22 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 11: Nguyên hàm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 11: Nguyên hàm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 12100 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho \(f\left( x \right),g\left( x \right)\) là các hàm số xác định và liên tục trên ℝ. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\(\int {f\left( x \right)g\left( x \right)dx} = \int {f\left( x \right)dx} .\int {g\left( x \right)dx} \).

\(\int {3f\left( x \right)dx} = 3\int {f\left( x \right)dx} \).

\(\int {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]dx} = \int {f\left( x \right)dx} + \int {g\left( x \right)dx} \).

\(\int {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]dx} = \int {f\left( x \right)dx} - \int {g\left( x \right)dx} \).

Xem đáp án

A

\(\int {f\left( x \right)g\left( x \right)dx} \ne \int {f\left( x \right)dx} .\int {g\left( x \right)dx} \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên K. Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\int {f\left( x \right)dx} = F'\left( x \right) + C\).

\(\int {F\left( x \right)dx} = f\left( x \right) + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = F\left( x \right) + C\).

\(\int {F\left( x \right)dx} = f'\left( x \right) + C\).

Xem đáp án

C

\(\int {f\left( x \right)dx} = F\left( x \right) + C\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right)\) và có một nguyên hàm là \(F\left( x \right)\). Tìm \(I = \int {\left[ {2f\left( x \right) + f'\left( x \right) + 1} \right]dx} \).

\(I = 2F\left( x \right) + f\left( x \right) + x + C\).

\(I = 2F\left( x \right) + xf\left( x \right) + C\).

\(I = 2xF\left( x \right) + x + 1\).

\(I = 2xF\left( x \right) + f\left( x \right) + x + C\).

Xem đáp án

A

\(I = \int {\left[ {2f\left( x \right) + f'\left( x \right) + 1} \right]dx} = 2F\left( x \right) + f\left( x \right) + x + C\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^3} - 9\) là

\(\frac{1}{2}{x^4} - 9x + C\).

\(4{x^4} - 9x + C\).

\(\frac{1}{4}{x^4} - 9x + C\).

\(\frac{1}{2}{x^4} - 9x\).

Xem đáp án

A

\(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {2{x^3} - 9} \right)dx} = \frac{1}{2}{x^4} - 9x + C\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin 3x\)là

\(\frac{1}{3}\cos 3x + C\).

\(\cos 3x + C\).

\(\frac{{ - 1}}{3}\cos 3x + C\).

\( - \cos 3x + C\).

Xem đáp án

C

\(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\sin 3xdx} = - \frac{1}{3}\cos 3x + C\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {e^x} + 2\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^{x - 2}} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^x} + 2x + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^x} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^x} - 2x + C\).

Xem đáp án

B

\(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {{e^x} + 2} \right)dx = {e^x} + 2x + C} \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(F\left( x \right) = {e^x} + 2{x^2}\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên ℝ. Khi đó \(\int {f\left( {2x} \right)dx} \) bằng

\({e^{2x}} + 8{x^2} + C\).

\(2{e^x} + 4{x^2} + C\).

\(\frac{1}{2}{e^{2x}} + 2{x^2} + C\).

\(\frac{1}{2}{e^{2x}} + 4{x^2} + C\).

Xem đáp án

D

Có \(f\left( x \right) = F'\left( x \right) = {e^x} + 4x\)\( \Rightarrow f\left( {2x} \right) = {e^{2x}} + 8x\).

Do đó \(\int {f\left( {2x} \right)dx} = \int {\left( {{e^{2x}} + 8x} \right)dx} = \frac{1}{2}{e^{2x}} + 4{x^2} + C\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {2^x} + \cos 3x\) là

\(F\left( x \right) = {2^x} + \sin 3x + C\).

\(F\left( x \right) = {2^x} - \sin 3x + C\).

\(F\left( x \right) = {2^x}\ln 2 - \frac{1}{3}\sin 3x + C\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + \frac{1}{3}\sin 3x + C\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {{2^x} + \cos 3x} \right)dx} = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + \frac{1}{3}\sin 3x + C\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{2\sqrt {2x + 1} }}\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{1}{2}\sqrt {2x + 1} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = \sqrt {2x + 1} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = 2\sqrt {2x + 1} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{1}{{\left( {2x + 1} \right)\sqrt {2x + 1} }} + C\).

Xem đáp án

Chọn A

\[\int {f\left( x \right)dx} = \int {\frac{1}{{2\sqrt {2x + 1} }}dx} = \frac{1}{4}\int {{{\left( {2x + 1} \right)}^{\frac{{ - 1}}{2}}}d\left( {2x + 1} \right) = \frac{1}{2}} \sqrt {2x + 1} + C\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt x }}\). Biết \(F\left( 1 \right) = 1\). Tính \(F\left( 4 \right)\).

7.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Chọn D

\(\int {f\left( x \right)dx}  = \int {\frac{1}{{\sqrt x }}dx}  = 2\sqrt x  + C\).

Vì \(F\left( 1 \right) = 1\) nên \(2\sqrt 1  + C = 1 \Rightarrow C =  - 1\).

Do đó \(F\left( x \right) = 2\sqrt x  - 1\). Do đó \(F\left( 4 \right) = 2\sqrt 4  - 1 = 3\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 45;45} \right\}\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2} - 2025}}\), \(f\left( {25} \right) = 0\). Tính \(f\left( { - 50} \right)\) thuộc khoảng nào?

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)dx}  = \int {\frac{1}{{{x^2} - 2025}}dx = \frac{1}{{90}}\int {\left( {\frac{1}{{x - 45}} - \frac{1}{{x + 45}}} \right)dx} } \)\( = \frac{1}{{90}}\ln \left| {\frac{{x - 45}}{{x + 45}}} \right| + C\).

Mà \(f\left( {25} \right) = 0 \Rightarrow \frac{1}{{90}}\ln \frac{2}{7} + C = 0 \Rightarrow C =  - \frac{1}{{90}}\ln \frac{2}{7}\).

Khi đó \(f\left( x \right) = \frac{1}{{90}}\ln \left| {\frac{{x - 45}}{{x + 45}}} \right| - \frac{1}{{90}}\ln \frac{2}{7}\).

Do đó \(f\left( { - 50} \right) = \frac{1}{{90}}\ln 19 - \frac{1}{{90}}\ln \frac{2}{7} = \frac{1}{{90}}\ln \frac{{133}}{2} \approx 0,047 \in \left( {0;1} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(\int {f\left( x \right)dx}  = x\sin x + C\). Tính \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right)\).

\(1 + \frac{\pi }{2}\).

\(0\).

\(1\).

\(1 - \frac{\pi }{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(f\left( x \right) = {\left( {x\sin x + C} \right)^\prime } = \sin x + x\cos x \Rightarrow f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 1\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{x}\).

a) \(\int {f\left( x \right)} dx = x + \ln \left| x \right| + C\).

b) Nếu \(F\left( 1 \right) = 0\) thì \(F\left( 2 \right) = 2 + \ln 2\).

c) \(F\left( {2x} \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( {2x} \right)\).

d) Hàm số \(f\left( {{e^x}} \right)\) có một nguyên hàm là \(2x + {e^{ - x}}\).

Xem đáp án

a) Ta có \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\frac{{2x + 1}}{x}dx} = \int {\left( {2 + \frac{1}{x}} \right)dx = 2x + 2\ln \left| x \right| + C} \).

b) Ta có \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\frac{{2x + 1}}{x}dx} = \int {\left( {2 + \frac{1}{x}} \right)dx} = 2x + \ln \left| x \right| + C\).

Suy ra \(F\left( x \right) = 2x + \ln \left| x \right| + C\).

\(F\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow 2.1 + C = 0 \Leftrightarrow C = - 2\)\( \Rightarrow F\left( x \right) = 2x + \ln \left| x \right| - 2\).

Vậy \(F\left( 2 \right) = 2.2 + \ln 2 - 2 = 2 + \ln 2\).

c) Ta có \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{x} = 2 + \frac{1}{x} \Rightarrow f\left( {2x} \right) = 2 + \frac{1}{{2x}}\).

\(\int {f\left( {2x} \right)dx} = \int {\left( {2 + \frac{1}{{2x}}} \right)dx = 2x + \frac{1}{2}\ln \left| x \right| + C} \).

\(F\left( x \right) = 2x + \ln \left| x \right| + C \Rightarrow F\left( {2x} \right) = 4x + \ln \left| {2x} \right| + C\).

Vậy \(F\left( {2x} \right)\) không phải là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( {2x} \right)\).

d) Hàm số \(f\left( {{e^x}} \right) = 2 + \frac{1}{{{e^x}}} = 2 + {e^{ - x}}\) \( \Rightarrow \int {f\left( {{e^x}} \right)} dx = \int {\left( {2 + {e^{ - x}}} \right)dx} = 2x - {e^{ - x}} + C\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Sai;    d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\) với \(x \ne 1\).

a) \(f\left( x \right) = 2 + \frac{3}{{x - 1}}\).

b) \(\int {f\left( x \right)dx}  = 2x + 2\ln \left( {x - 1} \right) + C\).

c) Nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\) thỏa mãn \(F\left( 2 \right) = 1\) là \(F\left( x \right) = 2x + 3\ln \left| {x - 1} \right| - 3\).

d) Phương trình \(F\left( x \right) = 2x + 2\) có 2 nghiệm \({x_1};{x_2}\). Khi đó \(T = {x_1} + {x_2} = 2\).

Xem đáp án

a) \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = \frac{{2\left( {x - 1} \right) + 3}}{{x - 1}} = 2 + \frac{3}{{x - 1}}\).

b) \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {2 + \frac{3}{{x - 1}}} \right)dx} = 2x + 3\ln \left| {x - 1} \right| + C\).

c) Theo câu b, \(F\left( x \right) = 2x + 3\ln \left| {x - 1} \right| + C\)\(F\left( 2 \right) = 1\) \( \Rightarrow F\left( 2 \right) = 2.2 + 3\ln \left| {2 - 1} \right| + C = 1 \Rightarrow C = - 3\).

Do đó \(F\left( x \right) = 2x + 3\ln \left| {x - 1} \right| - 3\).

d) \(F\left( x \right) = 2x + 2\)\( \Leftrightarrow 2x + 3\ln \left| {x - 1} \right| - 3 = 2x + 2\)\( \Leftrightarrow \ln \left| {x - 1} \right| = \frac{5}{3}\)\( \Leftrightarrow \left| {x - 1} \right| = {e^{\frac{5}{3}}}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 + {e^{\frac{5}{3}}}\\x = 1 - {e^{\frac{5}{3}}}\end{array} \right.\).

Suy ra \(T = {x_1} + {x_2} = 2\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Đúng;    d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 4{\cos ^2}\frac{x}{2}\).

a) \(\int {f\left( x \right)dx}  =  - 2\sin x + C\).

b) Biết rằng \(\int {f\left( x \right)} dx = ax + b\sin x + C,a,b \in \mathbb{Z}\). Khi đó \(a + b = 4\).

c) Nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 1\) là \(F\left( x \right) = 2\left( {x + \sin x} \right) + 1\).

d) Nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0\) là \(F\left( x \right) = 2\left( {x + \sin x} \right) - \pi \).

Xem đáp án

a) Ta có \({\left( { - 2\sin x + C} \right)^\prime } = - 4\cos x \ne 4{\cos ^2}\frac{x}{2}\) nên hàm số \(F\left( x \right) = - 2\sin x\) không phải là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) đã cho.

b) Ta có \(\int {f\left( x \right)dx} = \int {4{{\cos }^2}\frac{x}{2}dx} = \int {4.\frac{{1 + \cos x}}{2}dx} = 2\int {\left( {1 + \cos x} \right)dx} = 2\left( {x + \sin x} \right) + C\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 2\end{array} \right. \Rightarrow a + b = 4\).

c) Theo câu b, \(F\left( x \right) = 2\left( {x + \sin x} \right) + C\).

\(F\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow C = 1\).

Vậy \(F\left( x \right) = 2\left( {x + \sin x} \right) + 1\).

d) Theo câu b, \(F\left( x \right) = 2\left( {x + \sin x} \right) + C\).

\(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0\) nên \(2\left( {\frac{\pi }{2} + \sin \frac{\pi }{2}} \right) + C = 0 \Rightarrow C = - \pi - 2\).

Vậy ta có \(F\left( x \right) = 2\left( {x + \sin } \right) - \pi - 2\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Đúng;    d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1\) và \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} \).

a) \(F'\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1\).

b) Hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).

c) \(F\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x\).

d) Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 1\). Khi đó \(F\left( 1 \right) = \frac{5}{4}\).

Xem đáp án

a) Do \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} \) nên \(F'\left( x \right) = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1\).

b) \(y' = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1 = f\left( x \right)\).

c) Do \(y = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) nên \(F\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x + C\).

d) Có \(F\left( 0 \right) = C = 1 \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x + 1\).

Suy ra \(F\left( 1 \right) = \frac{1}{4}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Sai;    d) Sai.

17. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đang chạy với tốc độ 72 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường. Người lái xe phản ứng một giây sau đó bằng cách đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ \(v\left( t \right) =  - 10t + 30\) (m/s), trong đó \[t\] là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường xe ô tô đi được trong \(t\) giây kể từ lúc đạp phanh.

a) Công thức biểu diễn hàm số \(s\left( t \right) =  - 5{t^2} + 30t + 72\) (m).

b) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi ô tô dừng hẳn là 3 giây.

c) Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là 45 m.

d) Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi ô tô dừng hẳn là 120 m.

Xem đáp án

a) Ta có \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( { - 10t + 30dt} \right) = - 5{t^2} + 30t + C} \).

Do \(s\left( 0 \right) = 0\) nên C = 0.

Vậy \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 30t\) (m).

b) Xe ô tô dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 10t + 30 = 0 \Leftrightarrow t = 3\).

c) Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là

\(s\left( 3 \right) = - {5.3^2} + 30.3 = 45\) m.

d) Ta có 72 km/h = 20 m/s.

Vậy quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 + 45 = 65 (m).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Đúng;    d) Sai.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Biết \(F\left( x \right) = \left( {a{x^2} + bx + c} \right)\sqrt {2x - 3} \) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{20{x^2} - 30x + 7}}{{\sqrt {2x - 3} }}\) trên khoảng \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\). Tính \(P = abc\).

Xem đáp án

Theo đề ta có \(F'\left( x \right) = f\left( x \right)\).

Ta có \(F'\left( x \right) = \left( {2ax + b} \right)\sqrt {2x - 3} + \left( {a{x^2} + bx + c} \right).\frac{1}{{\sqrt {2x - 3} }}\)\( = \frac{{\left( {2ax + b} \right).\left( {2x - 3} \right) + \left( {a{x^2} + bx + c} \right)}}{{\sqrt {2x - 3} }}\)

\( = \frac{{5a{x^2} + \left( { - 6a + 3b} \right)x + \left( { - 3b + c} \right)}}{{\sqrt {2x - 3} }}\).

\(F'\left( x \right) = f\left( x \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}5a = 20\\ - 6a + 3b = - 30\\ - 3b + c = 7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = - 2\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow P = - 8\).

Trả lời: −8.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = 12{x^2} + 2,\forall x \in \mathbb{R}\) và \(f\left( 1 \right) = 3\). Biết \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 2\). Tính \(F\left( 1 \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)dx} = \int {\left( {12{x^2} + 2} \right)dx} = 4{x^3} + 2x + C\).

\(f\left( 1 \right) = 3 \Rightarrow C = - 3\). Do đó \(f\left( x \right) = 4{x^3} + 2x - 3\).

Lại có \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {4{x^3} + 2x - 3} \right)dx} = {x^4} + {x^2} - 3x + C\).

\(F\left( 0 \right) = 2 \Rightarrow C = 2\). Do đó \(F\left( x \right) = {x^4} + {x^2} - 3x + 2\).

Vậy \(F\left( 1 \right) = {1^4} + {1^2} - 3.1 + 2 = 1\).

Trả lời: 1.

20. Tự luận
1 điểm

\(F\left( x \right)\)là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^2}\). Tính \(F'\left( {25} \right)\).

Xem đáp án

\(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^2}\) nên \(F'\left( x \right) = f\left( x \right) = {x^2} \Rightarrow F'\left( {25} \right) = {25^2} = 625\).

Trả lời: 625.

21. Tự luận
1 điểm

Một vất chuyển động có gia tốc là \(a\left( t \right) = 3{t^2} + t\) (m/s2). Biết rằng vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s. Tính vận tốc của vật đó sau 2 giây.

Xem đáp án

Ta có \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt} = \int {\left( {3{t^2} + t} \right)dt} = {t^3} + \frac{1}{2}{t^2} + C\).

Vì vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s nên \(v\left( 0 \right) = 2 \Leftrightarrow C = 2\).

Suy ra \(v\left( t \right) = {t^3} + \frac{1}{2}{t^2} + 2\).

Vậy \(v\left( 2 \right) = {2^3} + \frac{1}{2}{.2^2} + 2 = 12\) m/s.

Trả lời: 12.

22. Tự luận
1 điểm

Biết rằng hàm số \(F\left( x \right) = x + 2024\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\); hàm số \(G\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{4} + 2025\) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right)\). Gọi \(H\left( x \right) = \int {f\left( x \right).g\left( x \right)dx} \), biết \(H\left( 4 \right) = 4\). Tính \(H\left( 1 \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = F'\left( x \right) = 1;g\left( x \right) = G'\left( x \right) = \frac{x}{2}\).

Ta có \(H\left( x \right) = \int {f\left( x \right).g\left( x \right)dx} = \int {\frac{x}{2}dx} = \frac{{{x^2}}}{4} + C\).

\(H\left( 4 \right) = 4\) nên \(C = 0\). Do đó \(H\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{4}\).

Suy ra \(H\left( 1 \right) = \frac{1}{4} = 0,25\).

Trả lời: 0,25.