Ôn tập chương 4
Đề thi

Ôn tập chương 4

A
Admin
ToánLớp 895 lượt thi
45 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Xét hình lập phương. Hãy chỉ ra: Hai đường thằng cắt nhau

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Hai đường thẳng cắt nhau: AD và DC; AD và DD1; BB1 và BC; ...

2. Tự luận
• 1 điểm

Xét hình lập phương. Hãy chỉ ra: Hai đường thẳng song song

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Hai đường thẳng song song: AB và CD; AB và A1B1; ...

3. Tự luận
• 1 điểm

Xét hình lập phương. Hãy chỉ ra: Hai đường thẳng cẳt nhau và không cùng nằm trong một mặt phẳng

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Hai đường thẳng cắt nhau và không cùng nằm trong một mặt phẳng : AB và CC1; AA1 và CD; ...

4. Tự luận
• 1 điểm

Xét hình lập phương. Hãy chỉ ra: Hai đường thẳng cẳt nhau và không cùng nằm trong một mặt phẳng

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Đường thẳng nằm trong mặt phẳng: AB nằm trong mp(ABB1A1); AB và mp(ABCD); .

5. Tự luận
• 1 điểm

Xét hình lập phương. Hãy chỉ ra: Hai đường thẳng cẳt nhau và không cùng nằm trong một mặt phẳng

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Đường thẳng không có điểm chung với mặt phẳng : AB và mp(CDD1C1); AB và mp (A1B1C1D1); ...

6. Tự luận
• 1 điểm

Xét hình lập phương. Hãy chỉ ra: Hai đường thẳng cẳt nhau và không cùng nằm trong một mặt phẳng

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Đường thẳng cắt mặt phẳng : AA1 cắt mp (ABCD) tại A; AA1 cắt mp (A1B1C1D1) tại A1; ...

7. Tự luận
• 1 điểm

Trên hình vẽ, l, V, h là ba kích thước của hình hộp chữ nhật. Hãy điền số thích hợp vào ô trống ở bảng sau:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án
l258158
V204126
h106412
Sxq900144216336
STP1900208576432
V500192720576
8. Tự luận
• 1 điểm

Bồn đựng nước có dạng hình lăng trụ đứng các kích thước cho trên hình. Tính diện tích bề mặt của bồn (không tính nắp).

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Diện tích bể mặt bốn không có nắp bằng diện tích xung quanh cộng thêm diện tích mặt đáy.

Diện tich xung quanh bằng: Sxq =(5,3 + 112,5).2.2,1 =74,76 (m2)

Diện tích đáy: Sđáy = 5,3 . 12,5= 66,25 (m2)

Diện tích bề mặt bồn bằng: 74,76 + 66,25 = 141,01 (m2)

9. Tự luận
• 1 điểm

Bồn đựng nước có dạng hình lăng trụ đứng các kích thước cho trên hình. Tính thể tích của bồn.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Thể tich bồn bằng V= S.h = 66,25. 2,1=139,125 (m2)

10. Tự luận
• 1 điểm

Bồn đựng nước có dạng hình lăng trụ đứng các kích thước cho trên hìnBh. Khi bồn đầy ắp nước thì nó chứa được bao nhiêu ?

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Ta có: 139,125 (m3) =139 125 (dm3)

Một lít nước tương đương với 1 dm3

Vậy bồn chứa đầy nước: có 139125 lít nước.

11. Tự luận
• 1 điểm

Bồn đựng nước có dạng hình lăng trụ đứng các kích thước cho trên hình. Lượng sơn cần thiết để sơn cả mặt trong và mặt ngoài của bồn là bao nhiêu (một lít sơn phủ được 16 mét vông).

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Diện tích cả mặt trong và mặt ngoài bồn bằng:

141,01.2 = 282,02 (m2)

Số lít sơn cần dùng là: 282,02 :116 ≈ 17,163 (lít)

12. Tự luận
• 1 điểm

Bồn đựng nước có dạng hình lăng trụ đứng các kích thước cho trên hình. Một vòi bơm với công suất 125 lít/phút để bơm một lượng nước vào bồn lên độ ccao cách đáy bồn là 1,05m thì phải mất bao lâu?

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Vì nước cách đáy bồn 1,05 m bằng nửa độ cao của bồn nên thời gian chảy cần thiết đẩy bể là:

(139125: 125) : 2 = 9 giờ 16 phút 30 giây

13. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích toàn phần của lăng trụ đứng theo các kích thước cho ở hình.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Hình vẽ là lăng trụ đứng đáy tam giác cân với cạnh bên bằng 5m, cạnh đáy 6m, chiều cao đáy 4m, chiều cao lăng trụ 10m.

Diện tích xung quanh bằng:

Sxq= (5 + 5 +6).10 =160 (m2)

Diện tích đáy bằng: S= 1/2 6.4 = 12 (m2)

Diện tích toàn phần bằng: STP = Sxq + SSđáy = 160 + 2.12 = 184(cm2)

14. Tự luận
• 1 điểm

Thùng của một xe tải có dạng hình lăng trụ đứng các kích thước cho ở trên hình. Tính thể tích của thùng chứa

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Thể tích của thùng chứa bằng : V=3,1.7.1,6=34,72 (m2)

15. Tự luận
• 1 điểm

Thùng của một xe tải có dạng hình lăng trụ đứng các kích thước cho ở trên hình. Nếu 1(m2) khối cát nặng 1,6 tấn và xe chở đến 34 trọng tải của nó thì sức nặng của cát lúc đó là bao nhiêu?

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Phần thể tích chở cát bằng: 34,72.3/4 =26,04 (m3)

Lượng cát cân nặng là : 26,04 . 1,6 = 41,664 (tấn)

16. Tự luận
• 1 điểm

Thùng của một xe tải có dạng hình lăng trụ đứng các kích thước cho ở trên hình. Khi cát được san phẳng chở đầy thì phần diện tích của nó bể trong thùng là bao nhiêu?

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Khi cát san phẳng chở đầy thì diện tích của nó bên trong thùng gồm diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có kích thước là 3,1m,7m và 1,6m cùng với đáy hình chữ nhật kích thước bằng 3,1m và 7m

Diện tích cát bên trong thùng là:

2.(7+3,1).1,6 +3,17=54,02 (m2)

17. Tự luận
• 1 điểm

Độ dài đường chéo AC1 của một hình lập phương là 12. Độ dài mỗi cạnh là bao nhiêu?

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Gọi a là độ dài cạnh của hình lập phương. Vì là hình lập phương nên kích thước các cạnh bằng nhau.

Như vậy đường chéo đáy, là đường chéo hình vuông cạnh ạ.

Độ dài đường chéo đáy là a2

Suy ra: AC12=a22+a2=2a2+a2=3a2

Mà AC1 = 12 nên 3a2 =12 ⇒a2=4 ⇒ a=2

Vậy cạnh hình lập phương bằng 2(đơn vị dài)

18. Tự luận
• 1 điểm

Độ dài đường chéo AC1 của một hình lập phương là 12. Tính diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Diện tích toàn phần hình lập phương:

STP =6.(2.2) = 24 (đơn vị diện tích)

Thể tích hình lập phương:

V = 2.2.2 = 8 (đơn vị thể tích)

19. Tự luận
• 1 điểm

Hãy quan sát ba hình dưới đây,trong đó các hình vuông đơn vị được xếp theo dạng hình chữ U.Số hình lập phương đã xếp tăng lên theo quy luật 5 hình -> 28 hình ->81 hình.Nếu theo quy luật này thì có bao nhiêu hình lập phương đơn vị ở hình thứ 10?

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Khi vẽ hình thứ 3,ta có:

Số hình lập phương đơn vị bên trái là 3.4.3=36

Số hình lập phương đơn vị bên trái là 3.4.3 =36

Số hình lập phương đơn vị ở giữa là 3.3=9

Vậy có tổng số :36+36+9=81 hình lập phương đơn vị

Với quy luật đó thì hình thứ 10:

Số hình lập phương đơn vị bên trái là 10.11.10=1100

Số hình lập phương đơn vị bên trái là 10.11.10=1100

Số hình lập phương đơn vị ở giữa là 10.10 =100

Vậy tổng số hình lập phương đơn vị của hình thứ 10 là:

1100 + 1100 +100=2300 (hình)

20. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tìm diện tích mặt ngoài theo các kích thước cho ở hình.Biết rằng hình gồm một hình chóp đều và một hình hộp chữ nhật hình.

Xem đáp án

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:

     Sxq=4.5.2=40 (cm2)

Diện tích đáy hình hộp chữ nhật là:

      S = 5.5 = 25 (cm2)

Đường cao hình chóp bằng 3 nên đường cao mặt bên bằng:

32+2,52=9+6,25=15,25 ≈ 3,9 cm

Diện tích xung quanh hình chóp đểu:

     Sxq= 1/2 (5.4).3,9 = 39 (cm2)

Vậy diện tích xung quanh vật thể bằng:

       40 + 25 + 39 = 104 (cm2)

21. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tìm diện tích mặt ngoài theo các kích thước cho ở hình.Biết rằng hình gồm hai hình chóp đều

Xem đáp án

Diện tích xung quanh vật thể gồm diện tích xung quanh hai hình chóp đều có cạnh đáy bằng 6cm và đường cao hình chóp 9cm

Đường cao mặt bên bằng : 32+92=90

Diện tích xung quanh của hình chóp là:

      Sxq = 1/2 .(6.4). 90 =1290 (cm2)

Diện tích xung quanh vật thể là: 2.1290 ≈ 228 (cm2)

22. Tự luận
• 1 điểm

Số hình lập phương đơn vị có ở hình bên là bao nhiêu?

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Lớp dưới cùng có: 3.3=9 (hình lập phương đơn vị)

Lớp thứu hai có: 2.3=6 (hình lập phương đơn vị)

Lớp trên cùng có: 3 (hình lập phương đơn vị)

Trong hình bên có tất cả: 9+6+3=18 (hình lập phương đơn vị)

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho biết hộp có dạng hình hộp chữ nhật ,độ dài đường chéo là 50.Hãy tìm các cạnh thước của hình hộp như vậy Hướng dẫn: Đây là bài toán mở hãy chọn hai trong ba kích thước của hình hộp có thể chấp nhận được từ đó tính kích thước còn lại

Xem đáp án

Gọi a, b, c lần lượt là ba kích thước của hình hộp chữ nhật.

*Cho a = 30cm; b = 16cm, ta có:

a2+b2+c2=502⇒302+162+c2=502

Suy ra: c2 = 2500 - 900 - 256 = 1344

Vậy c = 1344 ≈36,7(cm)

*Cho a = 25cm; b = 20cm, ta có:

a2+b2+c2=502⇒252+202+c2=502

Suy ra: c2 = 2500 - 625 - 400 = 1475

Vậy c = 1475 ≈38,4 cm

24. Tự luận
• 1 điểm

Một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông, chiều cao 7cm, độ dài hai cạnh góc vuông đáy là 3cm và 3cm. Hãy tính: Diện tích một mặt đáy

Xem đáp án

Diện tích mặt đáy bằng: S = 1/2 .3.4 = 6 (cm2)

25. Tự luận
• 1 điểm

Một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông, chiều cao 7cm, độ dài hai cạnh góc vuông đáy là 3cm và 3cm. Hãy tính: Diện tích mặt xung quanh.

Xem đáp án

Cạnh huyền của tam giác đáy bằng: 32+42=25=5 (cm)

Diện tích xung quanh bằng: Sxq = (3+ 4 + 5).7 = 84 (cm2)

26. Tự luận
• 1 điểm

Một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông, chiều cao 7cm, độ dài hai cạnh góc vuông đáy là 3cm và 3cm. Hãy tính: Diện tích toàn phần.

Xem đáp án

Diện tính toàn phần bảng: STP=Sxq+Sđáy = 84 + 2.6 = 96 (cm2)

27. Tự luận
• 1 điểm

Một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông, chiều cao 7cm, độ dài hai cạnh góc vuông đáy là 3cm và 3cm. Hãy tính: Thể tích lăng trụ.

Xem đáp án

Thể tích của hình lăng trụ bằng: V = S.h = 6.7 = 42 (cm3)

28. Tự luận
• 1 điểm

Tìm diện tích toàn phần và thể tích của hình lăng trụ đứng có kích thước như hình vẽ.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ABC, ta có:

BC2=AB2+AC2=92+122 = 225

Suy rạ: BC = 15 (cm)

Diện tích xung quanh bằng:

Sxq=(9 + 12 + 15).10 =360 (cm2)

Diện tích mặt đáy bằng:

S = 1/2 .9.12=54 (cm2)

Diện tích toàn phần bằng :

STP = Sxq + Sđáy =360 + 2.54=468 (cm2)

Thể tích của hình lăng trụ bằng : V =S.h = 54.10 = 540 (cm3)

29. Tự luận
• 1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đọ dài cạnh đáy là 10cm,chiều có hình chóp là 12 cm.Tính : Diện tích toàn phần của hình chóp

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Gọi O là tâm của hình vuông đáy.

Kẻ SK ⊥ BC, ta có: KB = KC

Vì SO ⊥ (ABCD) nên SO ⊥ OK

Trong tam giác SOK ta có:

∠(SOK) = 90o

OK = 12; AB = 5cm

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông SOK, ta có:

SK2=SO2+OK2=122+52=169

Suy ra: SK = 13 (cm)

Diện tích xung quanh hình chóp đều: S = (2.10).13 = 260 (cm2)

Diện tích mặt đáy: S = 10.10 = 100(cm2)

Diện tích toàn phần hình chóp đều : STP=Sxq+Sđáy = 260 + 100 = 360 (cm2)

30. Tự luận
• 1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đọ dài cạnh đáy là 10cm,chiều có hình chóp là 12 cm.Tính : Thể tích của hình chóp

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Thể tích hình chóp đều bằng: V = 1/3 S.h = 1/3.100.12 = 400 (cm3)

31. Tự luận
• 1 điểm

Người ta vẽ phần trên của một cái bàn học có dạng một lăng trụ đứng như hình vẽ các kích thước của nó là: AB= 108cm,BC =24cm; BF = 90 cm, FH =54 cm, LG=18 cm, LC = 78cm.Các cạnh AB,DC,EF,HG và KL đều vuông góc với mặt phẳng (ADKHE) và LG song song với BF.Hãy tính: Diện tích hình chữ nhật CDKL

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Diện tích hình chữ nhật CDKL

CD = AB = 108 cm

SCDKL = CD.CL = 108.78 = 8424 (cm2)

32. Tự luận
• 1 điểm

Người ta vẽ phần trên của một cái bàn học có dạng một lăng trụ đứng như hình vẽ các kích thước của nó là: AB= 108cm,BC =24cm; BF = 90 cm, FH =54 cm, LG=18 cm, LC = 78cm.Các cạnh AB,DC,EF,HG và KL đều vuông góc với mặt phẳng (ADKHE) và LG song song với BF.Hãy tính: Diện tích hình thang BCLGF

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Hình BCLGF có thể chia thành hai hình Một hình chữ nhật có kích thước 18cm và 54cm, một hình thang vuông có: 2 đáy là 24cm và 54cm, chiều cao 72cm

Diện tích phần hình chữ nhật là: S = 18.54= 972(cm2)

Diện tích phần hình thang vuông

S = [(24 + 54) : 2].72 = 2808 (cm2)

Diện tích hình BCLGF bằng: 972 + 2808 = 3780 (cm2)

33. Tự luận
• 1 điểm

Người ta vẽ phần trên của một cái bàn học có dạng một lăng trụ đứng như hình vẽ các kích thước của nó là: AB= 108cm,BC =24cm; BF = 90 cm, FH =54 cm, LG=18 cm, LC = 78cm.Các cạnh AB,DC,EF,HG và KL đều vuông góc với mặt phẳng (ADKHE) và LG song song với BF.Hãy tính: Thể tích hình lăng trụ đứng ADKHE.BCLGF

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Hình lăng trụ đứng ADKHE.BCLGF có thể chia thành hai hình.

Một hình hộp chữ nhật có hai cạnh đáy là 13cm và 54cm ,chiều cao hình hộp 108cm, một hình lăng trụ đứng đáy hình thang vuông với hai cạnh đáy 24cm và 54cm, chiều cao đáy 72cm chiều cao lăng trụ 108cm

Thể tích phần hình hộp chữ nhật là :

V = 18.54.108 = 104976 (cm3)

Thể tích phần hình lăng trụ đứng là:

V = S.h = 2808.108 = 303264 (cm3)

Thể tích lăng trụ đứng ADKHE.BCLGF bằng:

V = 104976 +303264 = 408240 (cm3)

34. Tự luận
• 1 điểm

Thể tích của hình chóp đều là 126 cm3,chiều cao hình chóp là 6cm.Như vậy trong các số dưới đây ,số nào là diện tích đáy của nó?

A.45(cm2)

B.52(cm2)

C.63(cm2)

D,60(cm2)

E.50(cm2)

Xem đáp án

Ta có: V = 1/3 .S.h mà V = 126 (cm3) ,h = 6cm nên :

      126 = 1/3 .S.6 ⇒ S = 126 :2 = 63 (cm2)

Vậy chọn đáp án C

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp cụt đều ABCD.A'B'C'D' có cạnh đáy là a và 2a chiều cao của mặt bên là a. Tính diện tích xung quanh hình chóp cụt

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Một mặt bên của hình chóp cụt là một hình thang có hai đáy là a và 2a; đường cao bằng a.

Diện tích mặt bên là:

S = (a+ 2a): 2.a =3/2 a2 (đvtt)

Diện tích xung quanh hình nón cụt:

Sxq = 4.3/2 a2 = 6a2 (đvtt)

36. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp cụt đều ABCD.A'B'C'D' có cạnh đáy là a và 2a chiều cao của mặt bên là a. Tính đọ dài cạnh bên và chiều cao hình chóp cụt

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Kẻ A'H ⊥ AB.

Ta có K là trung điểm của AB, I là trung điểm của A'B'. O và O' là tâm của hai hình vuông đáy.

Ta có: A'I =a/2 ; AK = a ⇒ AH =a/2

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông AA'H, ta có:

A'A2=A'H2+AH2=a2+a2/4=5a2/4

Suy ra: AA' = 5a2/4

Kẻ IE ⊥ OK, ta có: OK = a ⇒ EK = a/2

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông IEK, ta có:

IK2=IE2+EK2

Suy ra: IE2=IK2-EK2=a2-a/22=3a2/4

Vậy IE = 3a2/4

37. Tự luận
• 1 điểm

Cần phải đo đường chéo của một viên gạch có dạng hình hộp chữ nhật mà chỉ được phép sử dụng thước có chia vạch thì phải làm như thế nào?

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Gọi viên gạch là hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1

Để đo đường chéo AC1 ta làm như sau: trên tia đối tia CC1 ta lấy điểm C2 sao cho CC2 = CC1

Dùng thước chia vạch đo đoạn AC2. Độ dài đoạn AC2 chính là độ dài đường chéo AC1

38. Tự luận
• 1 điểm

Tính thể tích của 1 trụ bê tông cho theo các kích thước ở hình, SJ = 9, OI = IJ. Phần trên là một hình hộp chữ nhật, phần dưới là một hình chóp cụt đều.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Thể tích phần hình hộp chữ nhật:

V = 5.5.5 = 75 (đvtt)

Ta có: IJ = AA' ⇒ IJ = 3

OI = IJ = 3

SJ = 9 ⇒ SO = 3

Suy ra: SA1=A1A'; SD1=D1D'

Khi đó hình vuông A1B1C1D1 có cạnh A1B1 = 1/2 A'B' = 2,5

Thể tích hình chóp đều S. A'B'C'D' là:

V= 1/3 (5.5).6 = 50 (đvtt)

Thể tích hình chóp đều A1B1C1D1 là:

V= 1/3(2,5.2,5).3 = 6,25 (đvtt)

Thể tích hình chóp cụt A'B'C'D'.A1B1C1D1 là:

      V = 50 – 6,25 = 43,75 (đvtt)

Thể tích của một trụ bê tông là:

      V = 43,75 + 75 = 118,75 (đvtt).

39. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình lăng trụ đứng tam giác ở hình bs.15 rồi điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

 

Xem đáp án
a935206328
b4012211645
c4137296553
d818172413
Diện tích một đáy180210210504630
Diện tích xung quanh7201512119034561638
Diện tích toàn phần10801932161044642898
Thể tích144037803570120968190
40. Tự luận
• 1 điểm

Một con kiến đang ở vị trí M là trung điểm cạnh A'D' của một chiếc hộp hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (h. bs.16). Con kiến muốn bò qua sáu mặt của chiếc hộp rồi quay trở về M. Tìm đường đi ngắn nhất của con kiến.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Trải 6 mặt của hình lập phương ABCD.A'B'C'D' như hình bs.18a. Để đi đường ngắn nhất từ M đến M' (M' chính là trung điểm của A'D' trên mặt khai triển) thì con kiến cần bò theo đoạn thẳng MM'. Trên chiếc hộp, đường đi ngắn nhất của con kiến là đường MNPQKZM' như ở hình bs.18b (dễ thấy N, P, Q, K, Z lần lượt là trung điểm của DD', CD, BC, BB', A'B').

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

41. Tự luận
• 1 điểm

Thể tích của một hình chóp tam giác đều thay đổi thế nào nếu ta tăng. Gấp đôi chiều cao của hình chóp

Xem đáp án

Tam giác đều cạnh a có diện tích bằng a23/4. Do đó, hình chóp tam giác đều với cạnh đáy a, chiều cao h có thể tích :

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Nếu tăng gấp đôi chiều cao thì thể tích hình chóp là:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

42. Tự luận
• 1 điểm

Thể tích của một hình chóp tam giác đều thay đổi thế nào nếu ta tăng. Gấp đôi cạnh đáy của hình chóp

Xem đáp án

Tam giác đều cạnh a có diện tích bằng a23/4. Do đó, hình chóp tam giác đều với cạnh đáy a, chiều cao h có thể tích :

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Nếu tăng gấp đôi cạnh đáy thì thể tích hình chóp là:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

43. Tự luận
• 1 điểm

Thể tích của một hình chóp tam giác đều thay đổi thế nào nếu ta tăng. Gấp đôi cả chiều cao và cạnh đáy của hình chóp.

Xem đáp án

Tam giác đều cạnh a có diện tích bằng a23/4. Do đó, hình chóp tam giác đều với cạnh đáy a, chiều cao h có thể tích :

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Nếu gấp đôi cả chiều cao và cạnh đáy thì thể tích hình chóp là:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

44. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình chóp tứ giác đều ở hình bs.17 rồi điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án
a616243216
d510152017
h4691215
Diện tích đáy362565761024256
Diện tích xung quanh603207201280544
Diện tích toàn phần9657612962304800
Thể tích48512172840961280
45. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp cụt đều có đáy là hình vuông, các cạnh đáy là a và b. Biết diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, tính chiều cao của hình chóp cụt đều.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Xét hình chóp cụt đều ABCD.A'B'C'D' như hình bs.19.

Gọi M, M' thứ tự là trung điểm của BC, B'C'. Khi đó MM' là đường cao của hình thang cân BCC'B'.

Do đó diện tích xung quanh của hình chóp cụt đều là:

Sxq = 4.(a+b)/2.MM′=(2a+2b).MM′

Từ giả thiết ta có:

(2a+2b).MM′=a2+b2 Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Dễ thấy OM // O'M' nên OM và O'M' xác định mặt phẳng (OMM'O'). Trong mặt phẳng (OMM'O'), kẻ MH ⊥ O'M'. Khi đó: HM' = O'M' – O'H = (b−a)/2

Trong tam giác vuông MHM' ta có: MM'2=MH2+HM'2=h+b-a/22 (2)

Từ (1) và (2) suy ra :

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8