Ôn tập cuối năm
25 câu hỏi
Đường thẳng đi qua hai điểm A(1;-2) và B(-2;0) có hệ số góc là
23
-23
2
12
Đường thẳng AB đi qua A(1; -2) và vecto chỉ phương AB→(-3;2)nên có vecto pháp tuyến n→(2;3).
Phương trình AB: 2( x- 1) + 3( y + 1) = 0
⇔2x+3y+1=0⇔y=-23x-13
Vậy hệ số góc của đường thẳng AB là: k=-23
Chọn B.
Cho hàm số y=fx=m2-1x+2m-3.
Tất cả các giá trị của tham số m để hàm số đồng biến trên ℝ là
m>32
-1 < m < 1
[m<-1m>1
m≠±1
Hàm số y = ax + b (a≠0) đồng biến trên R khi a> 0.
Do đó, để hàm số đã cho đồng biến trên R thì m2-1>0⇔[m>1m<-1
Chọn C.
Xét tính chẵn lẻ của hàm số y=fx=1-2x+2x+1 ta có
f(x) là hàm số lẻ.
f(x)là hàm số chẵn.
f(x)là hàm số không chẵn, không lẻ.
f(x)là hàm số vừa chẵn vừa lẻ.
Tập xác định: D = R.
Nếu x∈D⇒-x∈D
Ta có: f-x=1-2-x+2-x+1=1+2x+1-2x=fx
Do đó,hàm số đã cho là hàm số chẵn.
Chọn B.
Cho hàm số y=fx=x+3m-2y. Tất cả các giá trị của tham số m sao cho fx≥0,∀x∈[1;+∞) là
m≤13
m≤23
m≥13
0<m≤23
Ta có fx≥0⇔x+3m≥2⇔x≥2-3m
fx≥0 với mọi x∈[1;+∞)⇔[1;+∞)⊂[2-3m;+∞)⇔2-3m≤1⇔m≥13.
Chọn C.
Khi đường thẳng ∆:y=x+2m cắt parabol P:y=x2-x+3 tại hai điểm phân biệt A,B thì tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là
I1;2m+1
I-1;2m-1
I2;4m+2
I-2;4m-2
Phương trình hoành độ giao điểm của ∆ và (P) là
x2-x+3=x+2m⇔x2-2x+3=0 (*)
Giả sử A(xA;yA) thì BxB;yB là các nghiệm của phương trình (*).
Theo định lí Vi-ét ta có xA+xB=2.
Ta có yA=xA+2m, yB=xB+2m nên yA+yB=xA+xB+4m=2+4m.
Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là IxA+xB2;yA+yB2=I1;2m+1.
Chọn A.
Số nghiệm của phương trình 2x2-2x2-3x2-2x+1=0 là
1
2
3
4
Đặt t = x2 – 2x. Khi đó, phương trình đã cho trở thành:
2t2 – 3t + 1 = 0 ⇔[t=1t=12
* Với t= 1 thì x2 – 2x = 1 hay x2 – 2x – 1 =0 có ac < 0 nên phương trình này có 2 nghiệm.
* Với t = 12 thì x2-2x=12⇔x2-2x-12=0 có ac < 0 nên phương trình này có 2 nghiệm.
Do đó, phương trình đã cho có 4 nghiệm.
Chọn D.
Tập nghiệm của phương trình 2x+1=x-1 là
S=4
S=2-6
S=2+6
S=2-6;2+6
2x+1=x-1⇔2x+1≥0x-1≥02x+1=x2-2x+1⇔x≥-12x≥1-x2+4x=0⇔x≥1[x=0⇔x=4x=4
Chọn A.
Xác định m để phương trình x2+2x+m=0 có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn điều kiện 3x1+2x2=1 .
m = 15
m = -15
m = 35
m = -35
Phương trình đã cho có nghiệm khi ∆'=1-m≥0⇔m≤1.
Theo định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=-2x1x2=m.
Kết hợp với điều kiện của bài toán 3x1+2x2=1 ta có hệ phương trình:
x1+x2=-23x1+2x2=1⇔x1=5x2=-7
Do đó,x1.x2 = - 35= m (thỏa mãn m≤1).
Chọn D.
Điều kiện của tham số m để phương trình m-1x+6+x+2=0 có nghiệm là
m = 4
m≠4
m = -2
m≠-2
Ta có: m-1x+6≥0; x+2≥0. Do đó,
m-1x+6+x+2=0⇔m-1x+6=0x+2=0⇔m-1.-2+6=0x=-2⇔-2m+2+6=0x=-2⇔m=4x=-2
Chọn A.
Số nghiệm của hệ phương trình x2+xy+y2=4x+y+xy=2 là
1
2
3
4
Ta có: x2+xy+y2=4x+y+xy=2⇔x+y2-xy=4x+y+xy=2
Đặt S= x+ y; P = xy. Khi đó hệ phương trình trên trở thành: S2-P=4 (1)S+P=2 (2)
Từ (2) suy ra: P= 2- S thay (1): S2 - (2 – S) = 4
⇔S2+S-6=0⇔[S=-3S=2
* Với S = -3 thì P = 5. Khi đó,x, y là nghiệm phương trình: t2 + 3t + 5 = 0 ( vô nghiệm).
* Với S= 2 thì P = 0. Khi đó, x, y là nghiệm phương trình:
t2 – 2t = 0⇔[t=0t=2
Do đó, có 2 cặp số thỏa mãn là ( 0; 2) và(2; 0).
Chọn B.
Tất cả các giá trị của tham số m để hệ phương trình x-y=mx2-xy-m-2=0có nghiệm là
m = 0
m≠0
m = 2
m≠2
x-y=m (1)x2-xy-m-2=0 (2)
Từ (1), ta có y = x - m , thế vào (2) ta được phương trình:
x2 – x (x- m) – m - 2= 0⇔x2 – x2 + mx –m –2 = 0
hay mx –m -2 = 0 (*) .
Hệ phương trình đã cho có nghiệm khi phương trình (*) có nghiệm ⇔m≠0.
Chọn B.
Cho hai số không âm x, y có tổng bằng S không đổi. Giá trị lớn nhất của tích xy là
S2
S22
S4
S24
Với mọi x, y ta có:
x-y2≥0⇔x2-2xy+y2≥0⇔x2+y2≥2xy⇔x2+y2+2xy≥4xy⇔x+y2≥4xy
⇔x+y44≥xy⇔xy≤x+y24=S24
Giá trị lớn nhất của xy là S24. Dấu "=" xảy ra khi x = y.
Chọn D.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng với mọi số thực x?
5x>2x
5x2>2x2
x+3>7-x
2-x<5-x
Ta có: 2<5⇔2+-x<5+-x ∀x
Hay 2 – x < 5- x
Chọn D.
Tập nghiệm của bất phương trình 1x-1≥1x+2-1 là
S=-∞;-2∪1;+∞
S=-2;1
S=-2;+∞
S=-∞;1
Ta có :
1x-1≥1x+2-1⇔1x-1-1x+2+1≥0⇔x+2-x-1+x-1.x+2x-1.x+2≥0⇔3+x2+2x-x-2x-1.x+2≥0⇔x2+x+1x-1.x+2≥0 (*)
Lại có: x2+x+1=x2+2.x.12+14+34=x+122+34>0 ∀x
Do đó, (*)⇔x-1.x+2>0⇔[x>1x<-2
Tập nghiệm của bất phương trình: S=-∞;-2∪1;+∞
Chọn A.
Với những giá trị nào của m thì biểu thức m-12+3m-23 có giá trị âm?
m>23
m>56
m>79
m<79
Để biểu thức m-12+3m-23 có giá trị âm thì:
m-12+3m-23<0⇔3m-1+23m-26<0⇔3m-1+23m-2<0⇔3m-3+6m-4<0⇔9m-7<0⇔m<79
Chọn D.
Cho bất phương trình: mx2+2(m-1)x+m+2<0 . Điều kiện của tham số m để bất phương trình đã cho vô nghiệm là
m > 0
m≤0
m≥14
m≤14
+ Khi m = 0, bất phương trình trở thành -2x+2<0⇔x>1. Vậy m = 0 không thỏa mãn yêu cầu của bài toán.
+ Khi m≠0, bất phương trình vô nghiệm khi mx2+2m-1x+m+2≥0, ∀x∈ℝ.⇔a>0∆'≤0⇔m>0(m-1)2-m(m+2)≤0.
⇔m>0-4m+1≤0⇔m>0m≥14⇔m≥14
Chọn C.
Tập nghiệm của bất phương trình x2-x>x+1 là:
[-1;0)
-∞;-13
[-1;-13)
-∞;-1
x2-x>x+1⇔[x+1<0x2-x≥0x+1≥0x2-x>0⇔[x<-1[x≥1x≤0x≥-1x2-x>x2+2x+1
[x<-1x≥-1-3x>1⇔[x<-1x≥-1x<-13⇔[x<-1-1≤x≤-13⇔x<-13
Chọn B.
Cho biết điểm thi trắc nghiệm môn Tiếng Anh (thang điểm 100) của 20 học sinh trong một phòng thi như sau
92 | 98 | 65 | 49 | 82 | 74 | 90 | 87 | 76 | 88 |
84 | 60 | 78 | 90 | 65 | 70 | 96 | 85 | 68 | 45 |
Số trung bình cộng và số trung vị của các số liệu thống kê tương ứng là
x=82, Me=80
x=77,1, Me=82
x=77,1, Me=80
x=82, Me=78
Số trung bình cộng x=x1+x2+x3+...+xNN=154220=77,1.
Sau khi sắp xếp các số liệu theo thứ tự tăng dần, ta thấy số đứng ở vị trí thứ 10 là 78 là số đứng ở vị trí thứ 11 là 82.
Do đó số trung vị là Me=78+822=80.
Chọn C.
Xác định phương sai của các số liệu thống kê trong câu 18.
212,49
210,49
80,49
82,49
Phương sai của mẫu số liệu là s2=x1-x2+x2-x2+...+xN-x2N
=92-77,12+98-77,12+65-77,12+...+45-77,1220=4249,820=212,49.
Chọn A.
Tính giá trị biểu thức S=cos213°+cos232°+cos258°+cos277°.
S = 1
S = 2
S = 3
S = 4
S=cos213°+cos232°+cos258°+cos277°=cos213°+cos232°+cos2(90-32)°+cos2(90-13)°=cos213°+cos232°+sin232°+sin213°=2
Chọn B.
Với điều kiện các biểu thức đều có nghĩa, đẳng thức nào sau đây là sai?
cosx1+sinx=1-sinxcosx
1-cosxsinx=sinx1+cosx
cos2x+sin2x=1
cosx-sinx(cosx+sinx)=1
Ta có: cosx-sinx.cosx+sinx=cos2x-sin2x=cos2x
Do đó, đẳng thức D sai
Chọn D.
Rút gọn biểu thức A=sinπ+x-cosπ2-x+tan3π2-x+cot2π-x , ta được
A=2sinx
A=-2sinx
A=2cotx
A=-2cotx
A=sinπ+x-cosπ2-x+tan3π2-x+cot2π-x=-sinx-sinx+tanπ+π2-x+cot-x=-2sinx+cotx-cotx=-2sinx
Chọn B.
Cho biết sinα=13 với π2<α<π . Giá trị của sinα+π6 là
3+226
3+223
3-223
3-226
Ta có: sin2α+cos2α=1⇒cos2α=1-sin2α=89
Mà π2<α<π⇒cosα<0
Suy ra: cosα=-223
sinα+π6=sinαcosπ6+cosαsinπ6=13.32-223.12=3-226.
Chọn D.
Rút gọn biểu thức A=sin2x+sin3x+sin4xcos2x+cos3x+cos4x ta được:
A=cot3x
A=tan3x
A=2tan3x
A=tanx
A=sin2x+sin3x+sin4xcos2x+cos3x+cos4x=sin2x+sin4x+sin3xcos2x+cos4x+cos3x=2sin3x.cosx+sin3x2cos3x.cosx+cos3x=sin3x2cosx+1cos3x2cosx+1=sin3xcos3x=tan3x
Chọn B.
Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
sinA+sinB+sinC=4cosAcosBcosC
sinA+sinB+sinC=4sinAsinBsinC
sinA+sinB+sinC=4cosA2cosB2cosC2
sinA+sinB+sinC=4sinA2sinB2sinC2
Tổng ba góc trong 1 tam giác bằng 1800 nên:
A^+B^+C^=180°⇔A^+B^=180°-C^⇔A^+B^2=90°-C^2⇒cosA+B2=sinC2; sinA+B2=cosC2
sinA+sinB+sinC=2.sinA+B2.cosA-B2+2sinC2.cosC2=2cosC2.cosA-B2+2sinC2.cosC2=2cosC2.cosA-B2+sinC2=2cosC2.cosA-B2+cosA+B2=2cosC2.2cosA2.cosB2=4cosA2.cosB2.cosC2








