Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 1)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 1)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT106 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, giới cái mang cặp NST giới tính là

XO.

XY.

YO.

XX.

Xem đáp án

Phương pháp:

Trong bộ NST lưỡng bội của loài, cặp NST giới tính chỉ tồn tại 1 cặp và quy định tính trạng liên quan đến giới tính của cơ thể.

Ở ruồi giấm, thú và người, cặp NST giới tính ở đực là XY, ở cái là XX.

Ở gia cầm, bướm, chim, cặp NST giới tính ở đực là XX; ở cái là XY.

Ở châu chấu, cặp NST giới tính ở đực là XO, ở cái là XX.

Cách giải:

Ở gà, giới cái mang cặp NST giới tính là XY.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được?

Nhân bản vô tính.

Dung hợp tế bào trần.

Nuôi cấy hạt phấn.

Gây đột biến nhân tạo.

Xem đáp án

Phương pháp:

Các kĩ thuật trong công nghệ tế bào thực vật bao gồm: nuôi cấy mô tế bào, dung hợp tế bào trần, nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.

Cách giải:

Sử dụng phương pháp dung hợp tế bào trần có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gen dị hợp?

AA × AA.

Aa × Aa.

AA × aa.

Aa × aa.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về quy luật phân li để giải bài tập.

Cách giải:

Phép lai cho đời con toàn kiểu gen dị hợp (Aa) là: AA  aa.

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến NST nào sau đây không cùng loại với các dạng còn lại?

Đảo đoạn

Tam bội.

Lặp đoạn.

Mất đoạn.

Xem đáp án

Phương pháp:

Đột biến cấu trúc NST bao gồm 4 dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.

Cách giải:

Đột biến tam bội thuộc đột biến số lượng NST và khác với 3 dạng đột biến còn lại.

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tiến hóa nhỏ, các cơ chế cách li có vai trò

góp phần thúc đẩy sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc.

làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.

tăng cường sự khác biệt về kiểu gen giữa các loài.

xóa bỏ những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã cách li.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.

Cách giải:

Trong quá trình tiến hóa nhỏ, các cơ chế cách li có vai trò góp phần thúc đẩy sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc.

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại axit nuclêic nào sau đây không có liên kết hiđrô trong cấu trúc phân tử?         

tARN.

mARN.

rARN.

ADN.

Xem đáp án

Phương pháp:

Liên kết hidro được hình thành giữa các nucleotid trên hai mạch đơn khác nhau hoặc để duy trì cấu trúc xoắn của phân tử.

Cách giải:

Phân tử không có liên kết hidro là mARN vì phân tử này tồn tại dưới dạng mạch đơn thẳng.

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là

0,30.

0,49.

0,42.

0,09.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền có thành phần kiểu gen thỏa mãn định luật Hacđi-Vanbec:

p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1

Cách giải:

Tần số kiểu gen AA của quần thể là: 0,32 = 0,09.

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhập một cặp bò sữa Hà Lan (1 đực, 1 cái) đang ở độ tuổi sinh sản vào nước ta, phương pháp nhanh nhất để nhân giống bò sữa này là

cấy truyền phôi.

thụ tinh nhân tạo.

sử dụng kĩ thuật cấy gen.

nuôi cấy trứng.

Xem đáp án

Phương pháp:

2 kĩ thuật của công nghệ tế bào động vật là cấy truyền phôi và nhân bản vô tính.

Cách giải:

Phương pháp nhanh nhất để nhân giống bò sữa này là cấy truyền phôi.

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp cơ quan nào dưới đây là tương đồng?

Ngà voi và sừng tê giác.

Vòi voi và vòi bạch tuộc.

Đuôi cá mập và đuôi cá voi.

Cánh dơi và vây cá voi.

Xem đáp án

Phương pháp:

3 loại bằng chứng giải phẫu so sánh để chứng tỏ các loài sinh vật có nguồn gốc từ một tổ tiên chung là: cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự và cơ quan thoái hóa,

Cách giải:

Cặp cơ quan tương đồng là cánh dơi và vây cá voi, chúng đều có nguồn gốc từ chi trước của động vật.

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây có thể tạo ra được cơ thể mang kiểu gen aB/aB. Biết các gen liên kết gen hoàn toàn và không xảy ra đột biến.

Abab×Abab.

Abab×AbaB.

aBab×AbaB.

Abab×aBab.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về quy luật di truyền liên kết để giải bài tập.

Cách giải:

Phép lai tạo ra đời con có kiểu gen aB/aB là phép lai có 2 cơ thể đều tạo ra giao tử aB: aBab×AbaB.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn phôi sớm?

Chọc dò dịch ối, lấy tế bào phôi và phân tích các cặp NST thường.

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi và phân tích prôtêin.

Chọc dò dịch ối, lấy tế bào phôi và phân tích cặp NST giới tính.

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi và phân tích ADN.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về các phương pháp sàng lọc trước sinh ở người.

Cách giải:

Người ta thường sử dụng phương pháp sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi và phân tích protein để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn phôi sớm.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen đột biến quy định bệnh máu khó đông nằm trên NST

cả X và Y.

giới tính X.

thường.

giới tính Y.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về các bệnh tật di truyền ở người.

Cách giải:

Ở người gen đột biến quy định bệnh máu khó đông nằm trên NST giới tính X.

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây là cơ chế điều hòa sinh tổng hợp prôtêin ở mức trước phiên mã?

Enzim phiên mã tương tác với vùng khởi động.

Tổng hợp các loại ARN cần thiết.

Phân giải các loại prôtêin không cần thiết sau khi phiên mã.

Lặp lại nhiều lần các gen tổng hợp loại prôtêin mà tế bào có nhu cầu lớn.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về cơ chế điều hòa hoạt động gen.

Cách giải:

Điều hòa hoạt động gen ở mức trước phiên mã là điều hòa hoạt động của gen trước quá trình phiên mã tạo mARN: Lặp lại nhiều lần các gen tổng hợp loại prôtêin mà tế bào có nhu cầu lớn.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

Trên mỗi mARN nhất định chỉ có một ribôxôm hoạt động.

Mỗi loại axit amin chỉ được vận chuyển bởi một tARN nhất định.

Mỗi ribôxôm có thể hoạt động trên các mARN khác nhau.

Mỗi tARN có thể vận chuyển nhiều loại axit amin khác nhau.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức đã học về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực.

Cách giải:

A sai, vì khi muốn tăng hiệu quả dịch mã, một chuỗi các riboxom (polixom) chạy dọc phân tử mARN để dịch mã liên tục tạo ra nhiều protein.

B sai, vì mỗi axit amin có thể được vận chuyển bởi nhiều tARN.

D sai, vì mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định.

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở đột biến cấu trúc NST mà không có ở đột biến gen?

Tạo ra nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

Sắp xếp lại vị trí các gen trong nhóm gen liên kết.

Thường ít biểu hiện ra kiểu hình.

Chỉ liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về đặc điểm của đột biến cấu trúc NST.11

Cách giải:

Đặc điểm chỉ có ở đột biến cấu trúc NST là: Sắp xếp lại vị trí các gen trong nhóm gen liên kết, có ở đột biến chuyển đoạn.

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hòa tính có hại của đột biến là

giao phối.

đột biến.

các cơ chế cách li.

chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về vai trò của các nhân tố tiến hóa.

Cách giải:

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hòa tính có hại của đột biến là giao phối.

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ tuần hoàn của nhóm động vật nào sau đây chỉ thực hiện chức năng vận chuyển dinh dưỡng mà không vận chuyển khí?

Côn trùng.

Chim.

Lưỡng cư.

Cá.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về hệ tuần hoàn ở động vật.

Cách giải:

Hệ tuần hoàn của côn trùng chỉ thực hiện chức năng vận chuyển dinh dưỡng mà không vận chuyển khí. Vai trò vận chuyển khí do hệ thống ống khí đảm nhận.

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cơ thể thực vật, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

Nitơ.

Cacbon.

Hiđrô.

Môlipđen.

Xem đáp án

Phương pháp:

Nguyên tố vi lượng ở thực vật là những nguyên tố có tỉ lệ nhỏ (≤ 0,01% khối lượng chất khô) nhưng đóng vai trò quan trọng trong cấu tạo của enzim … điều hoà các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.

Cách giải:

Nguyên tố vi lượng là molipden. Molipden là thành phần của enzim nitrogenaza ở cây.

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội?

AaBB × aaBb.

AaBb × AaBb.

aaBB × AABb.

aaBb × Aabb.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về quy luật phân li độc lập để giải bài tập.

Cách giải:

Phép lai thu được đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội (A-B-) là: P: aaBB AaBb.

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 gen cùng nằm trên một cặp NST, mỗi gen có 2 alen, trội lặn hoàn toàn. Hiện tượng hoán vị gen với tần số 50%

cho kết quả tương tự như trường hợp các gen liên kết hoàn toàn.

cho kết quả tương tự như trường hợp các gen phân li độc lập.

là hiện tượng phổ biến trong tế bào.

xảy ra khi hai gen nằm ở hai đầu mút của NST.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về quy luật hoán vị gen.

Cách giải:

Hiện tượng hoán vị gen với tần số 50% cho kết quả tương tự như trường hợp các gen phân li độc lập.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu nổi bật nhất trong ứng dụng kĩ thuật di truyền là

hiểu được cấu trúc hóa học của axit nuclêic và di truyền vi sinh vật.

sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn.

phân biệt các loại enzim cắt giới hạn và các loại enzim nối.

có thể tái tổ hợp ADN của hai loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp trong công nghệ gen.

Cách giải:

Thành tựu nổi bật nhất trong ứng dụng kĩ thuật di truyền là có thể tái tổ hợp ADN của hai loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại.

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Theo lý thuyết, xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F1

1/16.

3/16.

9/16.

6/16.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về quy luật phân li độc lập để giải bài tập.

Cách giải:

P: AaBb  AaBb

Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ (A-B-) ở F1 là: ¾ ¾ = 9/16.

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.

Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

Nguồn biến dị di truyền của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

Cách giải:

Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu không đúng là: Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

Chỉ những biến dị làm thay đổi vật chất di truyền (kiểu gen) của quần thể mới là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể có cấu trúc di truyền: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa qua ngẫu phối sinh ra thế hệ F1 có cầu trúc di truyền là

0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.

0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa.

0,64 AA : 0,20 Aa : 0,16 aa.

0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa.

Xem đáp án

Phương pháp:

Các quần thể ngẫu phối ở thế hệ xuất phát cân bằng di truyền hoặc chưa cân bằng thì qua một thế hệ ngẫu phối, cấu trúc của quần thể đạt trạng thái cân bằng.

Cách giải:

Cấu trúc di truyền ở P đã đạt trạng thái cân bằng di truyền → Cấu trúc di truyền ở F1, F2 … sẽ được duy trì ổn định khi quần thể ngẫu phối.

→ F1: 0,64 AA: 0,32 Aa: 0,04 aa.

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về tính chất và vai trò của đột biến với tiến hoá?

Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

Phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật.

Chỉ đột biến gen trội mới được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá.

Đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về vai trò của đột biến đối với quá trình tiến hóa.

Cách giải:

Phát biểu không đúng là đáp án C. Đột biến gen trội hay đột biến gen lặn đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta nuôi cấy vi khuẩn E.Coli và tiến hành thực nghiệm nghiên cứu hoạt động của opêron Lac trong điều kiện môi trường có lactôzơ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu trường hợp sau đây mà các gen cấu trúc Z, Y và A được phiên mã?

    I. Gây đột biến gen điều hòa, prôtêin ức chế bị mất chức năng sinh học.

    II. Gây đột biến làm mất ái lực của vùng khởi động (P) với enzim ARN pôlimeraza.

    III. Gây đột biến mất đoạn làm mất vùng khởi động (P) của opêron.

    IV. Gây đột biến làm vùng vận hành (O) mất khả năng liên kết với prôtêin ức chế.

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về quá trình điều hòa hoạt động gen ở vi khuẩn E.coli.

Cách giải:

Các gen cấu trúc trong Operon Lac được phiên mã khi enzim ARN polimeraza chạy qua vùng O và phiên mã các gen Z, Y, A.

Các trường hợp gen Z, Y, A được phiên mã là I, IV.

II sai, vì vùng P mất ái lực với enzim ARN polimeraza nên enzim này không thể liên kết với Operon và thực hiện phiên mã.

III sai, vì nếu Operon mất vùng khởi động (P) thì enzim ARN polimeraza sẽ không thể gắn vào Operon và phiên mã.

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ NST của bốn thể đột biến (A, B, C và D) người ta thu được kết quả như biểu đồ bên. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây đúng về các thể đột biến trên?

Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 (ảnh 1)

Thể đột biến B hình thành giao tử chứa n NST với xác suất 25%.

Thể đột biến A có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.

Thể đột biến B có thể được hình thành qua nguyên phân.

Thể đột biến C và D chỉ được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về các dạng đột biến số lượng NST để trả lời câu hỏi.

Cách giải:

Quan sát biểu đồ ta thấy:

Thể đột biến A có 4 chiếc NST trong mỗi cặp NST → Thể đột biến A là đột biến thể tứ bội (4n).

Thể đột biến B có 3 chiếc NST trong mỗi cặp NST → Thể đột biến B là đột biến thể tam bội (3n).

Thể đột biến C có 2 chiếc NST trong mỗi cặp NST → Thể đột biến C là thể lưỡng bội (2n)

Thể đột biến D có 1 chiếc NST trong mỗi cặp NST → Thể đột biến D là thể đơn bội (n).

Phát biểu đúng là A.

B sai, vì thể đột biến đa bội chẵn (4n, 6n …) có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân kết hợp với thụ tinh.

C sai, vì thể đột biến tam bội chỉ có thể được hình thành qua giảm phân và thụ tinh (giao tử 2n + giao tử n).

D sai, vì thể C là thể lưỡng bội được hình thành từ sự phân bào bình thường của bố và mẹ.

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm đều nhằm mục đích giảm thiểu cường độ hô hấp vì hô hấp làm

giảm nhiệt độ trong môi trường bảo quản.

tiêu hao chất hữu cơ.

tăng hàm lượng ôxi trong môi trường bảo quản.

giảm độ ẩm.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về nguyên liệu và sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật.

Cách giải:

Các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm đều nhằm mục đích giảm thiểu cường độ hô hấp vì hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ.

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người khi được đo huyết áp, kết quả thu được 140/90 mmHg. Kết luận nào sau đây đúng?

Huyết áp tâm thu bằng 140 mmHg.

Nếu kết quả đo chính xác thì người này huyết áp bình thường.

Huyết áp tâm trương bằng 140 mmHg.

Nếu kết quả đo chính xác thì người này bị bệnh huyết áp thấp.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về các chỉ số trong đo huyết áp.

Cách giải:

Huyết áp tâm thu là huyết áp tối đa (khi tim co) dao động từ 90 - 140 mmHg.

Huyết áp tâm trương là huyết áp tối thiểu (khi tim giãn) dao động từ 60 - 90 mmHg.

Kết quả 140/90 mmHg chứng tỏ huyết áp tâm thu là 140 mmHg.

Nếu kết quả đo chính xác thì người này bị bệnh cao huyết áp.

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không có vai trò với quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí?

Sự di – nhập gen giữa hai quần thể là rất mạnh.

Quần thể thích nghi chịu áp lực chọn lọc khác với quần thể gốc.

Các đột biến khác nhau bắt đầu phân hóa vốn gen của các quần thể cách li.

Quần thể cách li đang chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí.

Cách giải:

Yếu tố không có vai trò đối với quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí là: Sự di – nhập gen giữa hai quần thể là rất mạnh.

Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc NST. Biết các chữ cái in hoa kí hiệu cho các gen trên nhiễm sắc thể. Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể của hình trên?

Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến  (ảnh 1)

Dạng đột biến này giúp nhà chọn giống loại bỏ gen không mong muốn.

Hình vẽ mô tả dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Dạng đột biến này không làm thay đổi trình tự gen trên nhiễm sắc thể.

Dạng đột biến này làm dẫn đến lặp gen tạo điều kiện cho đột biến gen.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về đặc điểm và vai trò của các đột biến cấu trúc NST.

Cách giải:

Quan sát thứ tự các gen trên NST, ta thấy hình vẽ mô tả đột biến đảo đoạn NST → Chọn đáp án B.

A sai, vì đột biến mất đoạn giúp nhà chọn giống loại bỏ gen mong muốn.

C sai, vì dạng đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự gen trên NST.

D sai, vì đột biến đảo đoạn chỉ làm thay đổi trình tự gen và không làm lặp gen.

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm với thân thấp, hạt trắng người ta thu được F1 toàn thân cao, hạt đỏ nhạt. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, hạt đỏ đậm : 4 thân cao, hạt đỏ vừa : 5 thân cao, hạt đỏ nhạt : 2 thân cao, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt đỏ nhạt : 2 thân thấp, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt trắng. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn, hạt phấn là như nhau và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây không chính xác?

Tính trạng màu sắc hạt do các gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp quy định.

Trong quá trình giảm phân của cây F1 xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn.

Cho cây có kiểu hình thân thấp, hạt hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ tiếp theo thu được cây có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25%.

Cây có kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa ở F2 có 3 kiểu gen khác nhau.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về cá quy luật di truyền để giải bài tập.

Cách giải:

F1 thu toàn cây thân cao, hạt đỏ nhạt → Thân cao, hạt đổ nhạt là trội so với thân thấp, hạt trắng.

Xét sự phân li từng cặp tính trạng ở F2:

Thân cao : thân thấp = 3 : 1 → F1: Aa  Aa

Đỏ đậm : đỏ vừa : đỏ nhạt : hồng : trắng = 1 : 4 : 6 : 4 : 1 → Tính trạng màu hạt di truyền theo tương tác cộng gộp 2 cặp gen → F1: BbDd  BbDd

Xét sự phân ly chung các cặp tính trạng ở F2 → khác tỉ lệ đề bài → 2 cặp tính trạng di truyền liên kết (A liên kết với B).

Xét cây thân thấp, hạt trắng F2: aabbdd = 1/16 = ¼  ¼ → không xuất hiện hoán vị gen.

→ F1: AB//ab Dd

A đúng

B đúng

C đúng. Cây thân cao, hạt hồng F2 do 1 kiểu gen quy định: AB/ab dd.

F2: AB/ab dd  AB/ab dd

F3 thân thấp, hạt trắng (ab/ab dd) = ¼ = 25%.

D sai. F2 thân cao, hạt đỏ vừa do 2 kiểu gen quy định: AB/AB Dd; AB/ab DD.

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBddD xảy ra hoán vị với tần số 25%. Tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị được tạo ra là

ABD = Abd = aBD = abd = 6,25%.

ABD = abD = Abd = aBd = 6,25%.

ABD = aBD = Abd = abd = 12,5%.

ABD = ABd = aBD = Abd = 12,5%.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về quy luật hoán vị gen để giải bài tập.

Cách giải:

Các loại giao tử hoán vị là: (A; a)  (BD; bd) = ABD = aBD = Abd = abd = ½  12,5% = 6,25%.

Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định hạt dài. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) × (aa, bb, dd) thu được Fb phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 thân cao, hoa đỏ, hạt dài : 1 thân cao, hoa trắng, hạt tròn : 1 thân thấp, hoa đỏ, hạt dài : 1 thân thấp, hoa trắng, hạt tròn. Kiểu gen của cơ thể P mang 3 tính trạng trội là

ADadBb.

AaBdbD.

AaBDbd.

AdaDBb.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về các quy luật di truyền để giải bài tập.

Cách giải:

Xét sự phân li từng cặp tính trạng ở Fb, ta có:

Thân cao : thân thấp = 1 : 1

Hoa đỏ : hoa trắng = 1 : 1

Hạt tròn : hạt dài = 1 : 1

Xét sự phân li chung của các cặp tính trạng ở Fb → khác tỉ lệ đề bài → Có sự di truyền liên kết.

Ta thấy ở Fb, 2 cặp tính trạng: hoa đỏ, hạt dài và hoa trắng, hạt tròn luôn di truyền cùng nhau.

→ Cơ thể 3 tính trạng trội ở P có kiểu gen: Aa Bd//bD.

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d) phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả 3 loại alen trội A, B và D cho hoa đỏ; kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B nhưng không có alen trội D thì cho hoa vàng; các kiểu gen còn lại thì cho hoa trắng. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây không đúng?

(P): AABBDD × aabbDD, thu được F1. Nếu cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.

(P): AaBbDd × AabbDd, thu được F1 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 62,5%.

Loài này có tối đa 15 kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.

(P): AABBdd × AAbbDD, thu được F1. Nếu cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về các quy luật di truyền để giải bài tập.

Cách giải:

Quy ước: A-B-D-: hoa đỏ; A-B-dd: hoa vàng; còn lại là hoa trắng.

A đúng. F1: AaBbDD  AaBbDD → F2: 9 A-B-DD : 7 (A-bb + aaB- + aabb) DD (9 hoa đỏ : 7 hoa trắng).

B đúng. Tỉ lệ cây hoa trắng ở F1 là: 1 - (A-B-D- + A-B-dd) = 1 - ¾ x ½  ¾ - ¾  ½  ¼ = 62,5%.

C đúng. Hoa trắng do số kiểu gen quy định là: 33 - A-B-D- - A-B-dd = 27 - 23 - 22 = 15 (kiểu gen).

D sai, vì F1: AABbDd  AABbDd

→ F2: A-B-D- = 1  ¾  ¾ = 9/16

A-B-dd = 1  ¾  ¼ = 3/16

→ Tỉ lệ kiểu hình F2 là: 9 hoa đỏ : 3 hoa vàng : 4 hoa trắng.

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu xanh của lá do một gen nằm trên phân tử ADN của lục lạp chi phối. Alen A quy định lá xanh đậm, alen a chi phối lá xanh nhạt. Cho các thực nghiệm sau đây:

    I. Cho cây lá xanh đậm tự thụ phấn, đời sau thu được 100% cây con lá xanh đậm.

    II. Cho cây lá xanh nhạt tự thụ phấn, đời sau thu được 100% lá xanh nhạt.

    III. Hạt phấn cây lá xanh đậm thụ phấn cho hoa cây lá xanh nhạt, thu được đời sau 100% lá xanh đậm.

    IV. Cho hạt phấn cây lá xanh nhạt thụ phấn cho hoa cây lá xanh đậm, thu được đời sau 100% lá xanh nhạt.

Số các thực nghiệm cho kết quả đúng với lí thuyết là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về quy luật di truyền ngoài nhân để giải bài tập.

Cách giải:

I đúng. P: đực lá xanh đậm x cái lá xanh đậm → F1: 100% lá xanh đậm.

II đúng. P: đực lá xanh nhạt x cái lá xanh nhạt → F1: 100% lá xanh nhạt.

III sai. Vì P: hạt phấn xanh đậm x hoa xanh nhạt → F1: 100% lá xanh nhạt.

IV sai. Vì P: hạt phấn xanh nhạt x hoa xanh đậm → F1: 100% lá xanh đậm.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Tần số alen B của 4 quần thể được biểu diễn qua biểu đồ hình bên. Biết các quần thể đã cân bằng di truyền. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn (ảnh 1)

I. Quần thể 2 có tần số kiểu gen dị hợp cao nhất.

    II. Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.

    III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ F1 là 5/49.

    IV. Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền.

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về quy luật di truyền quần thể để giải bài tập.

Cách giải:

Quần thể 1: B = 0,3; b = 0,7

Quần thể 2: B = b = 0,5

Quần thể 3: B = 0,6; b = 0,4

Quần thể 4: B = 0,2; b = 0,8

I đúng. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở quần thể 2 cao nhất (Bb = 0,5).

Tỉ lệ kiểu gen Bb ở quần thể 1 = 0,42

Tỉ lệ kiểu gen Bb ở quần thể 3 = 0,48

Tỉ lệ kiểu gen Bb ở quần thể 4 = 0,32

II sai. Tỉ lệ cây hoa đỏ ở quần thể 3 là cao nhất (0,84)

Tỉ lệ cây hoa đỏ ở quần thể 1: B- = 1 - bb = 0,51

Tỉ lệ cây hoa đỏ ở quần thể 2: B- = 1 - bb = 0,75

Tỉ lệ cây hoa đỏ ở quần thể 4: B- = 1 - bb = 0,36

III sai. Cây hoa đỏ ở quần thể 3 có tỉ lệ: 3/7 BB : 4/7 Bb

P: (3/7 BB : 4/7 Bb)  (3/7 BB : 4/7 Bb)

→ Tỉ lệ cây hoa đỏ F1 là: 1 - bb = 1 - 2/7  2/7 = 45/49.

IV đúng. Các quần thể này khác nhau về cấu trúc di truyền do tần số alen khác nhau.

Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người bệnh đái tháo đường do đột biến gen mã hóa hoocmôn insulin gây suy giảm bài tiết insulin và nồng độ insulin ngoại vị thay đổi dẫn đến tăng đường huyết. Gen mã hóa hoocmôn insulin ở người là một trong những gen được giải trình tự rất sớm phục vụ cho nghiên cứu chuyên sâu và điều trị bệnh đái tháo đường. Gen này nằm trên NST số 11 và chứa 4044 cặp nuclêôtit với số lượng nuclêôtit trên mạch gốc gồm 680 A, 1239 X, 1417 G, 708 T. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về gen insulin và các vấn đề liên quan?

    I. Hàm lượng insulin trong máu cao do sự biểu hiện gen khiến con người mắc bệnh đái tháo đường.

    II. Trên mạch gốc, số lượng A khác T là một gợi ý cho thấy gen này là 1 phân tử ADN mạch đơn.

    III. Gen này giàu G – X và do đó nhiệt độ nóng chảy của gen (nhiệt độ tách 2 mạch đơn) cao hơn so với các gen có chiều dài tương ứng cân bằng tỉ lệ G – X và A – T.

    IV. Chiều dài của gen được giải trình tự kể trên có giá trị 687,48 nm.

    V. Tính trạng khả năng sản xuất insulin ở người được di truyền theo quy luật liên kết với giới tính.

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về đột biến gen để giải bài tập.

Cách giải:

I sai. Hàm lượng insulin trong máu thấp dẫn tới sự hấp thụ đường bị giảm sút gây ra bệnh đái tháo đường.

II sai. Vì nucleotit loại A của mạch gốc bằng với số nucleotit loại T của mạch bổ sung nên trên mạch gốc, số nucleotit loại A và loại T có thể khác nhau.

III đúng. Vì số cặp G - X của gen cao hơn hẳn so với số cặp A - T nên số lượng kiên kết hidro của gen cũng lớn hơn so với gen có chiều dài tương ứng cân bằng tỉ lệ G – X và A – T → nhiệt độ nóng chảy cao hơn.

IV sai.

Số nucleotit của gen là: 4044  2 = 8088 (nu)

→ Chiều dài của gen: L = 8088 : 2  3,4 = 13749,6 (angstron)

Đổi: 13749,6 angstron = 1374,96 nm

V sai. Vì gen nằm trên cặp NST số 11 (NST thường) → Gen di truyền theo quy luật phân li.

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, B hoa đỏ > b hoa trắng; 2 cặp gen này nằm trên cùng 1 cặp NST và không xảy ra hoán vị gen. Cho P cây thân cao hoa trắng thụ phấn với các cây khác tạo F1, thế hệ F1 của mỗi phép lai đều có tỉ lệ 3 thân cao hoa đỏ : 1 thân thấp hoa đỏ. Theo lí thuyết, ở thế hệ P có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?

2.

5.

3.

1.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về các quy luật di truyền để giải bài tập.

Cách giải:

Cây thân cao, hoa trắng ở P: A-bb

F1: 3 A- : 1 aa → P: Aa  Aa

100% B- → P: bb  BB

→ Có 1 phép lai thỏa mãn là:

P: Ab//ab  AB//aB

Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, B hoa đỏ > b hoa trắng; 2 cặp gen này nằm trên cùng 1 cặp NST và không xảy ra hoán vị gen. Cho P cây thân cao hoa trắng thụ phấn với các cây khác tạo F1, thế hệ F1 của mỗi phép lai đều có tỉ lệ 3 thân cao hoa đỏ : 1 thân thấp hoa đỏ. Theo lí thuyết, ở thế hệ P có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?

2.

5.

3.

1.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về các quy luật di truyền để giải bài tập.

Cách giải:

Cây thân cao, hoa trắng ở P: A-bb

F1: 3 A- : 1 aa → P: Aa  Aa

100% B- → P: bb  BB

→ Có 1 phép lai thỏa mãn là:

P: Ab//ab  AB//aB

Chọn D.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn và cấu trúc di truyền như sau (P): 0,2 AA : 0,6 Aa : 0,2 aa. Biết cây có kiểu gen aa không có khả năng tạo hạt. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây không có khả năng tạo hạt ở thế hệ F1

0,15.

0,35.

0,1875.

0,435.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về quy luật di truyền quần thể để giải bài tập.

Cách giải:

P: 0,2 AA : 0,6Aa : 0,2aa. Vì cây aa không có khả năng tạo hạt

→ Số cây tự thụ phấn là: P: ¼ AA : ¾ Aa

P: ¼ AA → F1: ¼ AA

P: ¾ Aa → F1: ¾ x (¼ AA : ½ Aa : ¼ aa) = 3/16 AA : ⅜ Aa : 3/16 aa

=> F1: 7/16 AA : ⅜ Aa : 3/16 aa

→ Tỉ lệ cây không có khả năng tạo hạt ở F1 là: 3/16 = 18,75%

Chọn C.