Hàng hoá – tiền tệ - thị trường (P1)
40 câu hỏi
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán là
hàng hoá.
tiền tệ.
thị trường.
lao động.
Đáp án: A
Lời giải: Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán là hàng hóa.
Hàng hoá có những thuộc tính nào sau đây?
Giá trị và giá trị sử dụng.
Giá trị thương hiệu.
Giá trị trao đổi.
Giá trị sử dụng.
Đáp án: A
Lời giải: Hàng hoá có hai thuộc tính gồm giá trị và giá trị sử dụng.
Giá trị xã hội của hàng hoá được xác định bởi
thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ra hàng hoá tốt nhất.
thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ra nhiều hàng hoá tốt nhất.
thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá.
thời gian lao động hao phí bình quân của mọi người sản xuất hàng hoá.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Giá trị xã hội của hàng hoá được xác định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá.
Giá trị sử dụng của hàng hoá được hiểu là
công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
công dụng thỏa mãn nhu cầu vật chất.
công dụng thỏa mãn nhu cầu tinh thần.
công dụng thỏa mãn nhu cầu mua bán.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Giá trị sử dụng của hàng hoá được hiểu là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
Công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người là
giá trị hàng hoá.
giá trị sử dụng của hàng hoá.
giá trị lao động.
giá trị sức lao động.
ĐÁP ÁN: B
Lời giải: Công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người là giá trị sử dụng của hàng hoá.
Hiện tượng lạm phát xảy ra khi
nhà nước phát hành thêm tiền.
nhu cầu của xã hội về hàng hóa tăng thêm.
đồng nội tệ mất giá.
tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết.
ĐÁP ÁN: D
Lời giải: Hiện tượng lạm phát xảy ra khi tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết.
Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua
sản xuất, tiêu dùng.
trao đổi mua - bán.
phân phối, sử dụng.
quá trình lưu thông.
ĐÁP ÁN: B
Lời giải: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua quá trình trao đổi mua - bán.
Hàng hoá có những thuộc tính nào sau đây?
Giá trị và giá trị trao đổi.
Giá trị trao đổi và giá trị cá biệt.
Giá trị và giá trị sử dụng.
Giá trị sử dụng và giá trị cá biệt.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải:
Hàng hoá bao gồm hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng.
Giá trị của hàng hoá được biểu hiện thông qua
giá trị sử dụng của nó.
công dụng của nó.
giá trị trao đổi của nó.
giá trị cá biệt của nó.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Giá trị của hàng hoá được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi của nó.
Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng
khác nhau.
giống nhau.
ngang nhau.
bằng nhau.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau.
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá được gọi là
giá trị của hàng hoá.
thời gian lao động xã hội cần thiết.
tính có ích của hàng hoá.
thời gian lao động cá biệt.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá được gọi là giá trị của hàng hoá.
Công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người là
giá trị.
chức năng.
giá trị sử dụng.
chất lượng.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người là giá trị sử dụng.
Quan hệ về số lượng hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau là
giá trị.
giá trị sử dụng.
giá trị cá biệt.
giá trị trao đổi.
ĐÁP ÁN: D
Lời giải: Quan hệ về số lượng hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau là giá trị trao đổi.
Giá trị của hàng hoá được thực hiện khi
người sản xuất cung ứng hàng hoá phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.
người sản xuất mang hàng hoá ra thị trường bán.
người sản xuất mang hàng hoá ra thị trường bán và bán được.
người sản xuất cung ứng được hàng hoá có nhiều giá trị sử dụng.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Giá trị của hàng hoá được thực hiện khi người sản xuất mang hàng hoá ra thị trường bán và bán được.
Vật phẩm nào dưới đây không phải là hàng hoá?
Điện.
Nước máy.
Không khí.
Rau trồng để bán.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Không khí không phải là hàng hoá.
Giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác gọi là
mệnh giá.
giá niêm yết.
chỉ số hối đoái.
tỉ giá hối đoái.
ĐÁP ÁN: D
Lời giải: Giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác gọi là tỉ giá hối đoái.
Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền tệ làm chức năng
phương tiện lưu thông.
phương tiện thanh toán.
tiền tệ thế giới.
giao dịch quốc tế.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền tệ làm chức năng tiền tệ thế giới.
Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng là thực hiện chức năng
phương tiện cất trữ.
phương tiện thanh toán.
tiền tệ thế giới.
giao dịch quốc tế.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng là thực hiện chức năng phương tiện cất trữ.
Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán là thực hiện chức năng
phương tiện lưu thông.
phương tiện thanh toán.
tiền tệ thế giới.
giao dịch quốc tế.
ĐÁP ÁN: B
Lời giải: Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán là thực hiện chức năng phương tiện thanh toán.
Người ta bán hàng để lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng là thực hiện chức năng
phương tiện lưu thông.
phương tiện thanh toán.
tiền tệ thế giới.
giao dịch quốc tế.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Người ta bán hàng để lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng là thực hiện chức năng phương tiện lưu thông.
Khi tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết sẽ dẫn đến hiện tượng
giảm phát.
thiểu phát.
lạm phát.
giá trị của tiền tăng lên.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Khi tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết sẽ dẫn đến hiện tượng lạm phát.
Khi lạm phát xảy ra thì giá cả của hàng hoá sẽ
giảm đi.
không tăng.
tăng lên.
giảm nhanh.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Khi lạm phát xảy ra thì giá cả của hàng hoá sẽ tăng, sức mua của tiền tệ giảm, đời sống nhân dân lao động gặp khó khăn.
Tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị khi
tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá.
tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá.
tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch.
tiền dùng để cất trữ.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá.
Chức năng nào dưới đây của tiền tệ đòi hỏi tiền phải là tiền bằng vàng?
Thước đo giá trị.
Phương tiện lưu thông.
Phương tiện cất trữ.
Phương tiện thanh toán.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Chức năng phương tiện cất trữ của tiền tệ đòi hỏi tiền phải là tiền bằng vàng.
An nhận được học bổng với số tiền 5 triệu đồng. An muốn thực hiện chức năng phương tiện cất trữ của tiền tệ thì An cần làm theo cách nào dưới đây?
A đưa số tiền đó cho mẹ giữ hộ.
A mua vàng cất đi.
A gửi số tiền đó vào ngân hàng.
A bỏ số tiền đó vào lợn đất.
ĐÁP ÁN: B
Lời giải: An nhận được học bổng với số tiền 5 triệu đồng. An muốn thực hiện chức năng phương tiện cất trữ của tiền tệ thì An cần mua vàng sau đó cất đi.
Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ được gọi là
sàn giao dịch.
thị trường chứng khoán.
chợ.
thị trường.
ĐÁP ÁN: D
Lời giải: Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ được gọi là thị trường.
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
hàng hoá, tiền tệ, giá cả.
hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.
tiền tệ, người mua, người bán.
hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
ĐÁP ÁN: D
Lời giải: Các nhân tố cơ bản của thị trường là hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá, được coi là nội dung của chức năng nào trong các chức năng cơ bản của thị trường?
Chức năng thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá, được coi là nội dung của chức năng thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá của thị trường.
Giá trị của hàng hoá là
lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá.
lao động của người sản xuất được kết tinh trong hàng hoá.
lao động xã hội của người sản xuất được kết tinh trong hàng hoá.
lao động của người sản xuất hàng hoá.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất được kết tinh trong hàng hoá.
Mục đích cuối cùng mà người sản xuất hàng hoá hướng đến là
giá cả.
lợi nhuận.
công dụng của hàng hoá.
số lượng hàng hoá.
ĐÁP ÁN: B
Mục đích cuối cùng mà người sản xuất hàng hoá hướng đến là lợi nhuận. Lợi nhuận là số tiền mà người sản xuất thu được sau khi đã trừ đi các chi phí sản xuất.
Mục đích mà người tiêu dùng hướng đến hàng hóa là
giá cả của hàng hoá.
lợi nhuận.
công dụng của hàng hoá.
mẫu mã của hàng hoá.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Mục đích mà người tiêu dùng hướng đến hàng hóa là công dụng của hàng hoá.
Giá trị của hàng hoá được biểu hiện thông qua yếu tố nào dưới đây?
Giá trị trao đổi.
Giá trị số lượng, chất lượng.
Lao động xã hội của người sản xuất.
Giá trị sử dụng của hàng hoá.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Giá trị của hàng hoá được biểu hiện thông qua yếu tố giá trị trao đổi.
Nói hàng hoá là một phạm trù lịch sử là vì
hàng hoá chỉ ra đời và tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá.
hàng hoá xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển loài người.
hàng hoá ra đời gắn liền với sự xuất hiện của con người trong lịch sử.
hàng hoá ra đời là thước đo trình độ phát triển sản xuất và hoạt động thương mại của lịch sử loài người.
ĐÁP ÁN: A
Lời giải: Nói hàng hoá là một phạm trù lịch sử là vì hàng hoá chỉ ra đời và tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá.
Yếu tố nào dưới đây quyết định giá cả hàng hoá?
Quan hệ cung - cầu về hàng hoá.
Giá trị sử dụng của hàng hoá.
Giá trị của hàng hoá.
Xu hướng của người tiêu dùng.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Giá trị của hàng hoá là yếu tố quyết định giá cả hàng hoá.
Bác B nuôi được 20 con gà. Bác để ăn 3 con, cho con gái 2 con. Số còn lại bác mang bán. Hỏi số gà của bác B có bao nhiêu con gà là hàng hoá?
5 con.
20 con.
15 con.
3 con.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Trong số 20 con gà của bác B thì có 15 con gà là hàng hoá.
Đâu không phải là chức năng của tiền tệ trong các phương án sau đây?
Phương tiện thanh toán.
Tiền tệ thế giới.
Phương tiện lưu thông.
Thước đo kinh tế.
ĐÁP ÁN: D
Lời giải: Thước đo kinh tế không phải là chức năng của tiền tệ.
Yếu tố nào dưới đây nói lên tiền tệ là hàng hoá đặc biệt?
Vì tiền tệ chỉ xuất hiện khi sản xuất hàng hoá đã phát triển.
Vì tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị.
Vì tiền tệ là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá.
Vì tiền tệ là hàng hoá nhưng không đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán.
ĐÁP ÁN: B
Lời giải: tiền tệ là hàng hoá đặc biệt vì tiền tệ là hàng hoá được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá.
Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi
tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán.
tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại.
tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá.
tiền dùng làm phương tiện lưu thông.
ĐÁP ÁN: C
Lời giải: Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá.
Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện cất trữ khi
tiền dùng đề đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá.
tiền dùng làm phương tiện lưu thông, thúc đẩy quá trình mua bán hàng hoá diễn ra thuận lợi.
tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán.
tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.
ĐÁP ÁN: D
Lời giải: Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện cất trữ khi tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.
Tiền tệ thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi
tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá.
trao đổi hàng hoá vượt khỏi biên giới của một quốc gia.
tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán.
tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.
ĐÁP ÁN: B
Lời giải: Tiền tệ thực hiện chức năng tiền tệ thế giới khi trao đổi hàng hoá vượt khỏi biên giới của một quốc gia.





