Bài 3: Các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác
Đề thi

Bài 3: Các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác

A
Admin
ToánLớp 1088 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH = h và có BC = a, CA = b, AB = c. Gọi BH = c’ và CH = b’(h.2.11). Hãy điền vào các ô trống trong các hệ thức sau đây để được các hệ thức lượng trong tam giác vuông:

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

a2 = b2 + (.....)

b2 = a x (.....)

c2 = a x (.....)

h2 = b’ x (.....)

ah = b x (.....)

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

Xem đáp án

a2 = b2 + c2

b2 = a x b'

c2 = a x c'

h2 = b’ x c'

ah = b x c

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

2. Tự luận
1 điểm

Hãy phát biểu định lí cosin bằng lời

Xem đáp án

Trong một tam giác, bình phương một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh kia, trừ hai lần tích của chúng và côsin của góc xen giữa hai cạnh đó.

3. Tự luận
1 điểm

Khi ABC là tam giác vuông, định lý côsin trở thành định lý quen thuộc nào?

Xem đáp án

Khi ABC là tam giác vuông, định lý côsin trở thành định lý Py- ta – go.

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có a = 7cm, b = 8cm, c = 6cm. Hãy tính độ dài đường trung tuyến ma của tam giác ABC đã cho.

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở A nội tiếp trong đường tròn bán kính R và có BC = a, CA = b, AB = c.

Chứng minh hệ thức: Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

Do tam giác ABC vuông tại A nên trung điểm O của BC là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC ⇒ BC = a = 2R

Ta có:

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Hãy tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

Xem đáp án

Theo định lí sin ta có:

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

Tam giác ABC đều nên A = 60o ⇒ sin ⁡A = √3/2

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

7. Tự luận
1 điểm

Hãy viết các công thức tính diện tích tam giác theo một cạnh và đường cao tương ứng.

Xem đáp án

S = 1/2 a.ha = 1/2 b.hb = 1/2 c.hc

8. Tự luận
1 điểm

Dựa vào công thức (1) và định lý sin, hãy chứng minh S = abc/4R.

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

9. Tự luận
1 điểm

Chứng minh công thức S = pr

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10 Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, B̂ = 58o và cạnh a = 72cm. Tính Ĉ, cạnh b và đường cao ha.

Xem đáp án

Giải bài 1 trang 59 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

+ Ĉ + B̂ = 90º ⇒ Ĉ = 90º - B̂ = 90º – 58º = 32º

+ b = a.sinB = 72 . sin 58º ≈ 61,06 cm

+ c = a . cos B = 72 . cos 58º ≈ 38,15cm

+ ha = c . sin B = 38,15 . sin 58º = 32,36 cm.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC biết các cạnh a = 52,1cm, b = 85cm, c = 54cm. Tính các góc Â, B̂, Ĉ.

Xem đáp án

Giải bài 2 trang 59 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có Â = 120o, cạnh b = 8cm và c = 5cm. Tính cạnh a, các góc B̂, Ĉ của tam giác đó.

Xem đáp án

+ a2 = b2 + c2 - 2.bc.cosA = 82 + 52 – 2.5.8.cos120º = 129

⇒ a = √129 cm

Giải bài 3 trang 59 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

13. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích S của tam giác có số đo các cạnh lần lượt là 7, 9 và 12.

Xem đáp án

Nửa chu vi của tam giác: p = (7 + 9 + 12)/2 = 14.

Áp dụng công thức Hê–rông ta có:

Giải bài 4 trang 59 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có Â = 120o. Tính cạnh BC, cho biết cạnh AC = m và cạnh AB = n.

Xem đáp án

Áp dụng định lý côsin ta có:

BC2 = AB2 + AC2 – 2.AB.AC.cos A

= m2 + n2 – 2.m.n.cos120º

= m2 + n2 + mn.

⇒ BC = √( m2 + n2 + mn).

15. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có các cạnh a = 8cm, b = 10cm và c = 13cm.

a) Tam giác đó có góc tù không?

b) Tính độ dài trung tuyến MA của tam giác ABC đó.

Xem đáp án

a) Ta có:

Giải bài 6 trang 59 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Vậy tam giác ABC có góc C tù.

b) Ta có:

Giải bài 6 trang 59 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

16. Tự luận
1 điểm

Tính góc lớn nhất của tam giác ABC biết:

a) Các cạnh a = 3cm, b = 4cm và c = 6cm;

b) Các cạnh a = 40cm, b = 13cm, c = 37cm.

Xem đáp án

Nhận xét: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn nhất là góc lớn nhất.

a) Cạnh c = 6cm lớn nhất nên góc lớn nhất là góc C:

Giải bài 6 trang 59 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Vậy góc lớn nhất là 117º.

b) Cạnh a = 40cm lớn nhất suy ra góc lớn nhất là góc A:

Giải bài 6 trang 59 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Vậy góc lớn nhất bằng 94º

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC biết cạnh a = 137,5cm, ∠B = 83o và ∠C = 57o. Tính góc A, bán kính R của đường tròn ngoại tiếp, cạnh b và c của tam giác.

Xem đáp án

Giải bài 8 trang 59 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có AB = a, BC = b, BD = m, AC = n. Chứng minh rằng: m2 + n2 = 2(a2 + b2).

Xem đáp án

Giải bài 9 trang 59 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Gọi O là giao điểm của AC và BD ⇒ O là trung điểm của AC và BD.

Xét ΔABC có BO là trung tuyến

Giải bài 9 trang 59 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Mà O là trung điểm của BD nên BD = 2. BO ⇒ BD2 = 4. BO2

⇒ BD2 = 2.(AB2 + BC2) – AC2

⇒ BD2 + AC2 = 2.(AB2 + BC2)

⇒ m2 + n2 = 2.(a2 + b2) (ĐPCM).

19. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc tàu thủy P và Q cách nhau 300m. Từ P và Q thẳng hàng với chân A của tháp hải đăng AB ở trên bờ biển người ra nhìn chiều cao AB của tháp dưới các góc ∠BPA = 35o và ∠BQA = 48o. Tính chiều cao của tháp.

Xem đáp án

Giải bài 10 trang 60 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Giải bài 10 trang 60 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

20. Tự luận
1 điểm

Muốn đo chiều cao của Tháp Chàm Por Klong Garai ở Ninh Thuận, người ta lấy hai điểm A và B trên mặt đất có khoảng cách AB = 12 m cùng thẳng hàng với chân C của tháp để đặt hai giác kế (hình bên). Chân của giác kế có chiều cao h = 1,3m. Gọi D là đỉnh tháp và hai điểm A1, B1 cùng thẳng hàng với C1 thuộc chiều cao CD của tháp. Người ta đo được ∠DA1C1 = 49o và ∠DB1C1 = 35o. Tính chiều cao CD của tháp đó.

Giải bài 11 trang 60 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Xem đáp án

Ta có: A1B1 = AB = 12 m

Xét ΔDC1A1 có: C1A1 = C1D.cot49o

Xét ΔDC1B1 có: C1B1 = C1D.cot35o

Mà A1B1 = C1B1 - C1A1 = C1D.cot35o - C1D.cot49o

        = C1D.(cot35o - cot49o)

Giải bài 11 trang 60 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

⇒ CD = CC1 + C1D = 1,3 + 21,47 = 22,77 m.

Vậy chiều cao của tháp là 22,77m.