Ôn tập chương 2
Đề thi

Ôn tập chương 2

A
Admin
ToánLớp 1070 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy nhắc lại định nghĩa giá trị lượng giác của một góc α với 0o ≤ α ≤ 180o. Tại sao khi α là các góc nhọn thì giá trị lượng giác này lại chính là các tỉ số lượng giác đã được học ở lớp 9?

Xem đáp án

Giải bài 1 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

a) Trên nửa đường tròn lượng giác nằm phía trên trục hoành, xác định điểm M(x0; y0) sao cho Giải bài 1 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Khi đó ta có:

    sin α = y0

    cos α = x0

    tan α = y0 / x0

    cot α = x0 / y0

b) Gọi E, F là hình chiếu của M trên Oy, Ox.

Khi α < 90º thì x0 > 0, y0 > 0

Giải bài 1 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

2. Tự luận
1 điểm

Tại sao hai góc bù nhau lại có sin bằng nhau và cos đối nhau?

Xem đáp án

Giải bài 2 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Gọi M(xo; yo) nằm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho ∠xOM = α

Khi đó điểm M'(-xo; yo) trên nửa đường tròn đơn vị sao cho ∠xOM' = 180o - α (tức là ∠xOM' là bù với ∠xOM = α)

Do đó: sinα = yo = sin(180o - α)

        cosα = xo = -(-xo) = -cos(180o - α)

3. Tự luận
1 điểm

Nhắc lại định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ a và b. Tích vô hướng này với |a| và |b| không đổi đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất khi nào?

Xem đáp án

Tích vô hướng của hai vec tơ a và b:

Giải bài 3 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

a.b đạt giá trị lớn nhất bằng Giải bài 3 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10 ⇔ a và b cùng hướng.

a.b đạt giá trị nhỏ nhất bằng Giải bài 3 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10 ⇔ a và b ngược hướng.

4. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy cho vectơ a(-3; 1) và b(2; 2). Hãy tính tích vô hướng a.b.

Xem đáp án

Giải bài 4 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

5. Tự luận
1 điểm

Hãy nhắc lại định lí côsin trong tam giác. Từ các hệ thức này hãy tính cosA, cosB, cosC theo các cạnh của tam giác.

Xem đáp án

Định lí Cô sin : Tam giác ABC có AB = c, BC = a, AC = c thì ta có :

Giải bài 5 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

6. Tự luận
1 điểm

Từ hệ thức a2 = b2 + c2 - 2bc.cosA trong tam giác, hãy suy ra định lý Pi-ta-go.

Xem đáp án

Giả sử tam giác ABC vuông tại A, suy ra góc A = 90º, đặt BC = a, CA = b, AB = c

Theo định lý Cô sin trong tam giác ta có:

a2 = b2 + c2 – 2bc.cos A = b2 + c2 – 2bc.cos 90º = b2 + c2 – 2bc.0 = b2 + c2 .

Vậy trong tam giác ABC vuông tại A thì a2 = b2 + c2 (Định lý Pytago).

7. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với mọi tam giác ABC, ta có a = 2RsinA, b = 2RsinB, c = 2RsinC, trong đó R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.

Xem đáp án

Trong tam giác ABC ta luôn có:

 Giải bài 7 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10 (Định lý Sin)

Giải bài 7 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

8. Tự luận
1 điểm

Trong tam giác ABC. Chứng minh rằng

a) Góc A nhọn khi và chỉ khi a2 < b2 + c2

b) Góc A tù khi và chỉ khi a2 > b2 + c2

c) Góc A vuông khi và chỉ khi a2 = b2 + c2

Xem đáp án

Trong tam giác ABC, theo Hệ quả định lý Cô sin ta luôn có :

Giải bài 8 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Mà ta có 2.bc > 0 nên cos A luôn cùng dấu với b2 + c2 – a2.

a) Góc A nhọn ⇔ cos A > 0 ⇔ b2 + c2 – a2 > 0 ⇔ a2 < b2 + c2.

b) Góc A tù ⇔ cos A < 0 ⇔ b2 + c2 – a2 < 0 ⇔ a2 > b2 + c2.

c) Góc A vuông ⇔ cos A = 0 ⇔ b2 + c2 – a2 = 0 ⇔ a2 = b2 + c2.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có góc A = 60o, BC = 6. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó

Xem đáp án

Áp dụng định lý Sin trong tam giác ABC ta có:

Giải bài 9 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng 2√3.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có a = 12, b = 16, c = 20. Tính diện tích S của tam giác, chiều cao ha, bán kính R, r của các đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác và đường trung tuyến ma của tam giác

Xem đáp án

Nhận xét: Tam giác ABC có a2 + b2 = c2 nên vuông tại C.

Giải bài 10 trang 62 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

+ Diện tích tam giác: S = 1/2.a.b = 1/2.12.16 = 96 (đvdt)

+ Chiều cao ha: ha = AC = b = 16.

+ Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của AB.

Bán kính đường tròn ngoại tiếp R = AB /2 = c/2 = 10.

+ Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác: S = p.r ⇒ r = S/p.

Mà S = 96, p = (a + b + c) / 2 = 24 ⇒ r = 4.

+ Đường trung tuyến ma:

ma2 = (2.(b2 + c2) – a2) / 4 = 292 ⇒ ma = √292.

11. Tự luận
1 điểm

Trong tập hợp các tam giác có hai cạnh là a và b, tìm tam giác có diện tích lớn nhất.

Xem đáp án

Diện tích tam giác : S = 1/2.ab.sinC.

Mà ta có 0 < sin C < 1 nên 0 < S ≤ 1/2.ab

Vậy Max S = 1/2.ab

Dấu “=” xảy ra khi sin C = 1 ⇔ C = 90º.

Vậy trong các tam giác có hai cạnh a và b, tam giác vuông có diện tích lớn nhất bằng 1/2.ab