Giải SGK Toán 12 KNTT Bài 11. Nguyên hàm có đáp án
31 câu hỏi
Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi v(t) = 5 + 3t (m/s), với t là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau 30 giây thì máy bay cất cánh rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển kể từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường băng là bao nhiêu mét?
Cho hai hàm số f(x) = x2 + 1 và Fx=13x3+x, với x ∈ ℝ.
a) Tính đạo hàm của hàm số F(x).
b) F'(x) và f(x) có bằng nhau không?
Hàm số nào dưới đây là một nguyên hàm của hàm số fx=x+1x trên khoảng (0; +∞).
a) Fx=12x2+lnx; b) Gx=x22−lnx.
a) Chứng minh rằng hàm số Fx=x44 là một nguyên hàm của hàm số f(x) = x3 trên ℝ.
b) Hàm số Gx=x44+C (với C là hằng số) có là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên ℝ không? Vì sao?
Tìm ∫x3dx.
Cho f(x) là hàm số liên tục trên K, k là một hằng số khác 0. Giả sử F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên K.
a) Chứng minh kF(x) là một nguyên hàm của hàm số kf(x) trên K.
b) Nêu nhận xét về ∫kfxdxvà k∫fxdx.
Cho hàm số f(x) = xn (n ∈ ℕ*).
a) Chứng minh rằng hàm số Fx=xn+1n+1 là một nguyên hàm của hàm số f(x). Từ đó tìm ∫xndx.
b) Từ kết quả câu a, tìm ∫kxndx (k là hằng số thực khác 0).
Cho f(x) và g(x) là hai hàm số liên tục trên K. Giả sử F(x) là một nguyên hàm của f(x), G(x) là một nguyên hàm của g(x) trên K.
a) Chứng minh F(x) + G(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) + g(x) trên K.
b) Nêu nhận xét về ∫fx+gxdx và ∫fxdx+∫gxdx.
Tìm
a) ∫3x2+1dx; b) ∫2x−12dx.
Doanh thu bán hàng của một công ty khi bán một loại sản phẩn là số tiền R(x) (triệu đồng) thu được khi x đơn vị sản phẩm được bán ra. Tốc độ biến động (thay đổi) của doanh thu khi x đơn vị sản phẩm đã được bán là hàm số MR(x) = R'(x). Một công ty công nghệ cho biết, tốc độ biến đổi của doanh thu khi bán một loại con chíp của hãng được cho bởi MR(x) = 300 – 0,1x, ở đó x là số lượng chíp đã bán. Tìm doanh thu của công ty khi đã bán 1000 con chíp.
Bằng cách viết lại các hàm số sau dưới dạng hàm số lũy thừa y = xα (x > 0), hãy tính đạo hàm của các hàm số sau với x > 0: y=1x4;y=x2;y=1x3
a) Với α ≠ −1, tính đạo hàm của hàm số y=xα+1α+1x>0.
b) Cho hàm số y = ln|x| (x ≠ 0). Tính đạo hàm của hàm số này trong hai trường hợp: x > 0 và x < 0.
Tìm:
a) ∫1x4dx; b) ∫xxdxx>0; c) ∫3x−5x3dxx>0.
a) Tính đạo hàm của các hàm số sau và nêu kết quả tương ứng vào bảng dưới đây.
F(x) | sinx | cosx | tanx | cotx |
F'(x) | ? | ? | ? | ? |
b) Sử dụng kết quả ở câu a, tìm nguyên hàm của các hàm số cho trong bảng dưới đây.
f(x) | cosx | sinx | \(\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\) | \(\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\) |
\(\int {f\left( x \right)} dx\) | ? | ? | ? | ? |
Tìm:
a) ∫3cosx−4sinxdx; b) ∫1cos2x−1sin2xdx.
a) Tính đạo hàm của các hàm số sau và nêu kết quả tương ứng vào bảng dưới đây.
F(x) | ex | axlna0<a≠1 |
F'(x) | ? | ? |
b) Sử dụng kết quả ở câu a, tìm nguyên hàm của các hàm số cho trong bảng dưới đây.
f(x) | ex | \({a^x}\left( {0 < a \ne 1} \right)\) |
\(\int {f\left( x \right)dx} \) | ? | ? |
Tìm:
a) ∫4xdx; b) ∫1exdx; c) ∫2.3x−13.7xdx.
Trong mỗi trường hợp sau, hàm số F(x) có là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng tương ứng không? Vì sao?
a) F(x) = xlnx và f(x) = 1 + lnx trên khoảng (0; +∞);
b) F(x) = esinx và f(x) = ecosx trên ℝ.
Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
a) f(x) = 3x2 + 2x – 1; b) f(x) = x3 – x;
Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
c) f(x) = (2x + 1)2; d) fx=2x−1x2.
Tìm:
a) ∫3x+1x3dx; b) ∫x7x2−3dxx>0;
Tìm:
c) ∫2x+12x2dx; d) ∫2x+3x2dx.
Tìm:
a) ∫2cosx−3sin2xdx; b) ∫4sin2x2dx;
Tìm:
c) ∫sinx2−cosx22dx; d) ∫x+tan2xdx.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (0; +∞). Biết rằng, f'x=2x+1x2 với mọi x ∈ (0; +∞) và f(1) = 1. Tính giá trị f(4).
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là (C). Xét điểm M(x; f(x)) thay đổi trên (C). Biết rằng, hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị (C) tại M là kM = (x – 1)2 và điểm M trùng với gốc tọa độ khi nó nằm trên trục tung. Tìm biểu thức f(x).
Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất. Giả sử tại thời điểm t giây (coi t = 0 là thời điểm viên đạn được bắn lên), vận tốc của nó được cho bởi v(t) = 160 – 9,8t (m/s). Tìm độ cao của viên đạn (tính từ mặt đất):
a) Sau t = 5 giây;
b) Khi nó đạt độ cao lớn nhất (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).








