Ôn tập chương IV
Đề thi

Ôn tập chương IV

A
Admin
ToánLớp 745 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết năm đơn thức của hai biến x, y trong đó x và y có bậc khác nhau.

Xem đáp án

Năm đơn thức là: xy2; 3x2y; –2x2y3; x3y2; xy3; ...

2. Tự luận
1 điểm

Thế nào là hai đơn thức đồng dạng? Cho ví dụ.

Xem đáp án

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.

Ví dụ: –2x2y ; 3x2y ; 5x2y là các đơn thức đồng dạng, ta có thể cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.

3. Tự luận
1 điểm

Phát biểu qui tắc cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng.

Xem đáp án

Để cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.

4. Tự luận
1 điểm

Khi nào số a được gọi là nghiệm của đa thức P(x)

Xem đáp án

Số a được gọi là nghiệm của đa thức P(x) khi có P(a) = 0

5. Tự luận
1 điểm

Viết một biểu thức đại số của hai biến x, y thỏa mãn từng điều kiện sau:

Biểu thức đó là đơn thức.

Xem đáp án

Biểu thức đại số của hai biến x, y là đơn thức : 2x2y3

6. Tự luận
1 điểm

Viết một biểu thức đại số của hai biến x, y thỏa mãn từng điều kiện sau:

Biểu thức đó là đa thức mà không phải đơn thức

Xem đáp án

Biểu thức đại số của hai biến x; y là đa thức mà không phải đơn thức : 2x + 5x3y – 7y

7. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị mỗi biểu thức sau tại x = 1; y = -1 và z = -2:

2xy(5x2y + 3x – z)

Xem đáp án

Thay x =1 ; y = –1 và z = –2 vào biểu thức ta được

2xy (5x2y + 3x – z)

= 2.1(–1).[5.12.( –1) + 3.1 – (–2)]

= – 2.[5.1.( –1) + 3 + 2]

= –2. (–5 + 3 + 2)

= –2.0

= 0

Vậy đa thức có giá trị bằng 0 tại x =1; y = –1 và z = –2.

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị mỗi biểu thức sau tại x = 1; y = -1 và z = -2:

xy2 + y2z3 + z3x4

Xem đáp án

Thay x =1; y = –1 và z = –2 vào biểu thức ta được :

xy2 + y2z+ z3x4

= 1.(–1)2 + (–1)2(–2)+ (–2)3.14

= 1.1 + 1. (–8) + (–8).1

= 1 + (–8) + (–8)

= –15

Vậy đa thức có giá trị bằng –15 tại x =1 ; y = –1 và z = –2 .

9. Tự luận
1 điểm

Hãy điền đơn thức thích hợp vào mỗi ô trống dưới đây:

Giải bài 59 trang 49 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Xem đáp án

(Áp dụng: am.an = am+n)

Giải bài 59 trang 49 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7Giải bài 59 trang 49 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Giải bài 59 trang 49 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

 

10. Tự luận
1 điểm

Có hai vòi nước, vòi thứ nhất chảy vào bể A, vòi thứ hai chảy vào bể B. Bể A đã có sẵn 100 lít nước, Bể B chưa có nước. Mỗi phút vòi thứ nhất chảy được 30 lít, vòi thứ hai chảy được 40 lít.

a) Tính lượng nước có trong mỗi bể sau thời gian 1, 2, 3, 4, 10 phút rồi điền kết quả vào bảng sau (giả thiết rằng bể đủ lớn để chứa được nước).

Giải bài 60 trang 49 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

 

Xem đáp án

Điền kết quả

Giải bài 60 trang 49 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Giải thích:

Sau 1 phút bể A có 100 + 30 = 130 (lít), bể B có 40 (lít)

⇒ Cả 2 bể có 170 lít

Sau 2 phút bể A có 100 + 2.30 = 160 (lít), bể B có 40.2 = 80 (lít)

⇒ Cả 2 bể có 240 lít

Sau 3 phút bể A có 100 + 3.30 = 190 (lít), bể B có 40.3 = 120 (lít)

⇒ Cả 2 bể có 310 lít

Sau 4 phút bể A có 100 + 4.30 = 220 (lít), bể B có 40.4 = 160 (lít)

⇒ Cả 2 bể có 380 lít

Sau 10 phút bể A có 100 + 10.30 = 400 (lít),

11. Tự luận
1 điểm

Có hai vòi nước, vòi thứ nhất chảy vào bể A, vòi thứ hai chảy vào bể B. Bể A đã có sẵn 100 lít nước, Bể B chưa có nước. Mỗi phút vòi thứ nhất chảy được 30 lít, vòi thứ hai chảy được 40 lít.

Viết biểu thức đại số biểu thị số nước trong mỗi bể sau thời gian x phút.

Xem đáp án

(Từ phần giải thích trên, ta dễ dàng suy ra hai biểu thức đại số sau:)

- Số lít nước trong bể A sau thời gian x phút:

100 + 30x

- Số lít nước trong bể B sau thời gian x phút:

40x

12. Tự luận
1 điểm

Tính tích của các đơn thức sau rồi tìm hệ số và bậc của tích tìm được.

14xy3 và 2x2yz2

Xem đáp án

Ta có

Giải bài 61 trang 50 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Đơn thức trên có hệ số bằng -1/2.

Bậc của tích trên là tổng bậc của các biến :

Biến x có bậc 3

Biến y có bậc 4

Biến z có bậc 2

⇒ Tích có bậc : 3 + 4 + 2 = 9.

13. Tự luận
1 điểm

Tính tích của các đơn thức sau rồi tìm hệ số và bậc của tích tìm được.

-2x2yz và -3xy3z

Xem đáp án

(-2x2yz).(-3xy3z) = [(-2).(-3)].(x2.x)(y.y3).(z.z) = 6.x3.y4.z2

Đơn thức trên có hệ số bằng 6.

Bậc của tích trên là tổng bậc của các biến :

Biến x có bậc 3

Biến y có bậc 4

Biến z có bậc 2

⇒ Tích có bậc : 3 + 4 + 2 = 9

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

Px=x5-3x2+7x4-9x3+x2-14

Qx=5x4-x5+x2-2x3+3x2-14

Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm của biến

Xem đáp án

Trước hết, ta rút gọn các đa thức :

Giải bài 62 trang 50 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

Px = x5-3x2+7x4-9x3+x2-14x

Qx=5x4-x5+x2-2x3+3x2-14

Tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x).

Xem đáp án

Ta đặt và thực hiện các phép tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x).

Giải bài 62 trang 50 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Giải bài 62 trang 50 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

Px=x5-3x2+7x4-9x3+x2-14x

Qx=5x4-x5+x2-2x3+3x2-14

Chứng tỏ rằng x = 0 là nghiệm của đa thức P(x) nhưng không phải là nghiệm của đa thức Q(x)

Xem đáp án

Giải bài 62 trang 50 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

17. Tự luận
1 điểm

Hãy viết các đơn thức đồng dạng với đơn thức x2y sao cho tại x = -1 và y = 1, giá trị của các đơn thức đó là số tự nhiên nhỏ hơn 10.

Xem đáp án

Các đơn thức đồng dạng với đơn thức x2y có dạng k.x2y với k là hằng số khác 0

Tại x = -1 ; y = 1 ta có : k.x2y = k.(-1)2.1 = k.

Để tại x = -1 ; y = 1, giá trị của đơn thức là số tự nhiên nhỏ hơn 10 thì k phải là số tự nhiên nhỏ hơn 10 ⇒ k = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Vậy các đơn thức đó là: x2y, 2x2y, 3x2y, 4x2y, 5x2y, 6x2y, 7x2y, 8x2y, 9x2y.

18. Tự luận
1 điểm

Trong số các số bên phải của các đa thức sau, số nào là nghiệm của đa thức bên trái nó?

A(x) = 2x - 6;   -3    0    3

Xem đáp án

A(x) = 2x – 6

A(-3) = 2.(-3) – 6 = – 6 – 6 = –12 ≠ 0

A(0) = 2.0– 6 = 0 – 6 = – 6 ≠ 0

A(3) = 2.3 – 6 = 6 – 6 = 0

Vậy x = 3 là nghiệm của A(x).

19. Tự luận
1 điểm

Trong số các số bên phải của các đa thức sau, số nào là nghiệm của đa thức bên trái nó?

B(x) = 3x + 12;               -16   -13     16    13

Xem đáp án

Giải bài 65 trang 51 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

20. Tự luận
1 điểm

Trong số các số bên phải của các đa thức sau, số nào là nghiệm của đa thức bên trái nó?

M(x) = x2-3x+2;        -2   -1    1     2

Xem đáp án

M(x) = x2 – 3x + 2

M(-2) = (-2)2 – 3.(-2) + 2 = 4 + 6 + 2 = 12 ≠ 0

M(-1) = (-1)2 – 3.(-1) + 2 = 1 + 3 + 2 = 6 ≠ 0

M(1) = 12 – 3.1 + 2 = 1 – 3 + 2 = 0

M(2) = 22 – 3.2 + 2 = 4 – 6 + 2 = 0

Vậy x = 1 và x = 2 là nghiệm của M(x).

21. Tự luận
1 điểm

Trong số các số bên phải của các đa thức sau, số nào là nghiệm của đa thức bên trái nó?

Px = x2+5x-6;             -6   -1   1   6

Xem đáp án

P(x) = x+ 5x – 6

P(-6) = (-6)2 + 5.(-6) – 6 = 36 – 30 – 6 = 0

P(-1) = (-1)2 + 5.(-1) – 6 = 1 - 5 – 6 = - 10 ≠ 0

P(1) = 12 + 5.1 – 6 = 1 + 5 – 6 = 0

P(6) = 62 + 5.6 – 6 = 36 + 30 – 6 = 60 ≠ 0

Vậy -6 và 1 là nghiệm của P(x).

22. Tự luận
1 điểm

Trong số các số bên phải của các đa thức sau, số nào là nghiệm của đa thức bên trái nó?

Qx=x2+x;  -1  0  12   1

Xem đáp án

 Q(x) = x2 + x

Q(-1) = (-1)2 + (-1) = 1 – 1 = 0

Q(0) = 02 + 0 = 0 + 0 = 0

Giải bài 65 trang 51 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Q(1) = 12 + 1 = 1 + 1 = 2 ≠ 0.

Vậy -1 và 0 là nghiệm của Q(x).