghĩa.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions It is necessary for him to finish his homework by tomorrow 

He ought not to finish his homework by tomorrow.

He might finish his homework by tomorrow.

He mustn’t finish his homework by tomorrow.

He needs to finish his homework by tomorrow.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Be necessary for sb to do st = need to: cần phải 

Dịch nghĩa: Việc hoàn thành bài tập về nhà của mình vào ngày mai là cần thiết cho anh ấy = Anh ấy cần phải hoàn thành bài tập về nhà của mình vào ngày mai.  

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions

“I would book the tickets in advance if I were you.” Linda said to me.

Linda warned me against booking the tickets in advance.

Linda advised me to book the tickets in advance.

Linda suggested that I not book the tickets in advance.

Linda ordered me to book the tickets in advance.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu gián tiếp  

Giải thích:

I would …. if I were you = S1 advised S2 to V: Ai đó khuyên ai nên làm gì

Dịch nghĩa: “Tôi sẽ đặt vé trước nếu tôi là bạn.” Linda nói với tôi. = Linda đã khuyên tôi nên đặt vé trước.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions

Peter started learning to play the piano two months ago. 

Peter has learned to play the piano for two months.

Peter is learning to play the piano at the moment.

Peter stopped learning to play the piano two months ago.

Peter has never learned to play the piano.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành  

Giải thích:

S did sth + khoảng thời gian + ago = S + has/have + done sth + for + khoảng thời gian: ai đó đã không làm gì trong bao lâu 

Dịch nghĩa: Peter bắt đầu học chơi piano hai tháng trước. = Peter đã học chơi đàn piano được hai tháng.