Bài 1: Giá trị lượng giác của một góc bất kì từ 0 đến 180 độ
Đề thi

Bài 1: Giá trị lượng giác của một góc bất kì từ 0 đến 180 độ

A
Admin
ToánLớp 1073 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn (ABC) ̂ = α. Hãy nhắc lại định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn α đã học ở lớp 9.

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

2. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, nửa đường tròn tâm O nằm phía trên trục hoành bán kính R = 1 được gọi là nửa đường tròn đơn vị (h.2.2). Nếu cho trước một góc nhọn α thì ta có thể xác định một điểm M duy nhất trên nửa đường tròn đơn vị sao cho ∠(xOM) = α. Giả sử điểm M có tọa độ (xo; yo).

Hãy chứng tỏ rằng sinα = yo, cosα = xo, tanα = yo/xo , cotα = xo/yo .

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của M trên Oy, Ox.

Khi đó xét ΔMOF vuông tại F thì :

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

3. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị lượng giác của các góc 120o, 150o.

Xem đáp án

Các giá trị lượng giác của góc 120° là:

sin 120º = sin (180º – 60º) = sin 60º = 32

cos 120º = cos(180º – 60º) = –cos 60º = 12

tan120°=sin120°cos120°=32:12=3

cot120°=cos120°sin120°=12:32=13

Các giá trị lượng giác của góc 150º là:

sin 150º = sin ( 180º – 30º ) = sin 30º = 12

cos 150º = –cos ( 180º – 30º ) = –cos 30º =  32

tan150°=sin150°cos150°=12:32=13

cot150°=cos150°sin150°=3

4. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng trong tam giác ABC có:

a) sin A = sin(B + C) ;         b) cos A = -cos(B + C)

Xem đáp án

A, B , C là ba góc của ΔABC nên ta có: A + B + C = 180º

a) sin A = sin (180º – A) = sin (B + C)

b) cos A = – cos (180º – A) = –cos (B + C)

5. Tự luận
1 điểm

Cho AOB là tam giác cân tại O có OA = a và có các đường cao OH và AK. Giả sử ∠AOH = α. Tính AK và OK theo a và α.

Xem đáp án

Giải bài 2 trang 40 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

ΔAOB cân tại O nên OH là đường cao đồng thời là đường phân giác

Giải bài 2 trang 40 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Xét ΔOAK vuông tại K có:

Giải bài 2 trang 40 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

6. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

a) sin105º = sin75º;

b) cos170º = -cos10º;

c) cos122º = -cos58º.

Xem đáp án

(Áp dụng tính chất lượng giác của hai góc bù nhau)

a) sin 105º = sin (180º – 105º) = sin 75º ;

b) cos 170º = –cos (180º – 170º) = –cos 10º;

c) cos 122º = –cos (180º – 122º) = –cos 58º.

7. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với mọi góc a (0o ≤ a ≤ 180o) ta đều có cos2+ sin2α = 1.

Xem đáp án

Giải bài 4 trang 40 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Vẽ đường tròn lượng giác (O; 1).

Với mọi α (0º ≤ α ≤ 180º) ta đều có điểm M(x0; y0) thuộc nửa đường tròn sao cho Giải bài 4 trang 40 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Khi đó ta có: sin α = y0 ; cos α = x0.

Mà M thuộc đường tròn lượng giác nên x02 + y02 = OM2 = 1⇒ sin2 α + cos2 α = 1.

8. Tự luận
1 điểm

Cho góc x, với cosx = 1/3. Tính giá trị của biểu thức: P = 3sin2x + cos2x.

Xem đáp án

Ta có : sin2 x + cos2 x = 1 ⇒ sin2 x = 1 – cos2 x.

⇒ P = 3.sin2 x + cos2 x

        = 3.(1 – cos2x) + cos2 x

        = 3 – 3.cos2x + cos2x

        = 3 – 2.cos2x

        = 3 – 2.(1/3)2

        = 3 – 2/9

        = 25/9.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Tính

Giải bài 6 trang 40 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Xem đáp án

Giải bài 6 trang 40 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Để tính được góc giữa các vec tơ ta đưa chúng về các vec tơ chung gốc.

Giải bài 6 trang 40 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Giải bài 6 trang 40 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10