Giải SGK Toán 12 CTST Bài 1. Vectơ và các phép toán trong không gian có đáp án
41 câu hỏi
Trong không gian, làm thế nào để biểu diễn độ dịch chuyển tín hiệu vô tuyến từ máy bay đến trạm kiểm soát trên mặt đất.

Có thể định nghĩa vectơ trong không gian như đã định nghĩa vectơ trong mặt phẳng không?
Trong hoạt động khởi động, tìm vectơ biểu diễn độ dịch chuyển tín hiệu vô tuyến từ vị trí A của máy bay đến vị trí S của trạm kiểm soát.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD.
a) Chỉ ra các vectơ có điểm đầu là S và điểm cuối là các đỉnh của đa giác đáy.
b) Tìm các vectơ có độ dài bằng độ dài của vectơ SA→.
c) Tìm các vectơ đối của vectơ CB.
Trong Hình 4, cho biết ba vectơ F1→,F2→,F3→ biểu diễn lực căng của các sợi dây cáp AB, AC, AD tác dụng lên vật nặng. Giá của ba vectơ này có cùng nằm trên một mặt phẳng không?

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (Hình 5).
a) Trong mặt phẳng (ABCD), tìm vectơ tổng AB→+BC→.

b) Tìm mối liên hệ giữa các cặp vectơ
c) Giải thích tại sao AB→+BC→=A'B'→+B'C'→.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'.
a) Tìm các vectơ tổng AB→+AD→,AC→+AA'→.

b) Dùng kết quả của câu a và tính chất kết hợp của phép cộng vectơ để chứng minh AB→+AD→+AA'→=AC'→.
Cho hình hộp ABCD.EFGH. Tìm các vectơ:
a) DA→+DC→+DH→;
Cho hình hộp ABCD.EFGH. Tìm các vectơ:
b) HE→+GC→+AB→.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'
a) Trong mặt phẳng (ABCD), tìm vectơ hiệu AB→−AD→.

b) Tìm mối liên hệ giữa các cặp vectơ 
c) Giải thích tại sao AB→−AD→=A'B'→−A'D'→.
Cho tứ diện ABCD có M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Tìm các vectơ:
a) BM→+AC→+ND→;
Cho tứ diện ABCD có M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Tìm các vectơ:
b) AD→−AM→+NC→.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng đơn vị. Tìm độ dài các vectơ sau đây:
a) a→=BA→+BC→+BB'→;
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng đơn vị. Tìm độ dài các vectơ sau đây:
b) b→=BC→−BA→+C'A→.
Ba lực F1→,F2→,F3→ cùng tác động vào một vật có phương đôi một vuông góc và có độ lớn lần lượt là 2 N; 3N; 4 N (Hình 17). Tính độ lớn hợp lực của ba lực đã cho.

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có AC' và A'C cắt nhau tại O (Hình 18).
a) Tìm vectơ AB→+AD→+AA'→.

b) Cho biết mối quan hệ giữa vectơ tìm được ở câu a và vectơ AO.

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có M là trung điểm của BB' (Hình 20). Đặt CA→=a→, CB→=b→, CC'→=c→Chứng minh rằng AM→=b→−a→+12c→.

Một chiếc đèn chùm treo có khối lượng m = 5 kg được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn xích SA, SB, SC, SD sao cho S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có ASC^=60° (Hình 22).
a) Sử dụng công thức P→=mg→ trong đó g→ là vectơ gia tốc rơi tự do có độ lớn 10 m/s2, tìm độ lớn của trọng lực P→ tác động lên chiếc đèn chùm.

b) Tìm độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích.
a) Nhắc lại định nghĩa góc giữa hai vectơ u và v trong mặt phẳng.
b) Làm thế nào để định nghĩa góc giữa hai vectơ u và v trong không gian.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Xác định góc AC→,B'D'→, A'A→,CB'→.

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 1.
a) Tính các tích vô hướng: AB→.A'C'→, AB→.CC'→.
b) Tính góc AC→,AC'→ (kết quả làm tròn đến phút).
Một em nhỏ cân nặng m = 25 kg trượt trên cầu trượt dài 3,5 m. Biết rằng, cầu trượt có góc nghiêng so với phương nằm ngang là 30° (Hình 27).
a) Tính độ lớn của trọng lực P→=mg→ tác dụng lên em nhỏ, cho biết vectơ gia tốc rơi tự do g→ có độ lớn là g = 9,8 m/s2.
b) Cho biết công A (J) sinh bởi một lực F→ có độ dịch chuyển d→ được tính bởi công thức A=F→.d→. Hãy tính công sinh bởi trọng lực P→ khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt.

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh rằng:

Cho hình bình hành ABCD. Gọi S là một điểm không thuộc mặt phẳng chứa hình bình hành. Chứng minh rằng SA→+SC→=SB→+SD→.
Ba lực có điểm đặt tại một đỉnh của hình lập phương, cùng phương với 3 cạnh và cùng có cường độ là 5 N. Tính cường độ của hợp lực.
Cho hình chóp S.ABCD. Gọi I là trọng tâm của tam giác ABC và J là trọng tâm tam giác ADC. Chứng minh rằng 2SA→+SB→+2SC→+SD→=3SI+SJ→.
Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có AA'→=a→,AB→=b→,AC→=c→. Chứng minh rằng B'C→=c→−a→−b→ và BC'→=a→−b→+c→.
Nếu một vật có khối lượng m (kg) thì lực hấp dẫn P→ của Trái Đất tác dụng lên vật được xác định theo công thức P→=mg→, trong đó g→ là gia tốc rơi tự do có độ lớn g = 9,8 m/s2. Tính độ lớn của lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên một quả táo có khối lượng 102 gam (Hình 28).

Trong điện trường đều, lực tĩnh điện F→ (đơn vị: N) tác dụng lên điện tích điểm có điện tích q (đơn vị: C) được tính theo công thức F→=q.E→, trong đó E→ là cường độ điện trường (đơn vị: N/C). Tính độ lớn của lực tĩnh điện tác dụng lên điện tích điểm khi q = 10−9C và độ lớn điện trường E = 105 N/C (Hình 29).

Một lực tĩnh điện F→ tác động lên điện tích điểm M trong điện trường đều làm cho M dịch chuyển theo đường gấp khúc MPN (Hình 30). Biết q = 2.10−12 C, vectơ điện trường có độ lớn E = 1,8.105 N/C và d = MH = 5 mm. Tính công A sinh bởi lực tĩnh điện F→.









