Ôn tập chương 4
35 câu hỏi
Cho các bất đẳng thức:
a > b; a < b; c > 0; c < 0; a + c < b + c; a + c > b + c; ac < bc; ac > bc
Hãy điển các bất đẳng thức thích hợp vào chỗ trống (...) trong câu sau: Nếu……… và………. thì………..
Nếu a > b và c > 0 thì ac > bc
Nếu a > b và c > 0 thì a + c > b + c
Nếu a > b và c < 0 thì a + c > b + c
Nếu a > b và c < 0 thì ac < bc
Nểu a < b và c > 0 thì ac < bc
Nếu a < b và c > 0 thì a + c < b + c
Nếu a < b và c < 0 thì ac > bc
Nếu a < b và c < 0 thì a + c < b + c
Cho a > b, chứng tỏ: 3a + 5 > 3b + 2
Ta có: a > b ⇔ 3a > 3b ⇔ 3a + 5 > 3b + 5 (1)
Mặt khác: 3b + 5 > 3b + 2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: 3a + 5 > 3b + 2
Cho a > b, chứng tỏ: 2 – 4a < 3 – 4b
Ta có: a > b ⇔ -4a < -4b ⇔ 3 – 4a < 3 – 4b (1)
Mặt khác: 2 – 4a < 3 – 4a (2)
Từ (1) và (2) suy ra: 2 – 4a < 3 – 4b
Chứng tỏ 2,99 là nghiệm của bất phương trình 3 > x. Hãy kể ra bốn số lớn hơn 2,99 là nghiệm của bất phương trình đó.
Ta có 2,99 là nghiệm của bất phương trình x < 3. Bốn số lớn hơn 2,99 là nghiệm của bất phương trình là: 2,999; 2,998; 2,997; 2,996.
Chứng tỏ 4,01 là nghiệm của bất phương trình 4 < x. Hãy kể ra ba số nhỏ hơn 4,01 là nghiệm của bất phương trình đó.
Ta có 4,01 là nghiệm của bất phương trình x > 4. Ba số nhỏ hơn 4,01 là nghiệm của bất phương trình là: 4,003; 4,002; 4,001.
Giải các bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm của chúng trên trục số. 2(3x – 1) – 2x < 2x + 1
Ta có: 2(3x – 1) – 2x < 2x + 1
⇔ 6x – 2 – 2x < 2x – 1
⇔ 6x – 2x – 2x < -1 + 2
⇔ 2x < 1
⇔ x < 1/2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x|x < 1/2 }
Giải các bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm của chúng trên trục số. 4x – 8 3(3x – 2) + 4 – 2x
Ta có: 4x – 8 3(3x – 2) + 4 – 2x
⇔ 4x – 8 9x – 6 + 4 – 2x
⇔ 4x – 9x + 2x - 6 + 4 + 8
⇔ -3x 6
⇔ x -2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x|x -2}
Giải các bất phương trình:

⇔ 10x + 7 < 3x – 7
⇔ 10x – 3x < -7 – 7
⇔ 7x < -14
⇔ x < -2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x|x < -2}
Giải các bất phương trình:
Ta có:
⇔ 6 + 2 + 4x > 2x – 1 – 12
⇔ 4x – 2x > -1 – 12 – 6 – 2
⇔ 2x > -21
⇔ x > -10,5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x|x > -10,5}
Một người đi bộ quãng đường dài 18km trong khoảng thời gian không nhiều hơn 4 giờ. Lúc đầu người đó đi với vận tốc 5km/h, về sau đi với vận tốc 4km/h. Xác định độ dài đoạn đường mà người đó đã đi với vận tốc 5km/h.
Gọi x (km) là đoạn đường người đó đi với vận tốc 5km/h. ĐK: x < 18.
Khi đó đoạn đường người đó đi với vận tốc 4km/h là 18 – x(km)
Thời gian đi với vận tốc 5km/h là x/5 giờ
Thời gian đi với vận tốc 4km/h là (18 - x)/4 giờ.
Vì thời gian đi hết đoạn đường không quá 4 giờ nên ta có bất phương trình: x/5 + (18 - x)/4 ≤ 4.
Ta có: x/5 + (18 - x)/4 ≤ 4
⇔ x/5 .20 + (18 - x)/4 .20 ≤ 4.20
⇔ 4x + 90 – 5x ≤ 80
⇔ 4x – 5x ≤ 80 – 90
⇔ -x ≤ -10
⇔ x ≥ 10
Vậy đoạn đường đi với vận tốc 5km/h ít nhất là 10km.
Giải các phương trình: |2x| = 3x – 2
Ta có: |2x| = 2x khi 2x 0 ⇔ x 0
|2x| = -2x khi 2x < 0 ⇔ x < 0
Ta có: 2x = 3x – 2
⇔ 2x – 3x = -2
⇔ x = 2
Giá trị x = 2 thỏa mãn điều kiện x 0 nên 2 là nghiệm của phương trình.
-2x = 3x – 2
⇔ -2x – 3x = -2
⇔ x = 2/5
Giá trị x = 2/5 không thỏa mãn điều kiện x < 0 nên loại.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2}
Giải các phương trình: |-3,5x| = 1,5x + 5
Giải các phương trình: |x + 15| = 3x – 1
Ta có: |x + 15| = x + 15 khi x + 15 0 ⇔ x -15
|x + 15| = -x – 15 khi x + 15 < 0 ⇔ x < -15
Ta có: x + 15 = 3x – 1
⇔ x – 3x = -1 – 15
⇔ -2x = -16
⇔ x = 8
Giá trị x = 8 thỏa mãn điều kiện x -15 nên 8 là nghiệm của phương trình.
-x – 15 = 3x – 1
⇔ -x – 3x = -1 + 15
⇔ -4x = 14
⇔ x = -3,5
Giá trị x = -3,5 không thỏa mãn điều kiện x < -15 nên loại.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {8}
Giải các phương trình: |2 – x| = 0,5x – 4
Chứng tỏ rằng, trong một tam giác độ dài một cạnh luôn nhỏ hơn nửa chu vi.
Gọi a, b, c lần lượt là độ dài ba cạnh của tam giác.
Chu vi tam giác là a + b + c.
Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:
a < b + c
⇔ a + a < a + b + c
⇔ 2a < a + b + c
⇔ a < (a + b + c)/2
Tương tự:
b < a + c
⇔ b + b < a + b + c
⇔ 2b < a + b + c
⇔ b < (a + b + c)/2
c < a + b
⇔ c + c < a + b + c
⇔ 2c < a + b + c
⇔ c < (a + b + c)/2
Vậy trong một tam giác độ dài một cạnh luôn nhỏ hơn nửa chu vi.
Với số m và số n bất kì, chứng tỏ rằng: 4m
Ta có: 0
⇔ + 4m 4m
⇔ – 2m + 1 + 4m 4m
⇔ + 2m + 1 4m
⇔ 4m
Với số m và số n bất kì, chứng tỏ rằng: + + 2 2(m + n)
Ta có: 0; 0
⇒ + 0
⇔ – 2m + 1 + – 2n + 1 0
⇔ + + 2 2(m + n)
Cho a > 0 và b > 0, chứng tỏ rằng:
Ta có: 0
⇔ + – 2ab 0
⇔ + – 2ab + 2ab 2ab
⇔ + 2ab
Vì a 0, b 0 nên ab 0 ⇒ 1/ab ≥ 0
( + ).1/ab 2ab.1/ab
⇔ a/b + b/a 2
⇔ 2 + a/b + b/a 2 + 2
⇔ 2 + a/b + b/a 4
⇔ 1 + 1 + a/b + b/a 4
⇔ a/a + b/b + a/b + b/a 4
⇔ a(1/a + 1/b ) + b(1/a + 1/b ) 4
⇔ (a + b)(1/a + 1/b ) 4
Chứng tỏ diện tích của hình vuông có cạnh 10m không nhỏ hơn diện tích hình chữ nhật có cùng chu vi.
Chu vi hình vuông là 4.10 = 40 (m)
Suy ra, chu vi hình chữ nhật là 40(m)
Gọi x (m) là chiều rộng hình chữ nhật. Điều kiện: x < 20.
Khi đó chiều dài hình chữ nhật là 20 – x (m).
Diện tích hình chữ nhật là x(20 – x) ().
Vậy ta cần chứng minh: x(20 – x)
Ta có: 0
⇔ – 20x + 0
⇔ 20x –
⇔ x(20 – x)
Vậy diện tích hình vuông cạnh 10m không nhỏ hơn diện tích hình chữ nhật cùng chu vi.
Giải các bất phương trình: 3(x – 2)(x + 2) < 3 + x
Ta có: 3(x – 2)(x + 2) < 3 + x
⇔ 3( – 4) < 3 + x
⇔ 3 – 12 < 3 + x
⇔ 3 – 3 – x < 12
⇔ -x < 12
⇔ x > -12
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = {x|x > -12}
Giải các bất phương trình: (x + 4)(5x – 1) > 5 + 16x + 2
Ta có: (x + 4)(5x – 1) > 5 + 16x + 2
⇔ 5 – x + 20x – 4 > 5 + 16x + 2
⇔ 5 – x + 20x – 5 – 16x > 2 + 4
⇔ 3x > 6
⇔ x > 2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = {x|x > 2}
Giải các bất phương trình:
Ta có:
⇔ 20 – 12x + 15x + 5 < 20 + 10x – 30
⇔ 20 – 12x + 15x – 20x – 10x < -30 – 5
⇔ -7x < -35
⇔ x > 5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x|x > 5}
Giải các bất phương trình:
Ta có:
⇔ 20x – 80 – 12 – 6x > 4x – 12 – 15x
⇔ 20x – 12 – 6x – 4x + 12x2 + 15x > 80
⇔ 25x > 80
⇔ x > 3,2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x|x > 3,2}
Với giá trị nào của x thì:
Giá trị của biểu thức không lớn hơn giá trị của biểu thức
Giá trị của biểu thức không lớn hơn giá trị của biểu thức nghĩa là
Ta có:
⇔ 2x – 3 + 5 – 10x 5 – 14x + 21
⇔ 2x + 5– 10x – 5 + 14x 21 + 3
⇔ 6x 24
⇔ x 4
Vậy với x 4 thì giá trị của biểu thức không lớn hơn giá trị của biểu thức
Với giá trị nào của x thì:
Giá trị của biểu thức không nhỏ hơn giá trị của biểu thức
Giá trị của biểu thức không nhỏ hơn giá trị của biểu thức nghĩa là
Ta có:

⇔ 12x + 2 + 3x + 9 30x + 18 + 48 – 20x
⇔ 12x + 3x – 30x + 20x 18 + 48 – 2 – 9
⇔ 5x 55
⇔ x 11
Vậy với x 11 thì giá trị của biểu thức không nhỏ hơn giá trị của biểu thức
Tìm x sao cho: – < 0
Ta có: - < 0 ⇔ > 0
Mọi giá trị x 0 đều là nghiệm của bất phương trình.
Tập hợp các giá trị của x là {x ∈ R|x 0}
Tìm x sao cho: (x – 1)x < 0
Trường hợp 1: x – 1 > 0 và x < 0
Ta có: x – 1 > 0 ⇔ x > 1 và x < 0
Điều này không xảy ra: loại.
Trường hợp 2: x – 1 < 0 và x > 0
Ta có: x – 1 < 0 ⇔ x < 1 và x > 0
Suy ra: 0 < x < 1
Vậy tập hợp các giá trị của x là {x|0 < x < 1}
Tìm x sao cho: > 0
Với > 0 thì mọi x khác 0 đều thỏa mãn bài toán.
Tập hợp các giá trị của x là {x ∈ R|x 0}
Tìm x sao cho: (x – 2)(x – 5) > 0
Trường hợp 1: x – 2 > 0 và x – 5 > 0
Ta có: x – 2 > 0 ⇔ x > 2
x – 5 > 0 ⇔ x > 5
Suy ra: x > 5
Trường hợp 2: x – 2 < 0 và x – 5 < 0
Ta có: x – 2 < 0 ⇔ x < 2
x – 5 < 0 ⇔ x < 5
Suy ra: x < 2
Vậy với x > 5 hoặc x < 2 thì (x – 2)(x – 5) > 0.
Với giá trị nào của x thì:
Trường hợp 1: x – 2 > 0 và x – 3 > 0
Ta có: x – 2 > 0 ⇔ x > 2
x – 3 > 0 ⇔ x > 3
Suy ra: x > 3
Trường hợp 2: x – 2 < 0 và x – 3 < 0
Ta có: x – 2 < 0 ⇔ x < 2
x – 3 < 0 ⇔ x < 3
Suy ra: x < 2
Vậy với x > 3 hoặc x < 2 thì
Với giá trị nào của x thì: (x + 2)/(x - 5) < 0
Trường hợp 1: x + 2 > 0 và x – 5 < 0
Ta có: x + 2 > 0 ⇔ x > -2
x – 5 < 0 ⇔ x < 5
Suy ra: -2 < x < 5
Trường hợp 2: x + 2 < 0 và x – 5 > 0
Ta có: x + 2 < 0 ⇔ x < -2
x – 5 > 0 ⇔ x > 5
Trường hợp trên không xảy ra.
Vậy với -2 < x < 5 thì (x + 2)/(x - 5) < 0.
Chứng tỏ các phương trình sau vô nghiệm: |2x + 3| = 2x + 2
Ta có: |2x + 3| = 2x + 3 khi 2x + 3 0 ⇔ x -1,5
|2x + 3| = -2x – 3 khi 2x + 3 < 0 ⇔ x < -1,5
Ta có: 2x + 3 = 2x + 2 ⇔ 0x = -1
Phương trình vô nghiệm.
-2x – 3 = 2x + 2
⇔ -2x - 2x = 2 + 3
⇔ -4x = 5
⇔ x = -1,25
Giá trị x = -1,25 không thỏa mãn điều kiện x < -1,5 nên loại.
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Chứng tỏ các phương trình sau vô nghiệm: |5x – 3| = 5x – 5
Ta có: |5x – 3| = 5x – 3 khi 5x – 3 0 ⇔ x 0,6
|5x – 3| = 3 – 5x khi 5x – 3 < 0 ⇔ x < 0,6
Ta có: 5x – 3 = 5x – 5 ⇔ 0x = -2
Phương trình vô nghiệm.
3 – 5x = 5x – 5
⇔ -5x – 5x = -5 – 3
⇔ -10x = -8
⇔ x = 0,8
Giá trị x = 0,8 không thỏa mãn điều kiện x < 0,6 nên loại.
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Tìm x sao cho
Ta biến đổi
Ta xét hai trường hợp:
1) x – 4 > 0 và x + 3 > 0
2) x – 4 < 0 và x + 3 < 0
Với trường hợp 1), ta xác định được x > 4
Với trường hợp 2), ta xác định được x < -3
Vậy với x > 4 hoặc x < -3 thì
Tìm x sao cho
Ta biến đổi:
Chia hai trường hợp tương tự như câu a ta xác định được x > 5 hoặc x < 2.








