Hóa học 12 Bài tập lý thuyết về Este có đáp án
Đề thi

Hóa học 12 Bài tập lý thuyết về Este có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1226 lượt thi
89 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn định nghĩa đúng trong các định nghĩa sau:

Este là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức –COO- liên kết với gốc R và R’

Este là hợp chất sinh ra khi thế nhóm –OH trong nhóm COOH của phân tử axit bằng nhóm -OR'.

Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit cacboxylic

Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit.

Xem đáp án

Khi ta thay thế nhóm (-OH) ở nhóm cacboxyl (COOH) của axit cacboxylic bằng gốc      (-OR') thì thu được este

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este là gì?

Este có dạng RCOOR'

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng gốc OR' thì ta được este

Khi thay nhóm OH của ancol bằng gốc OR' thì ta được este

Este là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa

Xem đáp án

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng gốc OR' thì ta được este

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chất sau chất nào là este:

(1) CH3CHO

(2) CH3CH2OH

(3) CH3COOCH3

(4) CH3COOH

(5) CH3COOCH=CH2 

(6) C6H5 - COOCH3

(7) CH3OOCC2H5

(1); (2); (3)

(1); (5); (3); (7)

(4); (5); (6)

(3); (5); (6); (7)

Xem đáp án

Các chất là este là: (3); (5); (6); (7).

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: 

(1) CH3CH2COOCH3;

(2) CH3OOCCH3;

(3) HCOOC2H5;

(4) CH3COOH;

(5) CH3CH2COOCH3 

(6) HOOCCH2CH2OH;

(7) CH3OOC−COOC2H5.

Những chất thuộc loại este là:

(1), (2), (3), (5), (7)

(1), (3), (5), (6), (7)

(1), (2), (3), (4), (5), (6)

(1), (2), (3), (6), (7)

Xem đáp án

Cách viết của este: R - COO - R' hoặc R' - OOC - R  hoặc R' - OCO - R (R'≠ H)

=> Các chất thuộc loại este là  CH3CH2COOCH3; CH3OOCCH3; HCOOC2H5; CH3CH2COOCH3 , CH3OOC−COOC2H5

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào dưới đây không phải là este

HCOOCH2CH3

CH2=CHCOOH

HCOOCH=CH-CH3

CH3COOCH3

Xem đáp án

Cách viết của este: R - COO - R' hoặc R' - OOC - R  hoặc R' - OCO - R (R'≠ H)

=> Chất không thuộc loại este là CH2=CHCOOH             

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào dưới đây không là este?

(CH3COO)3C3H5.

CH3COCH3.

CH3COOCH3

CH3COOC6H5

Xem đáp án

Dựa vào định nghĩa về este: Este là chất hữu cơ có dạng RCOOR' với R' là gốc hidrocacbon và R là H hoặc gốc hidrocacbon.

CH3COCH3 là hợp chất xeton, không phải là este.

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là?

RCOOR’

CxHyOz

CnH2nO2

CnH2n-2O2

Xem đáp án

Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở:  CnH2nO2 (n≥ 2)

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát của este đơn chức mạch hở là

Rb(COO)abR’a.

RCOOR'

CnH2nO2.

CnH2n-2O2

Xem đáp án

Este đơn chức mạch hở có công thức chung là RCOOR'

Đáp án cần chọn là: B

Chú ý

Không nhầm với trường hợp este no, đơn chức, mạch hở

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este nào sau đây thuộc loại este đa chức:

(CH3OOC)2C2H4

HCOO-COOH

C3H5(COOH)3

HOCO-C2H4-OOCH3

Xem đáp án

A là este đa chức được tạo ra bởi axit đa chức: C2H4(COOH)2 và ancol đơn chức CH3OH

B là hợp chất tạp chức

C là axit đa chức

D là hợp chất tạp chức

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chât sau:   

(CH3OOC)2C2H4 (1)           HCOOCH3 (3)                     HOCO-C2H4-OOCCH3 (4)  

HCOO-COOH (2)                   C3H5(COOCH3)3 (5)       HCOO-C2H4-OOCCH3 (6).

Số chất thuộc loại este đa chức là?

2

3

4

5

Xem đáp án

(1) là este đa chức được tạo ra bởi axit đa chức: C2H4(COOH)2 và ancol đơn chức CH3OH

(2) là hợp chất tạp chức

(3) là este đơn chức

(4) là este đa chức

(5) là este đa chức tạo từ C3H5(COOH)3 và CH3OH

(6) là là este đa chức tạo từ CH3COOH, HCOOH và C2H4(OH)2

Đáp án cần chọn là: C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát của este tạo bởi ancol đa chức và axit đơn chức là:

RCOOR’

(RCOO)mR'

R (COOR')n

R (COO)n.mR'

Xem đáp án

Este tạo bởi axit đơn chức và ancol đa chức có CTTQ: (RCOO)mR'

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

R(COOR')m  là công thức tổng quát của este tạo từ

Axit đơn chức và ancol đơn chức

Axit đa chức và ancol đa chức

Axit đơn chức, ancol đa chức

Axit đa chức, ancol đơn chức

Xem đáp án

Este tạo từ axit đa chức và ancol đơn chức R(COOR')m 

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử của este A mạch hở là C4H6O2 . X thuộc loại este nào sau đây?

No, đa chức

Không no, có 3 liên kết đôi trong phân tử, đơn chức

No, đơn chức

Không no, có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon, đơn chức

Xem đáp án

k =  2

Do trong nhóm –COO đã có 1 liên kết π => A không no, có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon, đơn chức.

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử của este A thuần chức mạch hở là C5H8O4. X thuộc loại este

A.No, đa chức

Không no, có 3 liên kết đôi trong phân tử, đơn chức

No, đơn chức

Không no, có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon, đơn chức

Xem đáp án

k = 2

Do thuần chức có 4 nguyên tử O=> có 2 nhóm –COO

Mà 2 nhóm –COO đã có 2 liên kết π => A no, đa chức

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este nào sau đây có công thức phân tử là C4H8O2

Vinyl axetat

Propyl axetat

Phenyl axetat

Etyl axetat

Xem đáp án

Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 (C4H6O2)

Propyl axetat: CH3COOC3H7 (C5H10O2)

Phenyl axetat: CH3COOC6H5 (C8H8O2)

Etyl axetat: CH3COOC2H5 (C4H8O2)

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một axit không no mạch hở chứa 1 liên kết đôi C=C, đơn chức tác dụng với 1 rượu no đơn chức thu được este X có công thức tổng quát là:

CnH2n-4O4

CnH2n-2O2

CnH2nO2

CnH2n+2O2

Xem đáp án

Este no, đơn chức, mạch hở : CnH2nO2 => X không no, có 1 liên kết đôi, đơn chức:

CnH2n-2O2

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một axit không no mạch hở chứa 1 liên kết đôi C=C, đơn chức tác dụng với 1 rượu không no, đơn chức, mạch hở chứa 1 liên kết đôi C=C thu được este Z có công thức tổng quát là:

CnH2n-4O4

CnH2n-2O2

CnH2nO2

CnH2n-4O2

Xem đáp án

Este no, đơn chức, mạch hở : CnH2nO2 => Z không no, có 2 liên kết đôi C=C, đơn chức: CnH2n-4O2

Đáp án cần chọn là: D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este được tạo thành từ axit no, đơn chức với ancol no, đơn chức có công thức nào sau đây?

CnH2n + 1COOCmH2m +1

CnH2n - 1COOCmH2m -1

CnH2n - 1COOCmH2m +1

CnH2n + 1COOCmH2m -1

Xem đáp án

Gọi axit no đơn chức là CnH2n+1COOH (n≥0) và ancol no đơn chức là CmH2m+1OH (m≥1)  

=> Công thức của este là CnH2n + 1COOCmH2m +1

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este E tạo từ một ancol no hai chức và một axit hữu cơ đơn chức, có chứa một nối đôi C=C. CTTQ của E:

CnH2n-2O4.

CnH2n+2O2

CnH2n-6O4.

CnH2n-4O4

Xem đáp án

Ancol no hai chức, axit đơn chức => Este 2 chức => CT (RCOO)2R’

Mà R có 1 nối đôi C=C

=> trong Este có 4 liên kết pi (2 liên kết pi ở 2 nhóm COO- và 2 liên kết pi ngoài mạch cacbon)

=> CTTQ của E là: CnH2n-6O4

Đáp án cần chọn là: C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào sau đây không đúng khi nói về metyl fomat có công thức HCOOCH3?

Có CTPT là C2H4O2

Là đồng đẳng của axit axetic

Là đồng phân của axit axetic

Là hợp chất este

Xem đáp án

Điểm không đúng khi nói về metyl fomat có công thức HCOOCH3 là đồng đẳng của axit axetic. Metyl fomat là đồng phân của axit axetic.

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1) Có CTPT là C2H4O2     

(2) Là este của axit fomic

(3) Thuộc dãy đồng đẳng axit axetic

(4) Là đồng phân của axit axetic

Số đặc điểm phù hợp với metyl fomat là?

1

2

3

4

Xem đáp án

Metyl fomat là este của axit fomic có CTCT là HCOOCH3

=> CTPT là C2H4O2 => là đồng phân của axit axetic => (1), (2), (4) phù hợp

Metyl fomat không thuộc dãy đồng đẳng của axit axetc => (3) không phù hợp

Đáp án cần chọn là: B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử este no, đơn chức có số liên kết pi là

0

1

2

3

Xem đáp án

CTTQ este no, đơn chức: CnH2nO2

Đáp án cần chọn là: B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một este Y mạch hở có công thức phân tử C5H6O2. Số liên kết pi trong Y là

1

2

3

4

Xem đáp án

Độ bất bão hòa

Mà este Y là mạch hở nên k = số liên kết π = 3

Đáp án cần chọn là: C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân este của chất có CTPT C4H6O2 là

4

3

6

5

Xem đáp án

Do trong nhóm – COO đã có 1 liên kết π =>A không no, có một nối đôi, đơn chức.

Các đồng phân este là:

HCOO – CH = CH – CH3(cis + trans)

HCOO – CH2 - CH = CH2

HCOO – C(CH3) = CH2

CH3 – COO – CH=CH2

CH2=CH – COO – CH3

Vậy có 6 đồng phân.

Đáp án cần chọn là: C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là

4

3

5

6

Xem đáp án

Este có khả năng tráng bạc este là este của axit fomic=> este có dạng: HCOOR

HCOOCH2-CH=CH2

HCOOCH=CH-CH3 (có đồng phân cis - trans)

HCOOC(CH3)=CH2

Đáp án cần chọn là: A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân đơn chức của chất có CTPT C4H8O2 là:

9

7

8

6

Xem đáp án

k = 4 * 2 + 2 -8 =1

=> Trong phân tử có chứa 1 liên kết pi

Đây là hợp chất đơn chức

=> Liên kết pi có thể nằm trong các chức: este, axit cacboxylic.

Các đồng phân đơn chức là:

1. H – COO –CH2– CH2–CH3

2. H – COO – CH (CH3) – CH3

3. CH3 – COO – CH2– CH3

4. CH3– CH2 – COO – CH3

5. CH3 – CH2 – CH2 – COOH

6. CH3 – CH(CH3) – COOH 

Đáp án cần chọn là: D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

1

6

4

3

Xem đáp án

C3H6O2 có các đồng phân là HCOOC2H5; CH3COOCH3; CH3 – CH2 – COOH

Đáp án cần chọn là: D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z. Vậy Y không thể là

C3H5COOH

CH3COOH

HCOOH

C2H5COOH

Xem đáp án

- X chứa 2[O] => X là este đơn chức kX = 2 = 1ΠC=O + ΠC=C

- Xét các đáp án:

A. Y là C3H5COOH thì X là C3H5COOCH3 =>Z là CH3

B. Y là CH3COOH thì X là CH3COOCH2CH=CH2 => Z là CH2=CHCH2

C. Y là HCOOH thì X là HCOOC4H7 => Z là C4H7OH (có CTCT thỏa mãn).

D. Y là C2H5COOH thì X là C2H5COOCH=CH2 => Z là CH2=CH-OH (không tổn tại).

Y là C2H5COOH không thỏa mãn

Đáp án cần chọn là: D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một este X có công thức phân tử là C3H6O2 và không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của este X là

CH3COOC2H5.

HCOOC2H5.

CH3COOCH3.

C2H5COOH

Xem đáp án

Este không tham gia phản ứng tráng bạc => không phải là este tạo bởi axit fomic (HCOOH)

Vậy CTCT của este X có CTPT C3H6O2 là CH3COOCH3

Đáp án cần chọn là: C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X có chứa vòng benzen có công thức phân tử là C8H8O2. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

4

6

7

5

Xem đáp án

=> trong X chứa 5 (π + vòng)

Trong đó, X chứa 1 liên kết π trong gốc este; 3 liên kết π + 1 vòng của vòng benzen

=> không còn liên kết π trong gốc hiđrocacbon

=> Các công thức thỏa mãn là: HCOO – C6H4 – CH3 (3 vị trí o, m, p); HCOO – CH2 – C6H5; CH3COOC6H5; C6H5COOCH3.

Có 6 CT

Đáp án cần chọn là: B

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X của axit axetic có chứa vòng benzen có công thức phân tử là C9H10O2. X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

2

3

4

5

Xem đáp án

k = 5 => trong X chứa 5 (π + vòng)

Trong đó, 1 liên kết π ở este, 3 liên kết π + 1 vòng của vòng benzen

=> không còn liên kết π trong gốc hiđrocacbon

X là este của axit axetic => R có dạng CH3COOR’

=> Các công thức thỏa mãn là: CH3COO – C6H4 – CH3 (3 vị trí o, m, p); CH3COOCH2C6H5

Có 4 CT

Đáp án cần chọn là: C

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử este no, đơn chức, mạch hở X có chứa 36,36 % oxi về khối lượng. Số công thức cấu tạo thoả mãn công thức phân tử của este X là:

4

3

5

6

Xem đáp án

Số CTCT thỏa mãn là:

1. H – COO –CH2– CH2–CH3

2. H – COO – CH (CH3) – CH3

3. CH3 – COO – CH2– CH3

4. CH3– CH2 – COO – CH3

Đáp án cần chọn là: A

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một este no, đơn chức, mạch hở X có tỉ khối so với khí H2 bằng 44. Số công thức cấu tạo thoả mãn công thức phân tử của este X là:

2

3

4

5

Xem đáp án

MX = 2.44 = 88 =>CTPT:C4H8O2

Số CTCT thỏa mãn là:

1. H – COO –CH2– CH2–CH3

2. H – COO – CH (CH3) – CH3

3. CH3– CH2 – COO – CH3

4. CH3 – COO – CH2– CH3

Đáp án cần chọn là: C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một este hữu cơ đơn chức X có thành phần khối lượng mC : mO = 9 : 8 .CTCT thu gọn của este?

HCOOCH=CH2

HCOOCH2-CH3 hoặc CH3COOCH3

HCOOC2H5

Cả A, B, C đều đúng

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một este no, đơn chức X có thành phần khối lượng mO : mH= 16 : 3 .Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là?

1

2

3

4

Xem đáp án

Mà X no, đơn chức, mạch hở => CTPT của X làC3H6O2

=> Các đồng phân của X là HCOOC2H5; CH3COOCH3

Đáp án cần chọn là: B

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A (mạch hở) là este của một axit hữu cơ no đơn chức với một ancol no đơn chức. Tỉ khối hơi của A so với H2 là 44. A có công thức phân tử là:

C2H4O2

C4H8O2

C3H6O2

C2H4O

Xem đáp án

MA = 44.2 = 88

A là este của một axit hữu cơ no đơn chức với một ancol no đơn chức

=> A có dạng CnH2nO2

MA = 88 => n = 4

Đáp án cần chọn là: B

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hidro là 30. Công thức phân tử của X l

C5H10O2

C3H6O2

C4H8O2

C2H4O2

Xem đáp án

M este = 60. Mà este no, đơn chức

=>CTTQ là CnH2nO2 => n = 2

=> X là C2H4O2

Đáp án cần chọn là: D

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân của chất có CTPT C2H4O2 là

2

3

4

5

Xem đáp án

Các đồng phân là:

1. CH3 - COOH

2. HCOO - CH3

3. HO - CH2 – CHO

Có 3 đồng phân

Đáp án cần chọn là: B

Chú ý

Dễ bỏ qua đồng phân tạp chức

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân mạch hở của chất có CTPT C3H6O2 là:

6

7

8

9

Xem đáp án

Axit: C2H5COOH

Este: HCOOC2H5 và CH3COOCH3

Anđehit- ancol: OHCH2CH2CHO và CH3CH(OH)CHO

Xeton – ancol CH2(OH)COCH3

Anđehit –ete: CH2OCH2CHO

Đáp án cần chọn là: B

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

3

5

2

4

Xem đáp án

Các CTCT của C3H6O2 là: HCOOCH2CH3 (1); CH3COOCH3(2)

Đáp án cần chọn là: C

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So với các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi

Thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều.

Thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hidro.

Cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hidro bền vững.

Cao hơn do khối lượng phân tử của este lớn hơn nhiều.

Xem đáp án

Do este không tạo liên kết hidro nên chúng có nhiệt độ sôi thấp hơn các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon

Đáp án cần chọn là: B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các chất: este, axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

Axit

Este

Ancol

Không so sánh được

Xem đáp án

Thứ tự nhiệt độ sôi: este < ancol < axit.

Đáp án cần chọn là: B

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là

Etyl axetat

Metyl propionat

Metyl axetat

Propyl axetat

Xem đáp án

Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")

=> Metyl propionat

Đáp án cần chọn là: B

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este C2H5COOC2H5 có tên gọi là

etyl fomat.

vinyl propionat

etyl propionat.

etyl axetat

Xem đáp án

Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")

Đáp án cần chọn là: C

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Etse X có công thức cấu tạo CH3COOCH2-C6H5 (C6H5-: phenyl). Tên gọi của X là

metyl benzoat.

phenyl axetat

benzyl axetat

phenyl axetic

Xem đáp án

Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")

Tên gọi của X là benzyl axetat

Đáp án cần chọn là: C

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este CH2 = C(CH3) – COO – CH2 – CH3 có tên gọi là:

Vinyl propionat

Metyl acrylat

Etyl fomat

Etyl metacrylat

Xem đáp án

Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")

Đáp án cần chọn là: D

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi nào sau đây sai?

Phenyl axetat: CH3COOC6H5

Metyl acrylat: CH2=CHCOOCH3

Metyl etilat: C2H5COOCH3

n-propyl fomat: HCOOCH2CH2CH3

Xem đáp án

Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")

Đáp án cần chọn là: C

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Metylfomiat có công thức là:

CH3COOCH3

CH3CH2COOH

HCOOCH3

HCOOCH2CH3

Xem đáp án

Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")

Đáp án cần chọn là: C

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo của vinyl axetat:

CH3COOCH(CH3)2

CH3COOCH=CH2

CH2=CHCOOCH3

HCOOCH3

Xem đáp án

Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")

Đáp án cần chọn là: B

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Etyl axetat chủ yếu được dùng làm dung môi cho các phản ứng hóa học, cũng như để thực hiện công việc chiết các hóa chất khác. Công thức của etyl axetat là

C2H5COOC2H5.

CH3COOC2H5.

C2H5COOCH3.

HCOOC2H5

Xem đáp án

Công thức của etyl axetat là CH3COOC2H5

Đáp án cần chọn là: B

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng để làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức của etyl fomat là

HCOOC2H5

C2H5COOCH3

CH3COOCH3

CH3COOC2H5

Xem đáp án

CH3COOC2H5

Đáp án cần chọn là: A

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi của ester có CTCT thu gọn: CH3COOCH(CH3)2 là

Propyl axetat

iso-propyl axetat

Sec-propyl axetat

Propyl fomat

Xem đáp án

Tên ester = tên gốc hydrocarbon R’+ tên gốc acid ("ic" → "ate")

Đáp án cần chọn là: B

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Iso- propyl axetat là tên gọi của chất có công thức cấu tạo 

CH3COOCH-CH2-CH3

CH3COOCH(CH3)2

CH3COOC(CH3)3

(CH3)2CHCOOCH(CH3)2

Xem đáp án

Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")

Đáp án cần chọn là: B

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH=CH2. Tên gọi của X là

Vinyl acrylat.

Etyl axetat.

Vinyl metacrylat.

Propyl metacrylat

Xem đáp án

CH2=CHCOOCH=CH2 có tên: vinyl acrylat

Đáp án cần chọn là: A

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi nào sau đây sai?

Phenyl axetat: CH3COOC6H5

Metyl acrylat:CH2=CHCOOCH3

Metyl etilat: C2H5COOCH3

n-propyl fomat: HCOOCH2CH2CH3

Xem đáp án

Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")

C2H5COOH Có 3 cacbon => propionat

Đáp án cần chọn là: C

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi của hợp chất hữu cơ CH2=CHOOCCH3 là:

vinyl axetat

vinyl fomat

etyl fomat

anlyl fomat

Xem đáp án

CH2=CHOOCCH3 được viết cách khác là CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat)

Đáp án cần chọn là: A

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este C4H8O2 có gốc ancol là metyl thì công thức cấu tạo của este đó là:

CH3COOC2H5

C2H5COOCH3

HCOOC3H7

CH3COOCH3

Xem đáp án

Este C4H8O2 có gốc ancol là metyl => este có dạng RCOOCH3

=> R: CH3CH2-

Đáp án cần chọn là: B

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este C4H8O2 là este của ancol etylic. Công thức cấu tạo của este đó là

HCOOC3H7

HCOOC3H5

CH3COOC2H5

C2H5COOCH3

Xem đáp án

Este C4H8O2 là este của ancol etylic => este có dạng RCOOC2H5

=> R: CH3 -

Đáp án cần chọn là: C

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng este hoá giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành este có tên gọi là:

Metylaxetat

Axetyletylat

Etylaxetat

Axyletylat

Xem đáp án

Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")

Đáp án cần chọn là: C

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?

Phenyl axetat.

Vinyl axetat.

Propyl axetat.

Etyl axetat

Xem đáp án

Ta có:

Phenyl axetat: CH3COOC6H5 => CTPT: C7H8O2

 Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 => CTPT: C4H6O2

Propyl axetat: CH3COOC3H7 => CTPT: C5H10O2

Etyl axetat: CH3COOC2H5 => CTPT: C4H8O2

Đáp án cần chọn là: B

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thành phần nước dứa có este tạo bởi ancol isoamylic và axit isovaleric. Công thức cấu tạo của este là:

CH3CH2COOCH(CH3)2

(CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2

(CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2

CH3CH2COOCH3

Xem đáp án

ancol isoamylic: (CH3)2CHCH2CH2OH

axit isovaleric: (CH3)2CHCH2COOH

=> Este: (CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2

Đáp án cần chọn là: B

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là

C2H4O2

C4H8O2

C3H6O2

C4H10O2

Xem đáp án

Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức là CH3COOCH3 (C3H6O2)     

Đáp án cần chọn là: C

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là

HCOOH và C2H5NH2

HCOOH và CH3OH.

CH3COONa và CH3OH.

HCOOH và NaOH

Xem đáp án

HCOOH + CH3OH   HCOOCH3 (metyl fomat)+ H2O

Đáp án cần chọn là: B

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai:

Isoamyl axetat có mùi chuối.

Metyl fomat có mùi dứa

Metyl fomat có mùi tỏi.

Etyl fomat ít tan trong nước

Xem đáp án

Etyl propionat có mùi dứa

Đáp án cần chọn là: B

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

Các este rất ít tan trong nước

Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.

Một số este được dùng làm chất dẻo

Xem đáp án

A, B, C đúng

D sai vì este không được dùng làm chất dẻo, chỉ có polime mới dùng làm chất dẻo

Đáp án cần chọn là: D

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là

C6H5-COO-CH3

CH3-COO-CH2-C6H5

CH3-COO-C6H5

C6H5-CH2-COO-CH3

Xem đáp án

Công thức của benzyl axetat là CH3-COO-CH2-C6H5

Đáp án cần chọn là: B

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo, …… Este có mùi chuối chín có công thức cấu tạo thu gọn là

CH3COOCH2CH(CH3)2

CH3COOCH2CH2CH(CH3)2

CH3COOCH2CH(CH3)CH2CH3

CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3

Xem đáp án

Este có mùi chuối chín có công thức cấu tạo là: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2

Đáp án cần chọn là: B

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Isoamylaxetat là este có mùi chuối chín. Công thức của isoamylaxetat là

CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

C4H9COOCH3

CH3OOCCH2CH2CH(CH3)2.

CH3COOCH3

Xem đáp án

Công thức của isoamylaxetat là CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

Đáp án cần chọn là: A

Chú ý

iso là tại cacbon số 2 của mạch chính có gắn 1 nhóm -CH3

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Etyl isovalerat là este có mùi thơm của táo. Công thức cấu tạo thu gọn của etyl isovalerat là

CH3CH2CH2CH2COOC2H5

(CH3)2CHCOOC2H5.

(CH3)2CHCH2COOC2H5.

C2H3COOCH2CH2CH(CH3)2

Xem đáp án

Công thức hóa học của etyl isovalerat là: CH3CH(CH3)CH2COOC2H5

Đáp án cần chọn là: C

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất gây ra mùi thơm của quả chuối thuộc loại

axit béo

ancol

anđehit

este

Xem đáp án

Chất gây ra mùi thơm của qua chuổi thuộc loại este (chất đấy là isoamyl axetat CH3COOC5H11) 

Đáp án cần chọn là: D

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este vinyl axetat có công thức là

CH2=CHCOOCH3.

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH3.

CH3COOCH3

Xem đáp án

Este vinyl axetat có công thức là CH3COOCH=CH2.          

Đáp án cần chọn là: B

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este:

Là chất lỏng dễ bay hơi.

Có mùi thơm, an toàn với con người.

Có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng

Đều có nguồn gốc từ thiên nhiên

Xem đáp án

Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este: Có mùi thơm, an toàn với con người

Đáp án cần chọn là: B

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất vật lí nào sau đây không phải của este?

Thường là chất lỏng, dễ bay hơi

Nhiệt độ sôi thấp do không có liên kết hiđro

Thường có mùi thơm dễ chịu

Tan nhiều trong nước, không có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ khác nhau

Xem đáp án

Este thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ khác nhau, thường có mùi thơm dễ chịu

Đáp án cần chọn là: D

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: CH3OH (1); CH3COOH (2); HCOOC2H5(3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là:

(1); (2); (3)

(3); (1); (2)

(2); (3); (1)

(2); (1); (3)

Xem đáp án

Nhiệt độ sôi giảm dần: (2) > (1) > (3)

Đáp án cần chọn là: D

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi các chất dưới đây là:

CH3COOH (1); C2H5OH (2); HCOOCH3 (3); CH3CHO (4)

4,3,2,1

3,4,2,1

4,3,1,2

3,4,1,2

Xem đáp án

Axit có nhiệt độ sôi lớn nhất vì tạo liên kết Hiđro bền

Anđehit và xeton có nhiệt độ sôi nhỏ vì không có liên kết Hiđro

Khối lượng HCOOCH3 > CH3CHO => Nhiệt độ sôi lớn hơn

=> thứ tự nhiệt độ sôi:   CH3CHO < HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH

Đáp án cần chọn là: A

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần

CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH

CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5

CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5

CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH

Xem đáp án

Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần: CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH

Đáp án cần chọn là: D

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Lên men giấm ancol etylic thu được chất hữu cơ X

(2) Hidrat hóa etilen thu được hợp chất hữu cơ Y

(3) Z là sản phẩm hữu cơ thu được khi cho X tác dụng với Y (H2SO4 đặc, đun nóng)

(4) Hợp chất hữu cơ T là sản phẩm của axetilen tác dụng với nước (dung dịch HgSO4, 80oC) Thứ tự tăng dần về nhiệt độ sôi của các chất X, Y, Z, T là

Z < T < Y < X.

T < Z < Y <X.

Z < X < Y < T.

X < Y < T < Z

Xem đáp án

(1) C2H5OH + O2  CH3COOH(X) + CO2↑

(2) C2H4 + H2O → C2H5OH (Y)

(3)  CH3COOH(X) + C2H5OH (Y)  CH3COOC2H5 (Z) + H2O

(4) C2H2 + H2O  CH3CHO (T)

Nhiệt độ sôi: CH3CHO(T) < CH3COOC2H5 (Z) < C2H5OH (Y) < CH3COOH(X)

Đáp án cần chọn là: B

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

CnH2nO2 (n ≥ 1)

CnH2n+2O2 (n ≥ 1)

CnH2nO2 (n ≥ 2).

CnH2n+2O2 (n ≥ 2)

Xem đáp án

Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2).

Đáp án cần chọn là: C

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức, no, mạch hở và ancol đơn chức, no, mạch hở có dạng

CnH2n+2O2 (n ≥ 2)

CnH2nO2 (n ≥ 2)

CnH2nO2 (n ≥ 3)

CnH2n-2O2 (n ≥ 4)

Xem đáp án

Este tạo ra là este no, đơn chức, mạch hở => chứa 1 liên kết π và 2 oxi => CTTQ: CnH2nO2 (n ≥ 2)

Đáp án cần chọn là: B

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là

CnH2n-2O2

CnH2n+1O2

CnH2nO2

CnH2n+2O2

Xem đáp án

Este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2 (n ≥ 1)

Đáp án cần chọn là: C

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20% và ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30% dư. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thủy trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là

Chất lỏng trong ống thứ 2 trở thành đồng nhất.

Chất lỏng trong ống thứ nhất trở thành đồng nhất.

Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm có sự phân tách lớp

Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm trở thành đồng nhất

Xem đáp án

Este bị thủy phân cả trong môi trường axit và môi trường kiềm khi đun nóng.

*Ống 1:

CH3COOC2H5 + H2O   CH3COOH + C2H5OH

=> Chất lỏng trong ống 1 tách thành 2 lớp

*Ống 2:

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

=> Chất lỏng trong ống 2 đồng nhất

Đáp án cần chọn là: A

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este nào sau đây làm mất mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường?

metyl amin.

etyl axetat.

etyl propionat.

metyl acrylat

Xem đáp án

metyl acrylat làm mất màu dd Br2 ở đk thường.

CH2=CH-COOCH3 + Br2 → CH2Br - CHBr-COOCH3

Đáp án cần chọn là: D

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) là

C2H5OH.

CH3NH2.

CH3COOC2H3.

CH3COOH

Xem đáp án

CH­3COOCH=CH2 + H2  CH3COOCH2-CH3

Đáp án cần chọn là: C

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi làm bay hơi 8,14 gam một este đơn chức X thu được một thể tích đúng bằng 3,52 gam O2 đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của X là

C3H4O2

C3H6O2

C4H8O2

C4H6O2

Xem đáp án

nX = nO2 = 0,11 mol → MX = 8,14 : 0,11 = 74 (g/mol)

→ Este đơn chức X có công thức dạng CxHyO2 → 12x + y + 32 =74

→ 12x + y = 42

→ thỏa mãn x = 3 và y = 6 → X là C3H6O2

Đáp án cần chọn là: B

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho axit acrylic tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y. Trong Y, oxi chiếm 32% về khối lượng. Công thức của Y l

C2H3COOCH3.

C2H5COOC2H5

C2H3COOC2H5.

CH3COOC2H5

Xem đáp án

Đặt công thức của ancol đơn chức là ROH

PTHH: CH2=CH-COOH + ROH → CH2=CH-COOR + H2O

%O =  (32/(71+R)).100% = 32 ⇒ R = 29 (C2H5−)

Vậy CTCT của Y là: CH2=CH-COOC2H5 hay C2H3COOC2H5

Đáp án cần chọn là: C

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X không no, mạch hở có tỉ khối hơi so với khí oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hóa tạo ra 1 andehit và 1 muối của axit hữu cơ. Số đồng phân cấu tạo của X phù hợp:

3

5

4

2

Xem đáp án

Vì este có tỷ khối so với khí oxi bằng 3,125 

→ Meste = 3,125.32 = 100 → este: C5H8O2

X tham gia phản ứng xà phòng hóa tạo ra 1 anđehit và 1 muối nên X có dạng RCOOCH=CHR’

Các đồng phân cấu tạo phù hợp của X:

HCOOCH=CH-C2H5

HCOOCH=C(CH3)2

CH3COOCH=CH-CH3

C2H5COOCH=CH2

Đáp án cần chọn là: C

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X thu được ancol Y. Cho Y tác dụng với CuO nung nóng thu được chất hữu cơ Z. Biết X và Z đều có phản ứng tráng bạc. Y là

CH3OH.

(CH3)2CHOH.

C2H5OH.

CH3CH2CH2OH

Xem đáp án

X có CTPT C4H8O2 có độ bất bão hòa k = 1 → este no, đơn chức, mạch hở

X có phản ứng tráng bạc → X được tạo nên từ axit HCOOH

Y tác dụng với CuO thu được Z có phản ứng tráng bạc → Z là anđehit → Y là ancol bậc 1

Vậy CTCT X thỏa mãn là: HCOOCH2CH2CH3

→ ancol Y là: CH3CH2CH2OH

Đáp án cần chọn là: D

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân este có công thức phân tử C3H6O2 (trong môi trường axit) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X, Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là

Rượu metylic

Metyl axetat

Axit axetic

Rượu etylic

Xem đáp án

Este C3H6O2 có 2 đồng phân là HCOOC2H5 và CH3COOCH3

- Với đồng phân HCOOC2H5

Phản ứng thủy phân: HCOOC2H5 + H2O  HCOOH + C2H5OH

2 chất sản phẩm không điều chế trực tiếp ra chất còn lại → loại

- Với đồng phân CH3COOCH3

Phản ứng thủy phân: CH3COOCH3 + H2O  CH3COOH + CH3OH

Từ CH3OH có thể điều chế ra CH3COOH: CH3OH + CO  CH3COOH

Vậy X là CH3OH (rượu metylic)

Đáp án cần chọn là: A

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được rượu Y. Oxi hóa rượu Y thành anđehit Y1 sau đó cho Y1 tham gia phản ứng tráng gương thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Y1. Vậy tên gọi của este là:

Metyl propionat

Etyl axetat

n-propyl fomiat

Isoproyl fomiat

Xem đáp án

Este có 2O => là Este đơn chức. Oxi hóa Y thành anđehit nên Y là ancol đơn chức => Y1 là anđehit đơn chức.

Mà     1Y1 → 4Ag => Y1 là HCHO.

=> Este: CH3CH2COOCH3 (metyl propionat)

Đáp án cần chọn là: A