
50 câu hỏi
CH3COOCH3
CH3COOH
CH3NH2
CH3OH
Chọn C
CH3NH2
3 chất
5 chất
4 chất
2 chất.
Chọn B
5 chất
C2H4O2 và C5H10O2
C3H4O2 và C4H6O2.
C3H6O2 và C4H8O2
C2H4O2 và C3H6O2.
Chọn C
C3H6O2 và C4H8O2
1,35 gam
2,16 gam
1,8 gam
2,76 gam
Chọn D.
13,2
12,1.
6,7
5,6.
Chọn C
6,7
Plexiglas – poli(metyl metacrylat).
Poli(phenol – fomanđehit) (PPF).
Teflon – poli(tetrafloetilen).
Poli(vinyl clorua) (nhựa PVC)
Chọn C
Teflon – poli(tetrafloetilen).
8,88 gam
7,89 gam
8,46 gam
8,24 gam
Chọn A
8,88 gam
axeton
đimetyl axetat
etyl axetat
metyl axetat
Chọn D
metyl axetat
3.
2.
4
5
Chọn B
2
10,840 gam
10,595 gam
10,867 gam
9,000 gam
Chọn C
10,867 gam
C3H9N
C2H5NH2
C4H9NH2
CH3NH2
Chọn A
C3H9N
CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH
H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH.
H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH
CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH
Chọn A
CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH
5
4.
3
2.
Chọn C
etyl axetat, isoamyl axetat, anlyl axetat
70%
45%.
67,5%.
30%.
Chọn B
45%.
HCOOCH=CHCH3; HCOOC6H5
CH3COOCH=CH2; CH3COOC6H
HCOOC2H5; CH3COOC6H5
HCOOC2H5; CH3COOC2H5
Chọn A
HCOOCH=CHCH3; HCOOC6H5
14.
12.
10.
8
Chọn C
Lysin
Val-Ala.
Glyl-Ala
Gly-gly
Chọn D
Gly-gly
0,375
0,215.
0,625
0,455
Chọn D
Từ thông tin đề cho ta có thể tìm được số mol của CO2. Để tìm được mol O2 tham gia phản ứng đốt cháy hỗn hợp X thì cần tìm số mol H trong X tham gia phản ứng cháy. Nhưng số H trong X của các hợp chất lại rất khác nhau. Khó quá !Làm thế nào đây ?
Ta thử làm như sau :
2.
3.
4
1.
Chọn A
2
5
3
4.
6
Chọn C
axit axetic, phenylamoni clorua,glyxin, phenol (C6H5OH)
60%
50%
55%
45%
Chọn B
Gly-Ala-Val-Phe
Ala-Val-Phe-Gly
Val-Phe-Gly-Ala.
Gly-Ala-Phe-Val
Chọn D
Gly-Ala-Phe-Val
15 gam
19 gam.
21 gam
17 gam
Chọn B
+ X tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ duy nhất làm xanh giấy quỳ tím. Suy ra X là muối amoni của amin với axit vô cơ.
+ X có 6 nguyên tử O nên trong X có hai gốc axit trong số các gốc sau :
Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken
Chất X thuộc loại este no, đơn chức
Chất Y tan vô hạn trong nước
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
Chọn C
Chất Y tan vô hạn trong nước
CH3OH và CH3NH2
CH3NH2 và NH3
C2H5OH và N2
CH3OH và NH3
Chọn D
CH3OH và NH3
CnH2nO2
CnH2n-2O2
CnH2n+1O2
CnH2n+2O2
Chọn B
CnH2n-2O2
CH2=CHCH2COOCH3 và C2H5COOCH3
CH2=CHCH2COOCH3 và C2H5COOCH3
CH2=C(CH3)COOC2H5 và CH3COOC2H5
CH2=CHCOOC2H5 và CH3COOC2H5
Chọn D.
5
7
6
4
Chọn D
(1) Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol.
(2) Phenol tham gia phản ứng thế dễ hơn benzen.
(3) Saccarozơ không tác dụng với H2 (Ni, to).
(7) Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm
88,4 gam
78,8 gam
87,2 gam
88,8 gam
Chọn A
88,4 gam
metyl axetat
vinyl axetat
metyl propionat
etyl axetat
Chọn C
metyl propionat
pentapeptit
tetrapeptit
tripeptit
đipeptit
Chọn B
tetrapeptit
29,38
26,92.
24,20
20,24.
Chọn C
17,2
13,4
16,2
17,4
Chọn D
17,4
5
4.
2.
3
Chọn A
5
C2H5COOC6H5
CH3COOCH2C6H5
HCOOC6H4C2H5
C6H5COOC2H5
Chọn A.
C2H5COOC6H5
145.
139.
151,6.
155
Chọn A
145
133.
118
113
Chọn B
133
glucozơ
xenlulozơ
fructozơ
saccarozơ
Chọn đáp án B
Cacbohiđrat ở dạng polime là xenlulozơ
Lưu ý: Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
Xenlulozơ (C6H10O5)n là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc -glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài, có phân tử khối rất lớn, vào khoảng 2000000 đvC.
Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic
Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan
Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)
Thực hiện phản ứng tráng bạc
Chọn A
Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic
Ðều được lấy từ củ cải đường
Ðều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 (to).
Ðều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
Ðều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
Chọn đáp án C
Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
A. Saccarozơ được lấy từ củ cải đường còn glucozơ được lấy từ quả nho chín.
B. Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa bạc còn saccarozơ thì không.
D. Trong y học, glucozơ là “biệt dược” có tên gọi “huyết thanh ngọt”.
CH3OH và C6H5ONa
CH3COOH và C6H5OH
CH3COONa và C6H5ONa
CH3COOH và C6H5ONa
Chọn C
CH3COONa và C6H5ONa
20,0
13,5
15,0
30,0
Chọn C
15,0
5
3
6
4
Chọn D
(1) Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được muối và ancol.
(2) Saccarozơ không tác dụng với H2 (Ni, to).
(5) Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
(6) Tơ nilon-6 có thể điều chế bằng phường pháp trùng hợp hoặc trùng ngưng.
4,2 kg; 200
5,6 kg; 100
8,4 kg; 50
2,8 kg; 100
Chọn D
2,8 kg; 100
poliacrilonitrin
poli(metyl metacrylat)
poli(vinyl clorua).
polietilen
Chọn B
poli(metyl metacrylat)
cao su lưu hóa
poli (metyl metacrylat)
xenlulozơ
amilopectin
Chọn D.
amilopectin
CH=CH2COOCH=CH2
CH2=C(CH3)COOC2H5.
C6H5COOC2H5
C2H3COOC3H7
Chọn B
CH2=C(CH3)COOC2H5
CH3N
CH5N
C2H5N
CH4N
Chọn B
CH5N
C2H5COOC2H5
C3H7COOC2H5
HCOOCH3
C3H7COOCH3
Chọn A
C2H5COOC2H5
CH3CH2COOH3NCH3
CH3COOH3NCH3
CH3CH2COONH4
HCOOH3NCH2CH3
Chọn B
CH3COOH3NCH3
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














