Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 7. Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu có đáp án
12 câu hỏi
Khai triển (2x + 1)3 được biểu thức:
A. 8x3 + 12x2 + 6x + 1.
B. 8x3 + 6x2 + 12x + 1.
C. 8x3 – 12x2 + 6x – 1.
D. 8x3 – 6x2 + 12x – 1.
Đáp án đúng là: A
Ta có (2x + 1)3 = 8x3 + 12x2 + 6x + 1.
Khai triển (2x – 1)3 được biểu thức:
A. 8x3 + 12x2 + 6x + 1.
B. 8x3 + 6x2 + 12x + 1.
C. 8x3 – 12x2 + 6x – 1.
D. 8x3 – 6x2 + 12x – 1.
Đáp án đúng là: C
Ta có (2x – 1)3 = 8x3 – 12x2 + 6x – 1.
Biểu thức (x + 2)3 – (x – 2)3 được rút gọn thành
A. 16.
B. 12x2 + 16.
C. −16.
D. 24x + 16.
Đáp án đúng là: B
(x + 2)3 – (x – 2)3
= x3 + 6x2 + 12x + 8 – (x3 – 6x2 + 12x – 8)
= x3 + 6x2 + 12x + 8 – x3 + 6x2 – 12x + 8
= (x3 – x3) + (6x2 + 6x2) + (12x – 12x) + (8 + 8)
= 12x2 + 16.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. (−A + B)2 = A2 + 2AB + B2.
B. (A + B)2 = A2 – 2AB + B2.
C. (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3.
D. (A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB3 + B3.
Đáp án đúng là: C
Khẳng định đúng là: (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 (hằng đẳng thức lập phương của một tổng).
Khai triển
a) (x2 + 2y)3.
b)
a) Ta có (x2 + 2y)3 = (x2)3 + 3.(x2)2.2y + 3.x2.(2y)2 + (2y)3
= x6 + 6x4y + 12x2y2 + 8y3.
b)
Viết các biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu.
a) 27 + 54x + 36x2 + 8x3.
b) 64x3 – 144x2y + 108xy2 – 27y3.
a) 27 + 54x + 36x2 + 8x3 = 33 + 3.32.2x + 3.3.(2x)2 + (2x)3
= (3 + 2x)3.
b) 64x3 – 144x2y + 108xy2 – 27y3
= (4x)3 – 3.(4x)2.3y + 3.4x.(3y)2 – (3y)3
= (4x – 3y)3.
Tính nhanh giá trị của biểu thức:
a) x3 + 9x2 + 27x + 27 tại x = 7.
b) 27 − 54x + 36x2 − 8x3 tại x = 6,5.
a) Ta có x3 + 9x2 + 27x + 27 = x3 + 3.3.(x2) + 3.3x.32 + 33 = (x + 3)3.
Thay x = 7, ta được
(7 + 3)3 = 103 = 1 000.
b) Ta có 27 − 54x + 36x2 − 8x3 = 33 – 3.32.(2x) + 3.3.(2x)2 – (2x)3
= (3 – 2x)3
Thay x = 6,5, ta được
(3 – 2.6,5)3 = (−10)3 = −1000.
Rút gọn các biểu thức sau:
a) (x − 2y)3 + (x + 2y)3.
b) (3x + 2y)3 + (3x − 2y)3.

Chứng minh
Ta có
Tính nhanh
Ta có
Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x.
Ta có
Từ một khối lập phương có độ dài cạnh là 2x + 3 (cm), ta cắt bỏ một khối lập phương có độ dài x – 1 (cm) (H.2.1). Tính thể tích phần còn lại, viết kết quả dưới dạng đa thức.

Do cạnh của khối lập phương ban đầu là 2x + 3 nên thể tích của khối lập phương ban đầu là (2x + 1)3.
Thể tích của khối lập phương bị cắt đi là (x – 1)3.
Thể tích phần còn lại là








