2048.vn

Giải SGK Toán 12 CTST Bài 1. Vectơ và các phép toán trong không gian có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CTST Bài 1. Vectơ và các phép toán trong không gian có đáp án

A
Admin
ToánLớp 125 lượt thi
41 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, làm thế nào để biểu diễn độ dịch chuyển tín hiệu vô tuyến từ máy bay đến trạm kiểm soát trên mặt đất.

Trong không gian, làm thế nào để biểu diễn độ dịch chuyển tín hiệu vô tuyến từ máy bay đến trạm kiểm soát trên mặt đất.   (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Có thể định nghĩa vectơ trong không gian như đã định nghĩa vectơ trong mặt phẳng không?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Trong hoạt động khởi động, tìm vectơ biểu diễn độ dịch chuyển tín hiệu vô tuyến từ vị trí A của máy bay đến vị trí S của trạm kiểm soát.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD.

a) Chỉ ra các vectơ có điểm đầu là S và điểm cuối là các đỉnh của đa giác đáy.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

b) Tìm các vectơ có độ dài bằng độ dài của vectơ SA→.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

c) Tìm các vectơ đối của vectơ CB.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 4, cho biết ba vectơ F1→,F2→,F3→ biểu diễn lực căng của các sợi dây cáp AB, AC, AD tác dụng lên vật nặng. Giá của ba vectơ này có cùng nằm trên một mặt phẳng không?

Trong Hình 4, cho biết ba vectơ F1,F2,F3 biểu diễn lực căng của các sợi dây cáp AB, AC, AD tác dụng lên vật nặng (ảnh 1)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (Hình 5).

a) Trong mặt phẳng (ABCD), tìm vectơ tổng AB→+BC→.

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (Hình 5). a) Trong mặt phẳng (ABCD), tìm vectơ tổng AB +BC . (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

b) Tìm mối liên hệ giữa các cặp vectơb) Tìm mối liên hệ giữa các cặp vectơ AB  và A'B' , BC  và B'C' , AC  và A'C'. (ảnh 1)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

c) Giải thích tại sao AB→+BC→=A'B'→+B'C'→.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'.

a) Tìm các vectơ tổng AB→+AD→,AC→+AA'→.

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. a) Tìm các vectơ tổng AB +AD, AC +AA' . (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

b) Dùng kết quả của câu a và tính chất kết hợp của phép cộng vectơ để chứng minh AB→+AD→+AA'→=AC'→.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.EFGH. Tìm các vectơ:

a) DA→+DC→+DH→;

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.EFGH. Tìm các vectơ:

b) HE→+GC→+AB→.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'

a) Trong mặt phẳng (ABCD), tìm vectơ hiệu AB→−AD→.

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' a) Trong mặt phẳng (ABCD), tìm vectơ hiệu AB -AD . (ảnh 1)

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

b) Tìm mối liên hệ giữa các cặp vectơ b) Tìm mối liên hệ giữa các cặp vectơ  AB và A'B' , AD  và A'D' , DB  và D'B' . (ảnh 1)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

c) Giải thích tại sao AB→−AD→=A'B'→−A'D'→.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Tìm các vectơ:

a) BM→+AC→+ND→;

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Tìm các vectơ:

b) AD→−AM→+NC→.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng đơn vị. Tìm độ dài các vectơ sau đây:

a) a→=BA→+BC→+BB'→;

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng đơn vị. Tìm độ dài các vectơ sau đây:

b) b→=BC→−BA→+C'A→.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Ba lực F1→,F2→,F3→ cùng tác động vào một vật có phương đôi một vuông góc và có độ lớn lần lượt là 2 N; 3N; 4 N (Hình 17). Tính độ lớn hợp lực của ba lực đã cho.

Ba lực F1;F2;F3  cùng tác động vào một vật có phương đôi một vuông góc và có độ lớn lần lượt là 2 N; 3N; 4 N (Hình 17). Tính độ lớn hợp lực của ba lực đã cho.   (ảnh 1)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có AC' và A'C cắt nhau tại O (Hình 18).

a) Tìm vectơ AB→+AD→+AA'→.

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có AC' và A'C cắt nhau tại O (Hình 18). a) Tìm vectơ AB +AD + AA' . (ảnh 1)

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

b) Cho biết mối quan hệ giữa vectơ tìm được ở câu a và vectơ AO.

b) Cho biết mối quan hệ giữa vectơ tìm được ở câu a và vectơ  AO. (ảnh 1)

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có M là trung điểm của BB' (Hình 20). Đặt CA→=a→, CB→=b→, CC'→=c→Chứng minh rằng AM→=b→−a→+12c→.

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có M là trung điểm của BB' (Hình 20). Đặt (ảnh 1)

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một chiếc đèn chùm treo có khối lượng m = 5 kg được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn xích SA, SB, SC, SD sao cho S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có ASC^=60° (Hình 22).

a) Sử dụng công thức P→=mg→ trong đó g→ là vectơ gia tốc rơi tự do có độ lớn 10 m/s2, tìm độ lớn của trọng lực P→ tác động lên chiếc đèn chùm.

Một chiếc đèn chùm treo có khối lượng m = 5 kg được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn xích (ảnh 1)

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

b) Tìm độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

a) Nhắc lại định nghĩa góc giữa hai vectơ u và v trong mặt phẳng.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

b) Làm thế nào để định nghĩa góc giữa hai vectơ u và v trong không gian.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Xác định góc AC→,B'D'→, A'A→,CB'→.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, cho u  và v  thỏa mãn u = 2, v = 3 . Lấy một điểm A bất kì (ảnh 1)

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 1.

a) Tính các tích vô hướng: AB→.A'C'→, AB→.CC'→.

b) Tính góc AC→,AC'→ (kết quả làm tròn đến phút).

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Một em nhỏ cân nặng m = 25 kg trượt trên cầu trượt dài 3,5 m. Biết rằng, cầu trượt có góc nghiêng so với phương nằm ngang là 30° (Hình 27).

a) Tính độ lớn của trọng lực P→=mg→ tác dụng lên em nhỏ, cho biết vectơ gia tốc rơi tự do g→ có độ lớn là g = 9,8 m/s2.

b) Cho biết công A (J) sinh bởi một lực F→ có độ dịch chuyển d→ được tính bởi công thức A=F→.d→. Hãy tính công sinh bởi trọng lực P→ khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt.

Một em nhỏ cân nặng m = 25 kg trượt trên cầu trượt dài 3,5 m. Biết rằng, cầu trượt có góc nghiêng so (ảnh 1)

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh rằng:

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh rằng: (ảnh 1)

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Gọi S là một điểm không thuộc mặt phẳng chứa hình bình hành. Chứng minh rằng SA→+SC→=SB→+SD→.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Ba lực có điểm đặt tại một đỉnh của hình lập phương, cùng phương với 3 cạnh và cùng có cường độ là 5 N. Tính cường độ của hợp lực.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD. Gọi I là trọng tâm của tam giác ABC và J là trọng tâm tam giác ADC. Chứng minh rằng 2SA→+SB→+2SC→+SD→=3SI+SJ→.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có AA'→=a→,AB→=b→,AC→=c→. Chứng minh rằng B'C→=c→−a→−b→ và BC'→=a→−b→+c→.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Nếu một vật có khối lượng m (kg) thì lực hấp dẫn P→ của Trái Đất tác dụng lên vật được xác định theo công thức P→=mg→, trong đó g→ là gia tốc rơi tự do có độ lớn g = 9,8 m/s2. Tính độ lớn của lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên một quả táo có khối lượng 102 gam (Hình 28).

Nếu một vật có khối lượng m (kg) thì lực hấp dẫn P của Trái Đất tác dụng lên vật được xác định theo (ảnh 1)

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Trong điện trường đều, lực tĩnh điện F→ (đơn vị: N) tác dụng lên điện tích điểm có điện tích q (đơn vị: C) được tính theo công thức F→=q.E→, trong đó E→ là cường độ điện trường (đơn vị: N/C). Tính độ lớn của lực tĩnh điện tác dụng lên điện tích điểm khi q = 10−9C và độ lớn điện trường E = 105 N/C (Hình 29).

Trong điện trường đều, lực tĩnh điện F (đơn vị: N) tác dụng lên điện tích điểm có điện tích q (đơn vị: C) (ảnh 1)

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Một lực tĩnh điện F→ tác động lên điện tích điểm M trong điện trường đều làm cho M dịch chuyển theo đường gấp khúc MPN (Hình 30). Biết q = 2.10−12 C, vectơ điện trường có độ lớn E = 1,8.105 N/C và d = MH = 5 mm. Tính công A sinh bởi lực tĩnh điện F→.

Một lực tĩnh điện F  tác động lên điện tích điểm M trong điện trường đều làm cho M dịch chuyển theo đường (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack