Hàm số
18 câu hỏi
Công thức nào sau đây không phải là hàm số?
y = x - 1
y=x2+1
y=1x
y=5x
Công thức y=5x, ứng với x > 0 tìm được hai giá trị của y là y = 5x và y = -5x nên y=5x không phải là hàm số.
Vậy đáp án đúng là D.
Tập xác định của hàm số y=x-2+1x+2 là:
[-2;+∞)
(-2;+∞)
(2;+∞)
[2;+∞)
Nhận thấy y=x-2+1x+2 có nghĩa khi x-2≥0x+2>0⇔x≥2x>-2⇔x≥2.
Do đó tập xác định của hàm số đã cho là [2;+∞).
Vậy đáp án là D.
Cho hàm số y=f(x)=x2-2x5+5. Tính f5-3.
25-3
-25+3
3
-3
Ta có y=fx=(x-5)2=x-5 nên
f5-3=5-3-5=-3=3.
Vậy đáp án là C.
Nhận xét: Học sinh có thể mắc sai lầm khi tính y=fx=x-5, từ đó dẫn đến việc tính f5-3=-3 và chọn D. Hoặc tính nhầm thành y=fx=x+5 sẽ dẫn đến f5-3=25-3, từ đó chọn A. Hoặc cũng có thể tính thành y=fx=-(x+5), dẫn đến f5-3=-25+3. Đáp án là B.
Xét tính chẵn, lẻ của hai hàm số f(x)=-x và g(x)=x+1-x-1.
f(x) là hàm số chẵn, g(x) là hàm số chẵn
f(x)là hàm số lẻ, g(x)là hàm số chẵn
f(x)là hàm số lẻ, g(x)là hàm số lẻ
f(x)là hàm số chẵn, g(x)là hàm số lẻ
Tập xác định của hàm số f(x)và g(x) đều là ℝ.
Với x∈ℝ thì -x∈ℝ và ta có: f-x=--x=-x=fx;
g-x=-x+1--x-1=x-1-x+1=-gx.
Vậy f(x)là hàm số chẵn, g(x) là hàm số lẻ. Đáp án là D.
Xét tính đồng biến và nghịch biến của hàm số y=fx=-x2+4x-2 trên các khoảng -∞;2 và 2;+∞.
fx đồng biến trên khoảng -∞;2 và nghịch biến trên khoảng 2;+∞
fxđồng biến trên cả hai khoảng -∞;2và 2;+∞
fxnghịch biến trên khoảng -∞;2và đồng biến trên khoảng 2;+∞
fxnghịch biến trên cả hai khoảng -∞;2và 2;+∞
Với x1≠x2 ta có:
fx2-fx1x2-x1=-x22+4x2-2--x12+4x1-2x2-x1=-x22-x12+4(x2-x1)x2-x1=-x2+x1+4.
· Với x1,x2∈-∞;2 thì x1 < 2; x2 <2 nên x1+x2<4⇒-x1+x2+4>0 nên f(x) đồng biến trên khoảng -∞;2.
· · Với x1,x2∈2;+∞ thì x1>2; x2 >2 nên x1+x2>4⇒-x1+x2+4<0 nên f(x) nghịch biến trên khoảng 2;+∞.
Vậy đáp án là A.
Nhận xét: Với 4 phương án trả lời cho ta biết f(x) đồng biến hoặc nghịch biến trên mỗi khoảng -∞;2 và 2;+∞.
Vì vậy, ta lấy hai giá trị bất kì x1<x2 thuộc mỗi khoảng rồi so sánh fx1 và fx2. Chẳng hạn x1=0;x2=1 có f0=-2 ;f1=1 nên f0<f1, suy ra f(x) đồng biến trên khoảng -∞;2.
Tập xác định của hàm số y=x+1+32-x là:
D=-2;0∪2;+∞
D=-1;2
D=(-∞;2]
D=[2;+∞)
Đáp án B
Điều kiện xác định của hàm số : x+1≥02-x≥0⇔x≥-1x≤2⇔-1≤x≤2
Do đó, tập xác định của hàm số y=x+1+32-x là:D=[-1; 2].
Tập xác định của hàm số y=2x+1+13x-1 là:
D=ℝ\-13;13
D=-∞;-12
D=[-12;+∞)\-13;13
D=(-12;+∞)\-13;13
Điều kiện xác định của hàm số:
2x+1≥03x-1≠0⇔x≥-12x≠13⇔x≥-12x≠±13
Suy ra,tập xác định của hàm số y=2x+1+13x-1 là: D=[-12;+∞)\-13;13
Cho hàm số y=fx=3x nếu x<0x2+2 nếu x≥0. Khi đó:
f(-1) = 3
f(-2) = 6
f(2) = 6
f(0) = 0
Ta có: f(-1) = 3.(-1) = -3
f(-2)= 3.(-2) = -6
f(2) = 22 + 2 = 6
f(0) = 02 + 2 = 2
Chọn C
Tìm m để hàm số fx=xx-m xác định trên khoảng (0;5).
0 < m < 5
m≤0
m≥5
m≤0 hoặc m≥5
Hàm số fx=xx-m xác định khi x≠m.
Do đó, để hàm số đã cho xác định trên khoảng (0 ; 5) thì m∉0;5. Do đó m≤0 hoặc m≥5.
Hàm số y=2x+1x-1 nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
1;+∞
-12;+∞
-∞;2
-1;32
Tập xác định của hàm số là D=ℝ\1.
Nhận thấy số 1 thuộc các khoảng -12;+∞;-∞;2;-1;32 nên các đáp án B, C, D đều sai.
Tìm m để hàm số y=mx+2 luôn nghịch biến trong khoảng xác định của nó.
m > 0
m < 0
m = 0
m > -2
Tập xác định : D= R\ {-2}.
Lấy x1≠x2, khi đó ta có:
fx2-fx1x2-x1=mx2+2-mx1+2x2-x1=mx1+2-mx2+2x2+2.x1+2x2-x1=mx1-x2x2+2x1+2x2-x1=-mx2+2x1+2
Với x1;x2 thuộc -2;+∞ hoặc cùng thuộc -∞;-2 thì x1+2x2+2>0
Vì vậy f(x) nghịch biến khi fx2-fx1x2-x1<0⇔-m<0⇔m>0.
Hàm số nào là hàm số lẻ
y=x2-2x
y=x3+x
y=x2+x
y=x3-x2
Đáp án B
Xét hàm số y = x3 +x
Tập xác định : D= R
∀x∈D⇒-x∈D
Ta có: f(-x) = (-x)3 + (- x) = -x3 – x = - f(x)
Do đó, hàm số y= x3 + x là hàm số lẻ.
Hàm số nào có tập xác định D= R.
y=2x+3x-1
y=2x+34x-8
y=10x-20x2+1
y=2x+4+x2-16
* Hàm số y=2x+3x-1 có điều kiện là: x≠1nên tập xác định: D= R\{1}.
* Hàm số y=2x+34x-8 có điều kiện: 4x – 8 > 0 hay x> 2 nên tập xác định D=2;+∞.
* Hàm số y=10x-20x2+1 có điều kiện x2 + 1 >0 ( luôn đúng với mọi x vì x2≥0) nên tập xác định của hàm số này là D= R.
* Hàm số y=2x+4+x2-16 có điều kiện là: x2-16≥0⇔x+4x-4≥0⇔[x≤-4x≥4
nên tập xác định là: (-∞;-4]∪[4;+∞)
Trong các hình vẽ sau, hình nào minh họa đồ thị hàm số chẵn?
Vì đồ thị hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng nên phương án C đúng.
Trong các hình sau, hình nào minh họa đồ thị của một hàm số lẻ?
A.
Đồ thị hàm số lẻ nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng nên phương án B đúng.
Trong các điểm M( -1; 5); N(1; 4); P(2; 0); Q(3; 1), điểm nào thuộc đồ thị hàm số y=x2-2x+5
Điểm M
Điểm N
Điểm P
Điểm Q
Thay tọa độ từng điểm vào công thức hàm số, nếu được đẳng thức đúng thì điểm đó thuộc đồ thị.
* Với điểm M (-1;5), ta thay x = -1; y = 5 vào công thức y=x2-2x+5, nhận thấy
5≠(-1)2-2.-1+5 nên M không thuộc đồ thị hàm số.
* Với N (1; 4) ta được:
4= 12 – 2.1 + 5 nên điểm N thuộc đồ thị hàm số.
* Với P(2; 0) ta được:
0≠22-2.2+5 nên điểm P không thuộc đồ thị hàm số.
* Với điểm Q(3; 1) ta được:
1≠32-2.3+5 nên điểm Q không thuộc đồ thị hàm số.
Cho hàm số y=fx có đồ thị như hình vẽ bên.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
fx đồng biến trên khoảng -∞;-1
fxnghịch biến trên khoảng -∞;0
fxđồng biến trên khoảng 1;+∞
fxnghịch biến trên khoảng -1;1
Quan sát đồ thị, theo chiều từ trái sang phải; nếu đồ thị đi lên (hoặc đi xuống) trong khoảng nào đó thì hàm số sẽ đồng biến (hoặc nghịch biến) trong khoảng này.
Ta thấy:
+ Trên khoảng -∞;-1 đồ thị hàm số đi xuống nên hàm số nghịch biến.
+ Trên khoảng ( -1; 1) thì giá trị của hàm số không đổi y = 1 nên hàm số không đồng biến, không nghịch biến.
+ Trên khoảng 1;+∞đồ thị hàm số đi lên nên hàm số đồng biến.
Hàm số nào sau đây không chẵn, không lẻ ?
y=x4-1
y=x3-3x
y=1x+3
y=2x
Tập xác định của hàm số y=1x+3 là D=ℝ\-3.
Nhận thấy 3∈ D, nhưng -3∉D.
Vậy hàm số y=1x+3 không chẵn và không lẻ.







