[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 7)
40 câu hỏi
W.
Al.
Na.
Fe.
Zn.
Al.
K.
Mg.
kim loại mà ion dương của nó có tính oxi hóa yếu.
kim loại có tính khử yếu.
kim loại có cặp oxi hóa - khử đứng trước Zn2+/Zn.
kim loại hoạt động mạnh.
Chọn đáp án B. kim loại có tính khử yếu.
Ag.
Cu.
Fe.
K.
dùng khí CO khử ion K+ trong K2O ở nhiệt độ cao.
điện phân dung dịch KCl có màng ngăn.
điện phân KCl nóng chảy.
điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn.
Chọn đáp án C. điện phân KCl nóng chảy.
HCl (dd).
Cl2.
O2.
H2O.
Chọn đáp án C. O2.
Mg(NO3)2.
Ca(NO3)2.
KNO3.
Cu(NO3)2.
Chọn đáp án D. Cu(NO3)2.
Thạch cao sống.
Đá vôi.
Thạch cao khan.
Thạch cao nung.
Chọn đáp án A. Thạch cao sống.
Phèn chua.
Vôi sống.
Thạch cao.
Muối ăn.
Chọn đáp án A. Phèn chua.
FeS2.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeCO3.
Chọn đáp án B. Fe2O3.
+4.
+6.
+2.
+3.
H2S.
CO2.
NH3.
SO2.
Chọn đáp án A. H2S.
C3H7OH.
CH3OH.
C2H5OH.
C4H9OH.
Chọn đáp án C. C2H5OH.
Glucozơ.
Metyl axetat.
Triolein.
Saccarozơ.
Chọn đáp án C. Triolein.
Fructozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Chọn đáp án D. Tinh bột.
C2H5NH2.
(CH3)3N.
C6H5NH2.
(CH3)2NH.
Chọn đáp án B. (CH3)3N.
Glyxin.
Alanin.
Valin.
Lysin.
Chọn đáp án C. Valin.
polietilen.
poli (vinylclorua).
cao su lưu hóa.
amilopectin.
Chọn đáp án B. poli (vinylclorua).
(NH2)2CO.
Ca(H2PO4)2.
KCl.
K2SO4.
Chọn đáp án A. (NH2)2CO.
Metan.
Propan.
Butan.
Axetilen.
Chọn đáp án D. Axetilen.
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO hoặc Fe2O3.
Chọn đáp án B. Fe2O3.
Oxit sắt tác dụng với HNO3 không thu được khí nên là công thức oxit cao nhất là Fe2O3.
CH3COOC2H5.
HCOOC3H7.
C2H5COOCH3.
C2H5COOC2H5.
Chọn đáp án C. C2H5COOCH3.
CH3- CH2-COO-CH3 + NaOH CH3-CH2-COONa + CH3OH
5,4.
4,05.
1,35.
2,7.
Chọn đáp án D. 2,7.
Al + NaOH + H2O NaAlO3 + 3/2 H2
0,1 ← 0,15 mol
mAl = 0,1.27= 2,7 gam.
FeCl3.
CuCl2, FeCl2.
FeCl2, FeCl3.
FeCl2.
Chọn đáp án B. CuCl2, FeCl2.
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
Cu + 2FeCl3 FeCl2 + CuCl2.
Vì Cu dư nên dung dịch X chứa các muối là FeCl2 và CuCl2.
3,60.
34,95.
43,65.
8,70.
Chọn đáp án C. 43,65.
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
0,15 0,15
Ba(OH)2 + MgSO4 BaSO4 + Mg(OH)2
0,15 0,15 0,15
mkết tủa = 0,15.233+ 0,15.58= 43,65 gam.
1 muối và 1 ancol.
2 muối và 1 ancol.
2 muối và 2 ancol.
1 muối và 2 ancol.
Chọn đáp án D. 1 muối và 2 ancol.
Tinh bột và glucozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Saccarozơ và fructozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
Chọn đáp án B. Xenlulozơ và glucozơ.
1,47.
1,96.
3,92.
0,98.
Chọn đáp ánD. 0,98.
2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
0,02 0,01
4,6144.
4,6414.
7,3024.
9,2288.
Chọn đáp án A. 4,6144.
(CH3)2NH + HCl (CH3)2NH2Cl
0,206 0,206 mol
V= 0,206. 22,4= 4,6144 lít.
Xenlulozơ thuộc loại polime thiên nhiên.
Tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch phân nhánh.
Chọn đáp án D. Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch phân nhánh.
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau.
+ Cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc).
+ Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa.
Tỉ lệ a : b tương ứng là:
2 : 5.
2 : 3.
2 : 1.
1 : 2.
Chọn đáp án B. 2 : 3.
Gấp đôi số liệu đề bài cho ta có:
Vì dd X chứa cả HCO3- và CO32-
BT (C) ⇒
⇒ Khi tác dụng với HCl thì HCO3- và CO32- dư, HCl hết
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đun nóng nước cứng toàn phần.
(b) Cho hỗn hợp Al, Al2O3, Na (tỉ lệ mol 2:2:5) tác dụng với nước dư.
(c) Hòa tan hỗn hợp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 4:5) trong dung dịch HCl.
(d) Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch BaCl2 đun nóng.
(e) Cho từng lượng nhỏ Na vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất rắn là
3.
2.
5.
4.
68,84.
60,20.
68,80.
68,40.
Chọn đáp án D 68,40.
Gọi công thức chung của cả 3 muối là
với

Ta có hệ
Cho các phát biểu sau:
(a) Mỡ lợn hoặc dầu dừa được dùng làm nguyên liệu để điều chế xà phòng.
(b) Nước ép quả nho chín có phản ứng tráng bạc.
(c) Tơ tằm kém bền trong môi trường axit và môi trường kiềm.
(d) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thiên nhiên.
(e) Dung dịch anilin làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
3.
5
Các phát biểu đúng là a, b, c, d.
9,6.
10,8.
12,0.
11,2.
Chọn đáp án A. 9,6.
0,4.
0,5.
0,7.
0,6.
20,1%.
19,1%.
18,5%.
22,8%.
Chọn đáp án D. 22,8%.
Sơ đồ phản ứng:
+
50%.
70%.
25%.
60%.
13%.
53%.
37%.
11%.
Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC (hoặc đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn, không được đun sôi).
Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
Cho các phát biểu sau:
(a) Axit sunfuric đặc có vai trò là chất xúc tác; hút nước để cân bằng dịch chuyển theo chiều tạo ra etyl axetat.
(b) Ở bước 2, nếu đun sôi dung dịch thì etyl axetat (sôi ở 77oC) bay hơi và thoát ra khỏi ống nghiệm.
(c) Ở bước 1, có thể thay thế ancol etylic và axit axetic nguyên chất bằng dung dịch ancol etylic 10o và axit axetic 10%.
(d) Muối ăn tăng khả năng phân tách este với hỗn hợp phản ứng thành hai lớp.
(e) Etyl axetat tạo thành có mùi thơm của dứa chín.
Số phát biểu đúng là
2.
5.
3.
4.
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 7)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq35534-1773081981.jpg&w=3840&q=75)



