15 câu Trắc nghiệm Toán 10 (có đáp án): Tổng hợp câu hay và khó chương 3 - Phần 1
15 câu hỏi
Hỏi có bao nhiêu giá trị m nguyên trong đoạn [0; 2017] để phương trình x2-4x-5-m=0 có hai nghiệm phân biệt?
2016
2008
2009
2017
PT: x2-4x-5-m=0⇔x2-4x-5=m1
Số nghiệm phương trình (1) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số
y=x2-4x-5P và đường thẳng y=m (cùng phương Ox)
Xét hàm số y=x2-4x-5P1 có đồ thị như hình 1.
Xét hàm số y=x2-4x-5P2 là hàm số chẵn nên có đồ thị nhận Oy làm trục đối xứng.
Mà y=x2-4x-5=x2-4x-5 nếu x≥0
Suy ra đồ thị hàm số P2 gồm hai phần:
Phần 1: Giữ nguyên đồ thị hàm số P1 phần bên phải Oy.
Phần 2: Lấy đối xứng phần 1 qua trục Oy.
Ta được đồ thị P2 như hình 2.
Xét hàm số y=x2-4x-5P, ta có: x2−4x−5 (y≥0)−x2−4x−5 (y<0)
Suy ra đồ thị hàm số (P) gồm hai phần:
Phần 1: Giữ nguyên đồ thị hàm số P2 phần trên Ox.
Phần 2: Lấy đối xứng đồ thị hàm số P2 phần dưới Ox qua trục Ox.
Ta được đồ thị (P) như hình 3.
Quan sát đồ thị hàm số (P) ta có:
Phương trình |x2 – 4 |x| − 5| − m = 0 (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔m>9m=0
Mà m∈Zm∈0;2017⇒m∈0;10;11;12;...;2017
Vậy có 2009 giá trị nguyên của m thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là: C
Tìm m để phương trình x2-mx+m2-3=0 có hai nghiệm x1, x2 là độ dài các cạnh góc vuông của một tam giác vuông với cạnh huyền có độ dài bằng 2 là
m∈0;2
m=±2
m∈-2;0
m∈∅
Phương trình x2-mx+m2-3=0 có hai nghiệm x1, x2 là độ dài các cạnh góc vuông của một tam giác vuông với cạnh huyền có độ dài bằng 2 khi và chỉ khi:
Δ=m2−4m2+12≥0S=x1+x2=m>0P=x1.x2>0x12+x22=4⇔3<m≤4m>0x1+x22−2x1x2=4
⇔3<m≤2m2−2m2−3=4⇔3<m≤2m2=2⇔m∈∅
Đáp án cần chọn là: D
Tất cả các giá trị của tham số m để phương trình x2+1x2−2mx+1x+1=0 có nghiệm là:
m∈34;+∞
m∈−∞;34∪34;+∞
m∈−∞;−34
m∈−34;34
Ta có: x2+1x2−2mx+1x+1=0
x+1x2−2mx+1x−1=0 (1)
Đặt x+1x=t, t≥2 ta được t2−2mt−1=0 (2)
Phương trình (2) luôn có hai nghiệm t1<0<t2 do a,c=-1<0a ⇒ phương trình (1) có nghiệm khi và chỉ khi phương trình (2) có ít nhất một nghiệm t sao cho t≥2, hay ít nhất một trong hai số 2; −2 phải nằm giữa hai nghiệm t1,t2 hay f(2)≤0f(−2)≤0⇔3−4m≤03+4m≤0⇔m≥34m≤−34

Đáp án cần chọn là: B
Tìm tất cả các giá trị thực của m để phương trình x2−4x+6+3m=0 có nghiệm thuộc đoạn −1;3:
23≤m≤113
−113≤m≤−23
−1≤m≤−23
−113≤m≤−1
Ta có: x2-4x+6+3m=0⇔3m=-x2+4x-6
Số nghiệm của phương trình x2-4x+6+3m=0 là số giao điểm của đường thẳng y=3m và parabol y=-x2+4x-6
Parabol y=-x2+4x-6 có hoành độ đỉnh x=2∈-1;3, hệ số a=-1<0 nên đồng biến khi x<2 và nghịch biến khi x>2.
Bảng biến thiên của hàm số y=-x2+4x-6 trên đoạn -1;3:

Từ bảng biến thiên ta thấy, nếu phương trình có nghiệm trên đoạn -1;3 thì đường thẳng y=3m phải cắt parabol tại ít nhất 1 điểm có hoành độ thuộc đoạn -1;3.
Phương trình có nghiệm thuộc đoạn -1;3⇔-11≤3m≤-2⇔−113≤m≤−23
Đáp án cần chọn là: B
Xác định m để phương trình m=x2-6x-7 có 4 nghiệm phân biệt.
m ∈ (−16; 16).
m ∈ (0; 16)
m ∈ ∅.
m ∈ [0; 16].
m=x2-6x-7 là phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng y = m và đồ thị (C): y=x2-6x-7
Vẽ (P): y=x2-6x-7, lấy đối xứng phần phía dưới Ox của (P) lên trên Ox và xóa đi phần phía dưới Ox (vì y=x2-6x-7,∀x∈R), ta được đồ thị (C).

Dựa vào đồ thị: phương trình m=x2-6x-7 có 4 nghiệm phân biệt khi m∈0;16.
Đáp án cần chọn là: B
Hệ phương trình x2=3x−yy2=3y−xcó bao nhiêu nghiệm?
3
2
1
4
x2=3x−y (1)y2=3y−x (2)
Lấy (1) trừ (2) theo vế ta được:
x2−y2=4x−4y⇔x−yx+y−4=0⇔y=xy=4−x
TH1: x2=3x−yy=x⇔x2−2x=0y=x⇔x=y=0x=y=2
TH2: x2=3x−yy=4−x⇔x2−4x+4=0y=4−x⇔x=y=2
Vậy hệ có hai nghiệm
Đáp án cần chọn là: B
Có bao nhiêu giá trị m nguyên để phương trình x+2+2−x+2−x2+4−2m+3=0 có nghiệm
1
3
0
2
Đặt t=x+2+2−x
Điều kiện t=x+2+2−x≥x+2+2−x=2⇒t≥2
Lại có x+2+2−x≤12+12.x+2+2−x=22⇒t≤22
Suy ra 2≤t≤22
Ta có: t2=4+24−x2⇒24−x2=t2−4
Phương trình trở thành: t+t2−4−2m+3=0⇔t2+t−2m−1=0
⇔t2+t−1=2m*
Xét hàm số f(x)=t2+t−1 (parabol có hoành độ đỉnh x=−12∉2;22) trên 2;22 , có bảng biến thiên

Phương trình (∗) có nghiệm thỏa 2≤t≤22 khi 5≤2m≤7+22
⇒52≤m≤7+222
52≤m≤7+222→2,5≤m≤4,91
Vậy có 2 giá trị m nguyên dương là m=3, m=4
Đáp án cần chọn là: D
Cho phương trình mx2+(m2-3)x+m=0. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình có hai nghiệm x1;x2 thỏa mãn x1+x2=134 . Khi đó tổng bình phương các giá trị tìm được của tham số m bằng:
26516
16
916
7316
Phương trình có 2 nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1+x2=134
⇔a≠0Δ≥0−ba=134⇔m≠0m2−33−4m2≥0−m2−3m=134
⇔m≠0m2−3−2mm2−3+2m≥04m2+13m−12=0
⇔m≠0m+1m−3m−1m+3≥0m=34;m=−4
⇔m≠0m∈−∞;−3∪−1;1∪3;+∞m=34;m=−4⇔m=34m=−4
Vậy tổng bình phương các giá trị của m là: 26516
Đáp án cần chọn là: A
Một số tự nhiên có hai chữ số có dạng ab¯, biết hiệu của hai chữ số đó bằng 3. Nếu viết các chữ số theo thứ tự ngược lại thì được một số bằng 45 số ban đầu trừ đi 10. Khi đó a2+b2 bằng
45
89
117
65
Ta có: a-b=3a,b∈N; a>b
Khi viết ngược lại ta có: 10b+a=4510a+b-10⇔35a-46b=50
Xét hệ phương trình: a−b=335a−46b=50⇔a=8b=5
Hoặc −a+b=335a−46b=50⇔a=−18811b=−15511loại
Với a=8, b=5, a2+b2=89
Đáp án cần chọn là: B
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình x2−4x2+1−m−1=0 có 4 nghiệm phân biệt
1
0
2
Vô số
Điều kiện xác định x∈R
Đặt t=x2+1,t≥1
Phương trình trở thành t2-1-4t-m+1=0⇔t2-4t=m2
Để phương trình có 4 nghiệm phân biệt thì phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn 1.
Xét hàm số ft=t2-4t có đồ thị là parabol có hoành độ đỉnh x=2∈1;+∞ nên ta có bảng biến thiên:

Dựa BBT ta thấy để (2) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn 1 thì -4<m<-3
Vậy không có giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần chọn là: B
Tập tất cả các giá trị của tham số m để phương trình x2-2mx+m+2=0 có hai nghiệm dương phân biệt là:
2;+∞
-∞;-2
-∞;-1∪2;+∞
-1;2
Để phương trình x2-2mx+m+2=0 có hai nghiệm dương phân biệt
⇔Δ'>0S>0P>0⇔−m2−1.m+2>02m>0m+2>0⇔m2−m−2>0m>0m>−2⇔m<−1,m>2m>0m>−2
Vậy: m > 2
Đáp án cần chọn là: A
Biết phương trình 3x+1−3x2+7x−3x−1=0 có một nghiệm có dạng x=a+bc, trong đó a, b, c là các số nguyên tố. Tính S=a+b+c
S = 14
S = 21
S = 10
S = 12
Điều kiện: 3x2+7x≥03x−1≥0⇔x≥13*
Với điều kiện trên, phương trình tương đương
Theo yêu cầu đề bài ta chọn nghiệm x=3+52
Vậy a=3,b=5,c=2⇒S=a+b+c=10
Đáp án cần chọn là: C
Hệ phương trình 2x+y2−54x2−y2+64x2−4xy+y2=02x+y+12x−y=3 nghiệm x0;y0 thỏa mãn x0>12. Khi đó P=x0+y02 có giá trị là:
1
716
3
1 hoặc 716
Ta có: 2x+y2−54x2−y2+64x2−4xy+y2=0 (1)2x+y+12x−y=3
Với x=y ta có 2⇒3x+1x=3⇔3x2-3x+1=0: phương trình vô nghiệm.
Với 2x=3y ta có 2⇒4y+12y=3⇔8y2-6y+1=0⇔y=12y=14
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số y=−x2+4x−3, có đồ thị (P). giả sử d là đường thẳng đi qua A(0; -3) và có hệ số góc k. Xác định k sao cho d cắt đồ thị (P) tại 2 điểm phân biệt, E, F sao cho ∆OEF vuông tại O (O là gốc tọa độ) . Khi đó
k=−1k=3
k=−1k=2
k=1k=2
k=1k=3
Phương trình đường thẳng d: y = kx − 3
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và d:-x2+4x-3=kx-3
⇔-x2+4-kx=0⇔x-x+4-k=01
d cắt đồ thị (P) tại 2 điểm phân biệt khi (1) có 2 nghiệm phân biệt ⇔4-k≠0⇔k≠4
Ta có Ex1;kx1−3, Fx2;kx2−3 với x1, x2 là nghiệm phương trình (1)
ΔOEF vuông tại O⇒OE→. OF→=0⇔x1.x2+kx1−3kx2−3=0
⇔x1.x21+k2−3kx1+x2+9=0⇔0.1+k2−3k(4−k)+9=0
⇔k2−4k+3=0⇔k=1k=3
Đáp án cần chọn là: D
Để phương trình sau có 4 nghiệm phân biệt: 10x−2x2−8=x2−5x+a. Giá trị của tham số a là:
a∈1;10
a=1
4<a<434
a∈4;454
Phương trình đã cho tương đương:
Phương trình (1) trở thành: 2t+4-a=t2
Phương trình (2) ⇔t≥0t=2a−8t=2a−83 để phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt thì điều kiện cần là (2) phải có 2 nghiệm phân biệt, tức là 2a−8>0⇔a>4*
Khi đó, thay lại ta có: x2−5x+a=2a−83x2−15x+3a=2a−8⇔x2−5x+8−a=0 (3)3x2−15x+a+8=0 (4)
Điều kiện để (1) có 4 nghiệm phân biệt là mỗi phương trình bậc 2 ở trên có 2 phân biệt và 2 nghiệm của (3) không thỏa mãn (4)
Mỗi phương trình (3), (4) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
Δ1=25−48−a>0Δ2=152−4.3a+8>0⇔a>74a<434⇔74<a<434
Nếu x là nghiệm của (3) thì không thỏa mãn (4)
⇒x2−5x+8−a=03x2−15x+a+8≠0⇒x2−5x+8−a=03x2−5x+8−a−16+4a≠0
⇒4a−16≠0⇔a≠4
So với điều kiện (*), suy ra 4<a<434
Đáp án cần chọn là: C








