[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 16)
40 câu hỏi
Hg.
Cu.
Na.
Mg.
Đáp án A. Hg.
K.
Ba.
Ca.
Cu.
Fe.
K.
Ag.
Ca.
Mg.
Fe.
Ag.
Cu.
Giấm ăn.
Ancol etylic.
Nước.
Dầu hỏa.
Đáp án D. Dầu hỏa.
MgCO3.
CaCO3.
MgSO4.
CaSO4.
Na2CO3.
NaCl.
NaOH.
NaHSO4.
Fe(OH)2.
FeO.
Fe(OH)3.
Fe3O4.
da cam.
lục xám.
đỏ thẫm.
lục thẫm.
Xiđerit.
Manhetit.
Hematit đỏ.
Pirit sắt.
Cồn.
Giấm ăn.
Muối ăn.
Xút.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH=CH2.
CH3COOC(CH3)=CH2.
HCOOCH3.
C3H5(OOCC17H33)3.
C3H5(OOCC17H31)3.
C3H5(OOCC17H35)3.
C3H5(OOCC15H31)3.
Fructozơ.
xenlulozơ.
tinh bột.
Saccarozơ.
(CH3)3N.
CH3-NH2.
C2H5-NH2.
CH3-NH-CH3.
glyxin.
valin.
alanin.
lysin.
Polibuta-1,3-đien.
Polistiren.
Poliacrilonitrin.
Poli(vinyl clorua).
KCl.
K2CO3.
(NH2)2CO.
Ca(H2PO4)2.
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Dung dịch NaOH tác dụng với lượng dư khí CO2 tạo thành muối axit.
Cho lượng nhỏ Ca vào dung dịch NaHCO3, thu được kết tủa trắng.
Một vật bằng gang (hợp kim Fe-C) để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa.
Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch muối.
Fe(OH)3.
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
2.
3.
1.
4.
2,7 gam.
0,54 gam.
1,08 gam.
0,81 gam.
Fe(NO3)2 và NaNO3.
Fe(NO3)3 và NaNO3.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2.
150 ml.
300 ml.
600 ml.
900 ml.
CH3COOCH=CH2; CH3COOC6H5.
HCOOCH=CHCH3; HCOOC6H5.
HCOOC2H5; CH3COOC6H5.
HCOOC2H5; CH3COOC2H5
Xenlulozơ và glucozơ.
Saccarozơ và glucozơ.
Saccarozơ và fructozơ.
Tinh bột và glucozơ.
9 gam.
10 gam.
18 gam.
20 gam.
14,80.
12,15.
11,15.
22,30.
Amilopectin có mạch phân nhánh.
Glicozen có mạch không phân nhánh.
Tơ visco là polime tổng hợp.
Poli(metyl metacrylat) có tính đàn hồi.
1 : 3.
3 : 4.
5 : 6.
1 : 2.
(a) Cho AgNO3 dư vào dung dịch loãng chứa a mol FeSO4 và 2a mol HCl.
(b) Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch CaCl2 đun nóng.
(c) Cho một lượng nhỏ Ba vào dung dịch Na2CO3.
(d) Cho 1,2x mol Zn vào dung dịch chứa 2,5x mol FeCl3 (dư).
(e) Điện phân có màng ngăn dung dịch MgCl2 (điện cực trơ).
(g) Cho từ từ H2SO4 vào dung dịch chứa Ba(HCO3)2 và NaHCO3.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm vừa thoát khí vừa tạo thành kết tủa là
3.
6.
5.
4.
4,254.
4,100.
4,296.
5,370.
(a) Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công nghiệp thực phẩm.
(b) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(c) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(d) Tơ nilon bền đối với nhiệt, axit, kiềm hơn tơ lapsan.
(e) Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
5.
1,96.
1,28.
0,98.
0,64.
33,0 gam.
31,0 gam.
29,4 gam.
41,0 gam.
11,2.
13,8.
14,5.
17,0.
0,4.
0,5.
0,7.
0,6.
11.
9.
15.
7.
- Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 2 ml dung dịch hồ tinh bột.
- Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 1, dung dịch thu được có màu tím.
(2) Tinh bột có phản ứng màu với iot vì phân tử tinh bột có cấu tạo mạch hở ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím.
(3) Ở bước 2, khi đun nóng dung dịch, các phân tử iot được giải phóng khỏi các lỗ rỗng trong phân tử tinh bột nên dung dịch bị mất màu. Để nguội, màu xanh tím lại xuất hiện.
(4) Có thể dùng dung dịch iot để phân biệt hai dung dịch riêng biệt gồm hồ tinh bột và saccarozơ.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
![[Năm 2022] Đề minh họa môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 16)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq37109-1773087176.jpg&w=3840&q=75)



