Giải SBT Toán 8 KNTT Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 KNTT Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu có đáp án

A
Admin
ToánLớp 891 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu:

a) x3 + 6x2 + 12x + 8;

Xem đáp án

a) x3 + 6x2 + 12x + 8

= x3 + 3.x2.2 + 3.x.22 + 23

= (x + 2)3.

2. Tự luận
1 điểm

b) 8a3 – 12a2b + 6ab2 – b3.

Xem đáp án

b) 8a3 – 12a2b + 6ab2 – b3

= (2a)3 ‒ 3.(2a)2.b + 3.2a.b2 – b3

= (2a ‒ b)3.

3. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

a) 8x3 + 12x2 + 6x + 1 tại x = 49,5;

Xem đáp án

a) Ta có:

8x3 + 12x2 + 6x + 1

= (2x)3 + 3.(2x)2.1 +3.(2x).12 + 13

= (2x + 1)3.

Tại x = 49,5 thì (2x + 1)3 = (2.49,5 + 1)3 = 1003 = 1 000 000.

4. Tự luận
1 điểm

b) x3 – 9x2 + 27x – 27 tại x = 103.

Xem đáp án

b) x3 – 9x2 +27x27

= x3 ‒ 3.x2.3 + 3.x.32 ‒ 33

=(x3)3.

Tại x = 103 thì (x − 3)3 = (103 –3)3 = 1003 = 1 000 000.

5. Tự luận
1 điểm

Rút gọn:

a) (x + 1)3 – (x – 1)3 − 6(x − 2)(x + 2);

Xem đáp án

a) (x + 1)3 – (x – 1)3 − 6(x − 2)(x + 2)

= x3 + 3x2 + 3x + 1 ‒ (x3 ‒ 3x2 + 3x ‒ 1) ‒ 6(x2 ‒ 4)

= x3 + 3x2 + 3x + 1 ‒ x3 + 3x2 ‒ 3x + 1 ‒ 6x2 + 24

= (x3 ‒ x3) + (3x2 + 3x2 ‒ 6x2) + (3x ‒ 3x) + 1 + 1 + 24

=26.

6. Tự luận
1 điểm

b) (x − y)3 + (x + y)3 + (y − x)3 − 3xy(x + y).

Xem đáp án

b) (x − y)3 + (x + y)3 + (y − x)3 − 3xy(x + y)

= x3 ‒ 3x2y + 3xy2 ‒ y3 + x3 + 3x2y + 3xy2 + y3 + y3 ‒ 3xy2 + 3x2y ‒ x3 ‒ 3x2y ‒ 3xy2

= (x3 + x3 ‒ x3) + (‒ 3x2y + 3x2y + 3x2y ‒ 3x2y) + (3xy2 + 3xy2 ‒ 3xy2 ‒ 3xy2) + (‒ y3 + y3 + y3)

= x3 + y3.

7. Tự luận
1 điểm

Biết số tự nhiên a chia 6 dư 5. Chứng minh rằng a3 chia 6 dư 5.

Xem đáp án

Vì a chia 6 dư 5 nên ta có thể viết a = 6n + 5,n ℕ. Ta có

a3 = (6n + 5)3

= (6n)3 +3.(6n)2.5 +3.6n.52 +53

=6n[(6n)2 +3.6n.5+3.52]  + 125.

Vì 6n[(6n)2 + 3.6n.5+3.52] 6 và 125 chia 6 dư 5 nên a3 chia 6 5.

8. Tự luận
1 điểm

Từ một khối lập phương có độ dài cạnh là x + 3 (cm), ta cắt bỏ một khối lập phương có độ dài x – 1 (cm) (H.2.3). Tính thể tích phần còn lại, viết kết quả dưới dạng đa thức.

Media VietJack

Xem đáp án

Thể tích khối lập phương có độ dài cạnh là x + 3 (cm) là: (x + 3)3 (cm3).

Thể tích khối lập phương có độ dài cạnh là x ‒ 1 (cm) là: (x ‒ 1)3 (cm3).

Thể tích phần còn lại là:

(x + 3)3 ‒ (x ‒ 1)3

= x3 + 3.x2.3 + 3.x.32 + 33 ‒ (x3 ‒ 3x2 + 3x ‒ 1)

= x3 + 9x2 + 27x + 27 ‒ x3 + 3x2 ‒ 3x + 1

= (x3 ‒ x3) + (9x2 + 3x2) + (27x ‒ 3x) + (27 + 1)

= 12x2 + 24x + 28.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả