16 câu Trắc nghiệm Toán 10 (có đáp án): Tổng hợp câu hay và khó chương 3 - Phần 2
16 câu hỏi
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên không dương của tham số m để phương trình 2x+m=x−1 có nghiệm duy nhất?
4
3
1
2
⇔x−1≥02x+m=x−12⇔x≥1x2−4x+1−m=0 (*)
Phương trình có nghiệm duy nhất khi hệ có nghiệm duy nhất.
TH1: ∆'=0⇔m=-3 thì (*) có nghiệm kép x=2≥1 (thỏa).
TH2: ∆'>0⇔m>-3 thì phương trình có nghiệm duy nhất khi (*) có 2 nghiệm thỏa mãn:
x1<1<x2⇔x1-1x2-1<0⇔x1x2-x1+x2+<0
⇔1-m-4+<0⇔m>-2
Do m không dương nên m ∈ {−1; 0}
Kết hợp với trường hợp m = −3 ở trên ta được 3 giá trị của m thỏa mãn bài toán.
Đáp án cần chọn là: B
Giả sử phương trình 2x2−4mx−1=0 (với m là tham số) có hai nghiệm x1, x2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức T=x1−x2
minT=23
minT=2
minT=2
minT=22
Phương trình 2x2-4mx-1=0 có ∆'=4m2+2>0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với S=x1+x2=2m, P=x1x2=-12
Ta có: T2=x1-x22=S2-4P=4m2+2≥2⇒T≥2
Dấu bằng xảy ra khi m = 0.
Vậy minT=2
Đáp án cần chọn là: B
Gọi S là tập hợp các giá trị của tham số m sao cho parabol (P): y=x2-4x+m cắt Ox tại hai điểm phân biệt A, B thỏa mãn OA = 3OB. Tính tổng T các phần tử của S.
T = 3.
T = −15.
T=32.
T = −9.
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và Ox: x2-4x+m=01
Để (P) cắt Ox tại hai điểm phân biệt thì (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2
⇔Δ'>0a≠0⇔4−m>01≠0⇔m<4
Giả sử Ax1;0, Bx2;0 và x1+x2=4, x1x2=m
Ta có: OA=OB⇔x1=3x2⇔x1=3x2x1=−3x2
Trường hợp 1: x1=3x2⇒x1=3x2=1⇒m=3 (thỏa mãn)
Trường hợp 2: x1=-3x2⇒x1=6x2=−2⇒m=−12 (thỏa mãn)
Vậy S = −12 + 3 = −9.
Đáp án cần chọn là: D
Phương trình x+53+x+63=2x+113 có bao nhiêu nghiệm?
2
3
1
0
Thử lại 3 giá trị -5; -6; -112 đều thỏa mãn phương trình
Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt
Đáp án cần chọn là: B
Tập nghiệm của phương trình x−x2−14+x+x2−1=2 là:
∅
72;1
0
1
Đặt t=x−x2−14, t>0
x−x2−14=t⇒t2=x−x2−1=x−x2−1x+x2−1x+x2−1
x2−x2+1x+x2−1=1x+x2−1=1x+x2−1⇒x+x2−1=1t2
Ta có pt: t+1t2=2⇔t3−2t2+1=0⇔t=1t=1+52t=1−52
So sánh với điều kiện t > 0 ta tìm được t=1, t=1+52
Trường hợp 1: t=1 : x−x2−14=1⇔x−x2−1=1
⇔x−1=x2−1⇔x≥1x2−2x+1=x2−1⇔x=1
Trường hợp 2: t=1+52⇒x−x2−14=1+52
⇔x−x2−1=7+352⇔x−7+352=x2−1
⇔x≥7+352x−7+3522=x2−1⇔x≥7+352x=72⇒x∈∅
Kết hợp hai trường hợp ta được nghiệm x = 1
Đáp án cần chọn là: D
Tìm m để phương trình m-1x4-mx2+m2-1=0 có ba nghiệm phân biệt.
m = ±1.
m = 1.
m = −1.
m = 0.
+ Khi m-1=0⇔m=1 phương trình cho trở thành: -x2=0⇔x=0
Do đó: m=1 không thỏa mãn đề bài.
+ Khi m-1≠0⇔m≠1
Đặt t=x2t≥0
Phương trình cho trở thành m-1t2-mt+m2-1=01
Phương trình cho có ba nghiệm phân biệt ⇔1 có hai nghiệm t1,t2 thoả t1=0<t2
Khi t1=0⇒m=±1. Do có hai nghiệm phân biệt nên m≠1
Với m=-1⇒t2=12 (nhận).
Đáp án cần chọn là: C
Phương trình x4−5x3+8x2−10x+4=0 có bao nhiêu nghiệm nguyên?
4
1
2
0
x4−5x3+8x2−10x+4=0⇔(x4+4x2+4)−5x3+4x2−10x=0
⇔x2+22−5x3+10x+4x2=0⇔x2+22−5xx2+2+4x2=0
Đặt t=x2+2 ta được t2−5tx+4x2=0⇔t−xt−4x=0
Hay phương trình đã cho ⇔x2−x+2x2−4x+2=0
⇔x2−x+2=0 (VN)x2−4x+2=0⇔x=2±2
Vậy phương trình không có nghiệm nguyên
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số y=x2−2x−2 có đồ thị (P), và đường thẳng (d) có phương trình y=x+m. Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho OA2+OB2 đạt giá trị nhỏ nhất
m=−52
m=52
m=1
m=2
Phương trình hoành độ giao điểm: x2−2x−2=x+m⇔x2−3x−2−m=0
(d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B ⇔Δ>0⇔17+4m>0⇔m>−174
Giả sử (*) có hai nghiệm x1,x2 thì x1+x2=−ba=3x1.x2=ca=−m−2
=18−4(−2−m)+6m+2m2=2m2+10m+26=2m+522+272≥272với m>−174
Vậy giá trị nhỏ nhất của OA2+OB2 là 272 khi m=−52
Đáp án cần chọn là: A
Số nghiệm của phương trình x2−2x−8=44−xx+2 là:
3
1
4
2
Điều kiện: 4−xx+2≥0⇔x∈−2;4
x2−2x−8=44−xx+2⇔x2−2x−8=4−x2−2x−8
Đặt t=−x2−2x−8, t≥0
⇔t2=−x2−2x−8⇔x2−2x−8=−t2
1⇔−t2=4t⇔t2+4t=0⇔t=0 (n)t=−4 (l)⇔−x2−2x−8=0
⇔−x2−2x−8=0⇔x=−2 (TM)x=4 (TM)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm
Đáp án cần chọn là: D
Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để phương trình 1+x+1−x+41−x2=m có nghiệm là:
2;+∞
6;+∞
2,6
2,22
1+x+1−x+41−x2=m1
Điều kiện: −1≤x≤1
Đặt t=1+x+1−x≥0⇒t2=2+21−x2
Do 2≤t2≤4 nên t∈2;2
Trở thành t+2t2−2=m⇔2t2+t−4+m=0 (2)
Để (1) có nghiệm thì (2) có nghiệm t∈2;2
Tức là: Δ=1+4.24+m=8m+33≥02≤−1−8m+334≤22≤−1+8m+334≤2⇔m≥−33842+1≤8m+33≤9
⇔m≥−3382≤m≤6⇔2≤m≤6
Vậy m∈2;6 thì phương trình đã cho có nghiệm
Đáp án cần chọn là: C
Cho phương trình x3−2m+1x2+4m−1x−2m+1=0. Tìm m để phương trình có một nghiệm duy nhất?
m∈∅
m=0
m=1
m=2
Ta có: x3−2m+1x2+4m−1x−2m+1=01
⇔x−1x2−2mx+2m−1=0⇔x=1x2−2mx+2m−1 (*)
Để phương trình (1) có một nghiệm duy nhất thì pt (*) có nghiệm kép x=1
⇔Δ'=m2−2m+1=01−2m+2m−1=0⇔m−12=00=0⇔m=1
Đáp án cần chọn là: C
Tổng bình phương các nghiệm của phương trình x2+5x+2+2x2+5x+10=0 là:
5
13
10
25
Điều kiện xác định x2+5x+10≥0⇔x∈R
Khi đó phương trình ⇔x2+5x+10+2x2+5x+10−8=0
⇔(x2+5x+10−2) (x2+5x+10+4)=0
⇔x2+5x+10=2x2+5x+10=−4 ⇔x2+5x+10=2⇔x2+5x+6=0⇔x=−3x=−2
Vậy x12+x22=22+33=13
Đáp án cần chọn là: B
Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình x2-2x-3-m=0 có nghiệm x∈0;4
m ∈ (−∞; 5].
m ∈ [−4; −3].
m ∈ [−4; 5].
m ∈ [3; +∞)
Phương trình đã cho tương đương m=x2-2x-3
Đặt y=fx=x2-2x-3
Ta có đồ thị hàm số y = f(x) như sau:

Dựa vào đồ thị, để phương trình y=fx=x2-2x-3=m có nghiệm x ∈ [0; 4] thì -4≤m≤5
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số f(x) xác định trên R có đồ thị như hình vẽ.

Phương trình 2fx-1=0 có bao nhiêu nghiệm?
1
3
2
4

Phương trình đã cho tương đương fx=12
Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và đường thẳng y=12
Quan sát đồ thị hàm số ta thấy đường thẳng y=12 cắt đồ thị hàm số y=fx tại đúng 3 điểm phân biệt.
Vậy phương trình 2fx-1=0 có 3 nghiệm phân biệt.
Đáp án cần chọn là: B
Tổng các bình phương các nghiệm của phương trình x−1x−3+3x2−4x+5−2=0 là:
17
4
16
8
Ta có x−1x−3+3x2−4x+5−2=0
⇔x2−4x+5+3x2−4x+5−4=0
⇔x2−4x+5−1x2−4x+5+4=0
⇔x2−4x+5=1x2−4x+5=−4 (VN)
⇔x2−4x+5=1⇔x2−4x+4=0⇔x=2
Vậy tổng bình phương các nghiệm là 22=4
Đáp án cần chọn là: B
Tìm phương trình đường thẳng d:y=ax+b. Biết đường thẳng d đi qua điểm I(1; 3) và tạo với hai tia Ox, Oy một tam giác có diện tích bằng 6?
y=−3x+6
y=9−72x+72−6
y=9+72x−72−6
y=3x+6
Do đường thẳng d đi qua điểm I (1; 3) nên a+b=3⇒a=3−b
Giao điểm của d và các tia Ox, Oy lần lượt là M∈−ba;0 và N0;b
(Với b > 0, a < 0 suy ra b > 3)
Do đó: SΔOMN=12.OM.ON=12.ba.b=b22a. Mà SΔOMN=6⇔b2=12a
⇔b2=123−b⇔b2=36−12bb2=−36+12b⇔b=6 (TM)b=−6+72 (L)b=−6−72 (L)
Với b=6⇒a=−3⇒d: y=−3x+6
Đáp án cần chọn là: A








