Hóa học 12 Bài tập lý thuyết về Este có đáp án
89 câu hỏi
Hãy chọn định nghĩa đúng trong các định nghĩa sau:
Este là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức –COO- liên kết với gốc R và R’
Este là hợp chất sinh ra khi thế nhóm –OH trong nhóm COOH của phân tử axit bằng nhóm -OR'.
Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit cacboxylic
Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit.
Khi ta thay thế nhóm (-OH) ở nhóm cacboxyl (COOH) của axit cacboxylic bằng gốc (-OR') thì thu được este
Đáp án cần chọn là: B
Este là gì?
Este có dạng RCOOR'
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng gốc OR' thì ta được este
Khi thay nhóm OH của ancol bằng gốc OR' thì ta được este
Este là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng gốc OR' thì ta được este
Đáp án cần chọn là: B
Các chất sau chất nào là este:
(1) CH3CHO
(2) CH3CH2OH
(3) CH3COOCH3
(4) CH3COOH
(5) CH3COOCH=CH2
(6) C6H5 - COOCH3
(7) CH3OOCC2H5
(1); (2); (3)
(1); (5); (3); (7)
(4); (5); (6)
(3); (5); (6); (7)
Các chất là este là: (3); (5); (6); (7).
Đáp án cần chọn là: D
Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:
(1) CH3CH2COOCH3;
(2) CH3OOCCH3;
(3) HCOOC2H5;
(4) CH3COOH;
(5) CH3CH2COOCH3
(6) HOOCCH2CH2OH;
(7) CH3OOC−COOC2H5.
Những chất thuộc loại este là:
(1), (2), (3), (5), (7)
(1), (3), (5), (6), (7)
(1), (2), (3), (4), (5), (6)
(1), (2), (3), (6), (7)
Cách viết của este: R - COO - R' hoặc R' - OOC - R hoặc R' - OCO - R (R'≠ H)
=> Các chất thuộc loại este là CH3CH2COOCH3; CH3OOCCH3; HCOOC2H5; CH3CH2COOCH3 , CH3OOC−COOC2H5
Đáp án cần chọn là: A
Chất nào dưới đây không phải là este
HCOOCH2CH3
CH2=CHCOOH
HCOOCH=CH-CH3
CH3COOCH3
Cách viết của este: R - COO - R' hoặc R' - OOC - R hoặc R' - OCO - R (R'≠ H)
=> Chất không thuộc loại este là CH2=CHCOOH
Đáp án cần chọn là: B
Chất nào dưới đây không là este?
(CH3COO)3C3H5.
CH3COCH3.
CH3COOCH3
CH3COOC6H5
Dựa vào định nghĩa về este: Este là chất hữu cơ có dạng RCOOR' với R' là gốc hidrocacbon và R là H hoặc gốc hidrocacbon.
CH3COCH3 là hợp chất xeton, không phải là este.
Đáp án cần chọn là: B
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là?
RCOOR’
CxHyOz
CnH2nO2
CnH2n-2O2
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n≥ 2)
Đáp án cần chọn là: C
Công thức tổng quát của este đơn chức mạch hở là
Rb(COO)abR’a.
RCOOR'
CnH2nO2.
CnH2n-2O2
Este đơn chức mạch hở có công thức chung là RCOOR'
Đáp án cần chọn là: B
Chú ý
Không nhầm với trường hợp este no, đơn chức, mạch hở
Este nào sau đây thuộc loại este đa chức:
(CH3OOC)2C2H4
HCOO-COOH
C3H5(COOH)3
HOCO-C2H4-OOCH3
A là este đa chức được tạo ra bởi axit đa chức: C2H4(COOH)2 và ancol đơn chức CH3OH
B là hợp chất tạp chức
C là axit đa chức
D là hợp chất tạp chức
Đáp án cần chọn là: A
Cho các chât sau:
(CH3OOC)2C2H4 (1) HCOOCH3 (3) HOCO-C2H4-OOCCH3 (4)
HCOO-COOH (2) C3H5(COOCH3)3 (5) HCOO-C2H4-OOCCH3 (6).
Số chất thuộc loại este đa chức là?
2
3
4
5
(1) là este đa chức được tạo ra bởi axit đa chức: C2H4(COOH)2 và ancol đơn chức CH3OH
(2) là hợp chất tạp chức
(3) là este đơn chức
(4) là este đa chức
(5) là este đa chức tạo từ C3H5(COOH)3 và CH3OH
(6) là là este đa chức tạo từ CH3COOH, HCOOH và C2H4(OH)2
Đáp án cần chọn là: C
Công thức tổng quát của este tạo bởi ancol đa chức và axit đơn chức là:
RCOOR’
(RCOO)mR'
R (COOR')n
R (COO)n.mR'
Este tạo bởi axit đơn chức và ancol đa chức có CTTQ: (RCOO)mR'
Đáp án cần chọn là: B
R(COOR')m là công thức tổng quát của este tạo từ
Axit đơn chức và ancol đơn chức
Axit đa chức và ancol đa chức
Axit đơn chức, ancol đa chức
Axit đa chức, ancol đơn chức
Este tạo từ axit đa chức và ancol đơn chức R(COOR')m
Đáp án cần chọn là: D
Công thức phân tử của este A mạch hở là C4H6O2 . X thuộc loại este nào sau đây?
No, đa chức
Không no, có 3 liên kết đôi trong phân tử, đơn chức
No, đơn chức
Không no, có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon, đơn chức
k = 2
Do trong nhóm –COO đã có 1 liên kết π => A không no, có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon, đơn chức.
Đáp án cần chọn là: D
Công thức phân tử của este A thuần chức mạch hở là C5H8O4. X thuộc loại este
A.No, đa chức
Không no, có 3 liên kết đôi trong phân tử, đơn chức
No, đơn chức
Không no, có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon, đơn chức
k = 2
Do thuần chức có 4 nguyên tử O=> có 2 nhóm –COO
Mà 2 nhóm –COO đã có 2 liên kết π => A no, đa chức
Đáp án cần chọn là: A
Este nào sau đây có công thức phân tử là C4H8O2
Vinyl axetat
Propyl axetat
Phenyl axetat
Etyl axetat
Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 (C4H6O2)
Propyl axetat: CH3COOC3H7 (C5H10O2)
Phenyl axetat: CH3COOC6H5 (C8H8O2)
Etyl axetat: CH3COOC2H5 (C4H8O2)
Đáp án cần chọn là: D
Cho một axit không no mạch hở chứa 1 liên kết đôi C=C, đơn chức tác dụng với 1 rượu no đơn chức thu được este X có công thức tổng quát là:
CnH2n-4O4
CnH2n-2O2
CnH2nO2
CnH2n+2O2
Este no, đơn chức, mạch hở : CnH2nO2 => X không no, có 1 liên kết đôi, đơn chức:
CnH2n-2O2
Đáp án cần chọn là: B
Cho một axit không no mạch hở chứa 1 liên kết đôi C=C, đơn chức tác dụng với 1 rượu không no, đơn chức, mạch hở chứa 1 liên kết đôi C=C thu được este Z có công thức tổng quát là:
CnH2n-4O4
CnH2n-2O2
CnH2nO2
CnH2n-4O2
Este no, đơn chức, mạch hở : CnH2nO2 => Z không no, có 2 liên kết đôi C=C, đơn chức: CnH2n-4O2
Đáp án cần chọn là: D
Este được tạo thành từ axit no, đơn chức với ancol no, đơn chức có công thức nào sau đây?
CnH2n + 1COOCmH2m +1
CnH2n - 1COOCmH2m -1
CnH2n - 1COOCmH2m +1
CnH2n + 1COOCmH2m -1
Gọi axit no đơn chức là CnH2n+1COOH (n≥0) và ancol no đơn chức là CmH2m+1OH (m≥1)
=> Công thức của este là CnH2n + 1COOCmH2m +1
Đáp án cần chọn là: A
Este E tạo từ một ancol no hai chức và một axit hữu cơ đơn chức, có chứa một nối đôi C=C. CTTQ của E:
CnH2n-2O4.
CnH2n+2O2
CnH2n-6O4.
CnH2n-4O4
Ancol no hai chức, axit đơn chức => Este 2 chức => CT (RCOO)2R’
Mà R có 1 nối đôi C=C
=> trong Este có 4 liên kết pi (2 liên kết pi ở 2 nhóm COO- và 2 liên kết pi ngoài mạch cacbon)
=> CTTQ của E là: CnH2n-6O4
Đáp án cần chọn là: C
Điểm nào sau đây không đúng khi nói về metyl fomat có công thức HCOOCH3?
Có CTPT là C2H4O2
Là đồng đẳng của axit axetic
Là đồng phân của axit axetic
Là hợp chất este
Điểm không đúng khi nói về metyl fomat có công thức HCOOCH3 là đồng đẳng của axit axetic. Metyl fomat là đồng phân của axit axetic.
Đáp án cần chọn là: B
Cho các đặc điểm sau:
(1) Có CTPT là C2H4O2
(2) Là este của axit fomic
(3) Thuộc dãy đồng đẳng axit axetic
(4) Là đồng phân của axit axetic
Số đặc điểm phù hợp với metyl fomat là?
1
2
3
4
Metyl fomat là este của axit fomic có CTCT là HCOOCH3
=> CTPT là C2H4O2 => là đồng phân của axit axetic => (1), (2), (4) phù hợp
Metyl fomat không thuộc dãy đồng đẳng của axit axetc => (3) không phù hợp
Đáp án cần chọn là: B
Trong phân tử este no, đơn chức có số liên kết pi là
0
1
2
3
CTTQ este no, đơn chức: CnH2nO2
Đáp án cần chọn là: B
Một este Y mạch hở có công thức phân tử C5H6O2. Số liên kết pi trong Y là
1
2
3
4
Độ bất bão hòa
Mà este Y là mạch hở nên k = số liên kết π = 3
Đáp án cần chọn là: C
Số đồng phân este của chất có CTPT C4H6O2 là
4
3
6
5
Do trong nhóm – COO đã có 1 liên kết π =>A không no, có một nối đôi, đơn chức.
Các đồng phân este là:
HCOO – CH = CH – CH3(cis + trans)
HCOO – CH2 - CH = CH2
HCOO – C(CH3) = CH2
CH3 – COO – CH=CH2
CH2=CH – COO – CH3
Vậy có 6 đồng phân.
Đáp án cần chọn là: C
Este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là
4
3
5
6
Este có khả năng tráng bạc este là este của axit fomic=> este có dạng: HCOOR
HCOOCH2-CH=CH2
HCOOCH=CH-CH3 (có đồng phân cis - trans)
HCOOC(CH3)=CH2
Đáp án cần chọn là: A
Số đồng phân đơn chức của chất có CTPT C4H8O2 là:
9
7
8
6
k = 4 * 2 + 2 -8 =1
=> Trong phân tử có chứa 1 liên kết pi
Đây là hợp chất đơn chức
=> Liên kết pi có thể nằm trong các chức: este, axit cacboxylic.
Các đồng phân đơn chức là:
1. H – COO –CH2– CH2–CH3
2. H – COO – CH (CH3) – CH3
3. CH3 – COO – CH2– CH3
4. CH3– CH2 – COO – CH3
5. CH3 – CH2 – CH2 – COOH
6. CH3 – CH(CH3) – COOH
Đáp án cần chọn là: D
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
1
6
4
3
C3H6O2 có các đồng phân là HCOOC2H5; CH3COOCH3; CH3 – CH2 – COOH
Đáp án cần chọn là: D
Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z. Vậy Y không thể là
C3H5COOH
CH3COOH
HCOOH
C2H5COOH
- X chứa 2[O] => X là este đơn chức kX = 2 = 1ΠC=O + ΠC=C
- Xét các đáp án:
A. Y là C3H5COOH thì X là C3H5COOCH3 =>Z là CH3
B. Y là CH3COOH thì X là CH3COOCH2CH=CH2 => Z là CH2=CHCH2
C. Y là HCOOH thì X là HCOOC4H7 => Z là C4H7OH (có CTCT thỏa mãn).
D. Y là C2H5COOH thì X là C2H5COOCH=CH2 => Z là CH2=CH-OH (không tổn tại).
Y là C2H5COOH không thỏa mãn
Đáp án cần chọn là: D
Một este X có công thức phân tử là C3H6O2 và không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của este X là
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOH
Este không tham gia phản ứng tráng bạc => không phải là este tạo bởi axit fomic (HCOOH)
Vậy CTCT của este X có CTPT C3H6O2 là CH3COOCH3
Đáp án cần chọn là: C
Este X có chứa vòng benzen có công thức phân tử là C8H8O2. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
4
6
7
5
=> trong X chứa 5 (π + vòng)
Trong đó, X chứa 1 liên kết π trong gốc este; 3 liên kết π + 1 vòng của vòng benzen
=> không còn liên kết π trong gốc hiđrocacbon
=> Các công thức thỏa mãn là: HCOO – C6H4 – CH3 (3 vị trí o, m, p); HCOO – CH2 – C6H5; CH3COOC6H5; C6H5COOCH3.
Có 6 CT
Đáp án cần chọn là: B
Este X của axit axetic có chứa vòng benzen có công thức phân tử là C9H10O2. X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
2
3
4
5
k = 5 => trong X chứa 5 (π + vòng)
Trong đó, 1 liên kết π ở este, 3 liên kết π + 1 vòng của vòng benzen
=> không còn liên kết π trong gốc hiđrocacbon
X là este của axit axetic => R có dạng CH3COOR’
=> Các công thức thỏa mãn là: CH3COO – C6H4 – CH3 (3 vị trí o, m, p); CH3COOCH2C6H5
Có 4 CT
Đáp án cần chọn là: C
Trong phân tử este no, đơn chức, mạch hở X có chứa 36,36 % oxi về khối lượng. Số công thức cấu tạo thoả mãn công thức phân tử của este X là:
4
3
5
6
Số CTCT thỏa mãn là:
1. H – COO –CH2– CH2–CH3
2. H – COO – CH (CH3) – CH3
3. CH3 – COO – CH2– CH3
4. CH3– CH2 – COO – CH3
Đáp án cần chọn là: A
Một este no, đơn chức, mạch hở X có tỉ khối so với khí H2 bằng 44. Số công thức cấu tạo thoả mãn công thức phân tử của este X là:
2
3
4
5
MX = 2.44 = 88 =>CTPT:C4H8O2
Số CTCT thỏa mãn là:
1. H – COO –CH2– CH2–CH3
2. H – COO – CH (CH3) – CH3
3. CH3– CH2 – COO – CH3
4. CH3 – COO – CH2– CH3
Đáp án cần chọn là: C
Một este hữu cơ đơn chức X có thành phần khối lượng mC : mO = 9 : 8 .CTCT thu gọn của este?
HCOOCH=CH2
HCOOCH2-CH3 hoặc CH3COOCH3
HCOOC2H5
Cả A, B, C đều đúng
Một este no, đơn chức X có thành phần khối lượng mO : mH= 16 : 3 .Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là?
1
2
3
4
Mà X no, đơn chức, mạch hở => CTPT của X làC3H6O2
=> Các đồng phân của X là HCOOC2H5; CH3COOCH3
Đáp án cần chọn là: B
A (mạch hở) là este của một axit hữu cơ no đơn chức với một ancol no đơn chức. Tỉ khối hơi của A so với H2 là 44. A có công thức phân tử là:
C2H4O2
C4H8O2
C3H6O2
C2H4O
MA = 44.2 = 88
A là este của một axit hữu cơ no đơn chức với một ancol no đơn chức
=> A có dạng CnH2nO2
MA = 88 => n = 4
Đáp án cần chọn là: B
Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hidro là 30. Công thức phân tử của X l
C5H10O2
C3H6O2
C4H8O2
C2H4O2
M este = 60. Mà este no, đơn chức
=>CTTQ là CnH2nO2 => n = 2
=> X là C2H4O2
Đáp án cần chọn là: D
Số đồng phân của chất có CTPT C2H4O2 là
2
3
4
5
Các đồng phân là:
1. CH3 - COOH
2. HCOO - CH3
3. HO - CH2 – CHO
Có 3 đồng phân
Đáp án cần chọn là: B
Chú ý
Dễ bỏ qua đồng phân tạp chức
Số đồng phân mạch hở của chất có CTPT C3H6O2 là:
6
7
8
9
Axit: C2H5COOH
Este: HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Anđehit- ancol: OHCH2CH2CHO và CH3CH(OH)CHO
Xeton – ancol CH2(OH)COCH3
Anđehit –ete: CH2OCH2CHO
Đáp án cần chọn là: B
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
3
5
2
4
Các CTCT của C3H6O2 là: HCOOCH2CH3 (1); CH3COOCH3(2)
Đáp án cần chọn là: C
So với các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi
Thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều.
Thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hidro.
Cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hidro bền vững.
Cao hơn do khối lượng phân tử của este lớn hơn nhiều.
Do este không tạo liên kết hidro nên chúng có nhiệt độ sôi thấp hơn các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon
Đáp án cần chọn là: B
Trong các chất: este, axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
Axit
Este
Ancol
Không so sánh được
Thứ tự nhiệt độ sôi: este < ancol < axit.
Đáp án cần chọn là: B
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
Etyl axetat
Metyl propionat
Metyl axetat
Propyl axetat
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")
=> Metyl propionat
Đáp án cần chọn là: B
Este C2H5COOC2H5 có tên gọi là
etyl fomat.
vinyl propionat
etyl propionat.
etyl axetat
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")
Đáp án cần chọn là: C
Etse X có công thức cấu tạo CH3COOCH2-C6H5 (C6H5-: phenyl). Tên gọi của X là
metyl benzoat.
phenyl axetat
benzyl axetat
phenyl axetic
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")
Tên gọi của X là benzyl axetat
Đáp án cần chọn là: C
Este CH2 = C(CH3) – COO – CH2 – CH3 có tên gọi là:
Vinyl propionat
Metyl acrylat
Etyl fomat
Etyl metacrylat
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")
Đáp án cần chọn là: D
Tên gọi nào sau đây sai?
Phenyl axetat: CH3COOC6H5
Metyl acrylat: CH2=CHCOOCH3
Metyl etilat: C2H5COOCH3
n-propyl fomat: HCOOCH2CH2CH3
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")
Đáp án cần chọn là: C
Metylfomiat có công thức là:
CH3COOCH3
CH3CH2COOH
HCOOCH3
HCOOCH2CH3
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")
Đáp án cần chọn là: C
Công thức cấu tạo của vinyl axetat:
CH3COOCH(CH3)2
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH3
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")
Đáp án cần chọn là: B
Etyl axetat chủ yếu được dùng làm dung môi cho các phản ứng hóa học, cũng như để thực hiện công việc chiết các hóa chất khác. Công thức của etyl axetat là
C2H5COOC2H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
HCOOC2H5
Công thức của etyl axetat là CH3COOC2H5
Đáp án cần chọn là: B
Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng để làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức của etyl fomat là
HCOOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
CH3COOC2H5
Đáp án cần chọn là: A
Tên gọi của ester có CTCT thu gọn: CH3COOCH(CH3)2 là
Propyl axetat
iso-propyl axetat
Sec-propyl axetat
Propyl fomat
Tên ester = tên gốc hydrocarbon R’+ tên gốc acid ("ic" → "ate")
Đáp án cần chọn là: B
Iso- propyl axetat là tên gọi của chất có công thức cấu tạo
CH3COOCH-CH2-CH3
CH3COOCH(CH3)2
CH3COOC(CH3)3
(CH3)2CHCOOCH(CH3)2
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")
Đáp án cần chọn là: B
Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH=CH2. Tên gọi của X là
Vinyl acrylat.
Etyl axetat.
Vinyl metacrylat.
Propyl metacrylat
CH2=CHCOOCH=CH2 có tên: vinyl acrylat
Đáp án cần chọn là: A
Tên gọi nào sau đây sai?
Phenyl axetat: CH3COOC6H5
Metyl acrylat:CH2=CHCOOCH3
Metyl etilat: C2H5COOCH3
n-propyl fomat: HCOOCH2CH2CH3
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")
C2H5COOH Có 3 cacbon => propionat
Đáp án cần chọn là: C
Tên gọi của hợp chất hữu cơ CH2=CHOOCCH3 là:
vinyl axetat
vinyl fomat
etyl fomat
anlyl fomat
CH2=CHOOCCH3 được viết cách khác là CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat)
Đáp án cần chọn là: A
Este C4H8O2 có gốc ancol là metyl thì công thức cấu tạo của este đó là:
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOC3H7
CH3COOCH3
Este C4H8O2 có gốc ancol là metyl => este có dạng RCOOCH3
=> R: CH3CH2-
Đáp án cần chọn là: B
Este C4H8O2 là este của ancol etylic. Công thức cấu tạo của este đó là
HCOOC3H7
HCOOC3H5
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Este C4H8O2 là este của ancol etylic => este có dạng RCOOC2H5
=> R: CH3 -
Đáp án cần chọn là: C
Phản ứng este hoá giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành este có tên gọi là:
Metylaxetat
Axetyletylat
Etylaxetat
Axyletylat
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")
Đáp án cần chọn là: C
Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?
Phenyl axetat.
Vinyl axetat.
Propyl axetat.
Etyl axetat
Ta có:
Phenyl axetat: CH3COOC6H5 => CTPT: C7H8O2
Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 => CTPT: C4H6O2
Propyl axetat: CH3COOC3H7 => CTPT: C5H10O2
Etyl axetat: CH3COOC2H5 => CTPT: C4H8O2
Đáp án cần chọn là: B
Trong thành phần nước dứa có este tạo bởi ancol isoamylic và axit isovaleric. Công thức cấu tạo của este là:
CH3CH2COOCH(CH3)2
(CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2
(CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2
CH3CH2COOCH3
ancol isoamylic: (CH3)2CHCH2CH2OH
axit isovaleric: (CH3)2CHCH2COOH
=> Este: (CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2
Đáp án cần chọn là: B
Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là
C2H4O2
C4H8O2
C3H6O2
C4H10O2
Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức là CH3COOCH3 (C3H6O2)
Đáp án cần chọn là: C
Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
HCOOH và C2H5NH2
HCOOH và CH3OH.
CH3COONa và CH3OH.
HCOOH và NaOH
HCOOH + CH3OH HCOOCH3 (metyl fomat)+ H2O
Đáp án cần chọn là: B
Chọn phát biểu sai:
Isoamyl axetat có mùi chuối.
Metyl fomat có mùi dứa
Metyl fomat có mùi tỏi.
Etyl fomat ít tan trong nước
Etyl propionat có mùi dứa
Đáp án cần chọn là: B
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
Các este rất ít tan trong nước
Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.
Một số este được dùng làm chất dẻo
A, B, C đúng
D sai vì este không được dùng làm chất dẻo, chỉ có polime mới dùng làm chất dẻo
Đáp án cần chọn là: D
Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là
C6H5-COO-CH3
CH3-COO-CH2-C6H5
CH3-COO-C6H5
C6H5-CH2-COO-CH3
Công thức của benzyl axetat là CH3-COO-CH2-C6H5
Đáp án cần chọn là: B
Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo, …… Este có mùi chuối chín có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOCH2CH(CH3)2
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
CH3COOCH2CH(CH3)CH2CH3
CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3
Este có mùi chuối chín có công thức cấu tạo là: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
Đáp án cần chọn là: B
Isoamylaxetat là este có mùi chuối chín. Công thức của isoamylaxetat là
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
C4H9COOCH3
CH3OOCCH2CH2CH(CH3)2.
CH3COOCH3
Công thức của isoamylaxetat là CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
Đáp án cần chọn là: A
Chú ý
iso là tại cacbon số 2 của mạch chính có gắn 1 nhóm -CH3
Etyl isovalerat là este có mùi thơm của táo. Công thức cấu tạo thu gọn của etyl isovalerat là
CH3CH2CH2CH2COOC2H5
(CH3)2CHCOOC2H5.
(CH3)2CHCH2COOC2H5.
C2H3COOCH2CH2CH(CH3)2
Công thức hóa học của etyl isovalerat là: CH3CH(CH3)CH2COOC2H5
Đáp án cần chọn là: C
Chất gây ra mùi thơm của quả chuối thuộc loại
axit béo
ancol
anđehit
este
Chất gây ra mùi thơm của qua chuổi thuộc loại este (chất đấy là isoamyl axetat CH3COOC5H11)
Đáp án cần chọn là: D
Este vinyl axetat có công thức là
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
CH3COOCH3
Este vinyl axetat có công thức là CH3COOCH=CH2.
Đáp án cần chọn là: B
Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este:
Là chất lỏng dễ bay hơi.
Có mùi thơm, an toàn với con người.
Có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng
Đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este: Có mùi thơm, an toàn với con người
Đáp án cần chọn là: B
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của este?
Thường là chất lỏng, dễ bay hơi
Nhiệt độ sôi thấp do không có liên kết hiđro
Thường có mùi thơm dễ chịu
Tan nhiều trong nước, không có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ khác nhau
Este thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ khác nhau, thường có mùi thơm dễ chịu
Đáp án cần chọn là: D
Cho các chất sau: CH3OH (1); CH3COOH (2); HCOOC2H5(3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là:
(1); (2); (3)
(3); (1); (2)
(2); (3); (1)
(2); (1); (3)
Nhiệt độ sôi giảm dần: (2) > (1) > (3)
Đáp án cần chọn là: D
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi các chất dưới đây là:
CH3COOH (1); C2H5OH (2); HCOOCH3 (3); CH3CHO (4)
4,3,2,1
3,4,2,1
4,3,1,2
3,4,1,2
Axit có nhiệt độ sôi lớn nhất vì tạo liên kết Hiđro bền
Anđehit và xeton có nhiệt độ sôi nhỏ vì không có liên kết Hiđro
Khối lượng HCOOCH3 > CH3CHO => Nhiệt độ sôi lớn hơn
=> thứ tự nhiệt độ sôi: CH3CHO < HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH
Đáp án cần chọn là: A
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần
CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH
CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5
CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5
CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH
Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần: CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH
Đáp án cần chọn là: D
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Lên men giấm ancol etylic thu được chất hữu cơ X
(2) Hidrat hóa etilen thu được hợp chất hữu cơ Y
(3) Z là sản phẩm hữu cơ thu được khi cho X tác dụng với Y (H2SO4 đặc, đun nóng)
(4) Hợp chất hữu cơ T là sản phẩm của axetilen tác dụng với nước (dung dịch HgSO4, 80oC) Thứ tự tăng dần về nhiệt độ sôi của các chất X, Y, Z, T là
Z < T < Y < X.
T < Z < Y <X.
Z < X < Y < T.
X < Y < T < Z
(1) C2H5OH + O2 CH3COOH(X) + CO2↑
(2) C2H4 + H2O → C2H5OH (Y)
(3) CH3COOH(X) + C2H5OH (Y) CH3COOC2H5 (Z) + H2O
(4) C2H2 + H2O CH3CHO (T)
Nhiệt độ sôi: CH3CHO(T) < CH3COOC2H5 (Z) < C2H5OH (Y) < CH3COOH(X)
Đáp án cần chọn là: B
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO2 (n ≥ 1)
CnH2n+2O2 (n ≥ 1)
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2)
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2).
Đáp án cần chọn là: C
Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức, no, mạch hở và ancol đơn chức, no, mạch hở có dạng
CnH2n+2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 3)
CnH2n-2O2 (n ≥ 4)
Este tạo ra là este no, đơn chức, mạch hở => chứa 1 liên kết π và 2 oxi => CTTQ: CnH2nO2 (n ≥ 2)
Đáp án cần chọn là: B
Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n-2O2
CnH2n+1O2
CnH2nO2
CnH2n+2O2
Este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2 (n ≥ 1)
Đáp án cần chọn là: C
Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20% và ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30% dư. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thủy trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là
Chất lỏng trong ống thứ 2 trở thành đồng nhất.
Chất lỏng trong ống thứ nhất trở thành đồng nhất.
Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm có sự phân tách lớp
Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm trở thành đồng nhất
Este bị thủy phân cả trong môi trường axit và môi trường kiềm khi đun nóng.
*Ống 1:
CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH
=> Chất lỏng trong ống 1 tách thành 2 lớp
*Ống 2:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
=> Chất lỏng trong ống 2 đồng nhất
Đáp án cần chọn là: A
Este nào sau đây làm mất mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường?
metyl amin.
etyl axetat.
etyl propionat.
metyl acrylat
metyl acrylat làm mất màu dd Br2 ở đk thường.
CH2=CH-COOCH3 + Br2 → CH2Br - CHBr-COOCH3
Đáp án cần chọn là: D
Chất có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) là
C2H5OH.
CH3NH2.
CH3COOC2H3.
CH3COOH
CH3COOCH=CH2 + H2 CH3COOCH2-CH3
Đáp án cần chọn là: C
Khi làm bay hơi 8,14 gam một este đơn chức X thu được một thể tích đúng bằng 3,52 gam O2 đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của X là
C3H4O2
C3H6O2
C4H8O2
C4H6O2
nX = nO2 = 0,11 mol → MX = 8,14 : 0,11 = 74 (g/mol)
→ Este đơn chức X có công thức dạng CxHyO2 → 12x + y + 32 =74
→ 12x + y = 42
→ thỏa mãn x = 3 và y = 6 → X là C3H6O2
Đáp án cần chọn là: B
Cho axit acrylic tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y. Trong Y, oxi chiếm 32% về khối lượng. Công thức của Y l
C2H3COOCH3.
C2H5COOC2H5
C2H3COOC2H5.
CH3COOC2H5
Đặt công thức của ancol đơn chức là ROH
PTHH: CH2=CH-COOH + ROH → CH2=CH-COOR + H2O
%O = (32/(71+R)).100% = 32 ⇒ R = 29 (C2H5−)
Vậy CTCT của Y là: CH2=CH-COOC2H5 hay C2H3COOC2H5
Đáp án cần chọn là: C
Este X không no, mạch hở có tỉ khối hơi so với khí oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hóa tạo ra 1 andehit và 1 muối của axit hữu cơ. Số đồng phân cấu tạo của X phù hợp:
3
5
4
2
Vì este có tỷ khối so với khí oxi bằng 3,125
→ Meste = 3,125.32 = 100 → este: C5H8O2
X tham gia phản ứng xà phòng hóa tạo ra 1 anđehit và 1 muối nên X có dạng RCOOCH=CHR’
Các đồng phân cấu tạo phù hợp của X:
HCOOCH=CH-C2H5
HCOOCH=C(CH3)2
CH3COOCH=CH-CH3
C2H5COOCH=CH2
Đáp án cần chọn là: C
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X thu được ancol Y. Cho Y tác dụng với CuO nung nóng thu được chất hữu cơ Z. Biết X và Z đều có phản ứng tráng bạc. Y là
CH3OH.
(CH3)2CHOH.
C2H5OH.
CH3CH2CH2OH
X có CTPT C4H8O2 có độ bất bão hòa k = 1 → este no, đơn chức, mạch hở
X có phản ứng tráng bạc → X được tạo nên từ axit HCOOH
Y tác dụng với CuO thu được Z có phản ứng tráng bạc → Z là anđehit → Y là ancol bậc 1
Vậy CTCT X thỏa mãn là: HCOOCH2CH2CH3
→ ancol Y là: CH3CH2CH2OH
Đáp án cần chọn là: D
Thủy phân este có công thức phân tử C3H6O2 (trong môi trường axit) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X, Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là
Rượu metylic
Metyl axetat
Axit axetic
Rượu etylic
Este C3H6O2 có 2 đồng phân là HCOOC2H5 và CH3COOCH3
- Với đồng phân HCOOC2H5
Phản ứng thủy phân: HCOOC2H5 + H2O HCOOH + C2H5OH
2 chất sản phẩm không điều chế trực tiếp ra chất còn lại → loại
- Với đồng phân CH3COOCH3
Phản ứng thủy phân: CH3COOCH3 + H2O CH3COOH + CH3OH
Từ CH3OH có thể điều chế ra CH3COOH: CH3OH + CO CH3COOH
Vậy X là CH3OH (rượu metylic)
Đáp án cần chọn là: A
Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được rượu Y. Oxi hóa rượu Y thành anđehit Y1 sau đó cho Y1 tham gia phản ứng tráng gương thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Y1. Vậy tên gọi của este là:
Metyl propionat
Etyl axetat
n-propyl fomiat
Isoproyl fomiat
Este có 2O => là Este đơn chức. Oxi hóa Y thành anđehit nên Y là ancol đơn chức => Y1 là anđehit đơn chức.
Mà 1Y1 → 4Ag => Y1 là HCHO.
=> Este: CH3CH2COOCH3 (metyl propionat)
Đáp án cần chọn là: A








