(Trả lời ngắn) 30 bài tập Vectơ và các phép toán trong không gian (có lời giải)
30 câu hỏi
Cho hình lập phương \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\). Gọi \(M,N\)lần lượt là trung điểm của \({A^\prime }{D^\prime }\) và \({C^\prime }{D^\prime }\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {{A^\prime }B} \). Số đo của góc \(\varphi \) bằng bao nhiêu độ?

Trả lời: \(60^\circ \)
Vì \(MN//{A^\prime }{C^\prime }\) nên \(\left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {{A^\prime }B} } \right) = \left( {\overrightarrow {{A^\prime }{C^\prime }} ,\overrightarrow {{A^\prime }B} } \right) = \widehat {{C^\prime }{A^\prime }B}\).
Tam giác \({C^\prime }{A^\prime }{B^\prime }\) là tam giác đều vì \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) ' là hình lập phương.
Suy ra \(\widehat {{C^\prime }{A^\prime }B} = 60^\circ \).
Vậy \(\left( {\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {{A^\prime }B} } \right) = \overrightarrow {{C^\prime }{A^\prime }B} = 60^\circ \).
Cho hình lâp phương \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \({A^\prime }{D^\prime }\) và \({C^\prime }{D^\prime }\). Tích vô hướng \(\overrightarrow {MN} \cdot \overrightarrow {{C^\prime }B} = n{a^2}\) ( \(n\) là số thập phân). Giá trị của \(n\) bằng bao nhiêu?

Trả lời: \(n = - 0,5\)
Vì \(MN//{A^\prime }{C^\prime }\) nên MN→,C'B→=A'C'→,C'B→=180°−A'C'B^=120°.
Ta có: \(MN = \frac{{a\sqrt 2 }}{2},{C^\prime }B = a\sqrt 2 \). Suy ra MN→⋅C'B→=|MN→|⋅C'B→⋅cosMN→,C'B→=a22⋅a2⋅cos120°=−0,5a2
Vậy \(n = - 0,5\).
Cho hình lập phương \(ABCD \cdot A'B'C'D'\left( {H.2.6} \right)\). Trong các vectơ \(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AD'} \) :a) Hai vectơ nào có giá cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {{\rm{ABCD}}} \right)\) ?b) Hai vectơ nào có cùng độ dài?
a) Trong các vectơ \(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AD'} \), hai vectơ \(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \) có giá nằm trong mặt phẳng (ABCD)
b) Vì \(ABCD \cdot A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(AD = DC = DD'\)
Tam giác ADD' vuông tại \(D\) nên theo định lý Pythagore ta có:
\(AD' = \sqrt {A{D^2} + D{D^{{\rm{'}}2}}} = AD\sqrt 2 \)
Tam giác ADC vuông tại \(D\) nên theo định lý Pythagore ta có:
\(AC = \sqrt {A{D^2} + D{C^2}} = AD\sqrt 2 \)
Do đó, \(AD' = AC\) hay \(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {AD'} } \right|\). Vậy hai vectơ \(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD'} \) có cùng độ dài.
Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC \cdot A'B'C'\left( {H.2.25} \right)\). Tính các góc \(\left( {\overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow {BC} } \right)\) và \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'C'} } \right)\).
Vì \(ABC \cdot A'B'C'\) là lăng trụ tam giác đều nên \(AA'B'B\) là hình chữ nhật. Suy ra, \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {BB'} \). Do đó: \(\left( {\overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \left( {\overrightarrow {BB'} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \widehat {B'BC} = {90^ \circ }\) (do \({\rm{B}}{{\rm{B}}^{\rm{'}}}C'{\rm{C}}\) là hình chữ nhật)
Vì AA'B'B là hình chữ nhật nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {A'B'} \).
Do đó, \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'C'} } \right) = \left( {\overrightarrow {A'B'} ,\overrightarrow {A'C'} } \right) = \widehat {C'A'B'}\).
Vì tam giác \(A'B'C'\) là tam giác đều nên \(\widehat {C'A'B'} = {60^ \circ }\). Do đó, \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\widehat {A'C'}} \right) = {60^ \circ }\).
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Tính →A'C.→B'D'

Giả sử cạnh của hình lập phương ABCD.A'B'C'D' bằng 1. Khi đó, A'C' = B'D' = 2
Gọi E' là giao điểm của hai đường chéo A'C' và B'D' của hình vuông A'B'C'D'. Khi đó, E' là trung điểm của A'C' và B'D'. Suy ra →B'D'= →2E'D' và E'D' =22
Gọi E là trung điểm của CC' . Mà E' là trung điểm của A'C' nên EF là đường trung bình của tam giác A'C'C . Do đó, →A'C=→2E'E và E'E = 12A'C
Áp dụng định lí Pythagore vào ∆A'C'C vuông tại C' có: A'C=A'C2+ C'C2=2 + 1 = 3
⇒E'E =32
Áp dụng định lí Pythagore vào ∆D'C'E vuông tại C' có:
ED'2=C'D'2 + C'E2 = 1+ 14 = 54
Vì E'D'2 + E'E2=12+34=54=ED'2 nên ∆E'D'E vuông tại E'. Do đó, →E'E⊥→E'D'
Ta có: →A'C.→B'D'=2. →E'E.2.→E'D' = 0 (đpcm)
Như đã biết, nếu có một lực \(\vec F\) tác động vào một vật tại điểm \(M\) và làm cho vật đó di chuyển một quãng đường \({\rm{MN}}\) thì công \({\rm{A}}\) sinh ra được tính theo công thức \(A = \vec F \cdot \overrightarrow {MN} \), trong đó lực \({\rm{F}}\) có độ lớn tính bằng Newton, quãng đường \(MN\) tính bằng mét và công \(A\) tính bằng Jun (H.2.28). Do đó, nếu dùng một lực \(\vec F\) có độ lớn không đổi để lâm một vật di chuyển một quãng đường không đối thì công sinh ra sê lớn nhất khi lực tác đônng cưng hướng với chuyển động của vật. Hây giải thích vì sao. Kết quả trên có thể được áp dụng như thể nảo khi kêo (hoặc đầy) các vật nặng?
Ta có: \(A = \vec F \cdot \overrightarrow {MN} = \left| {\vec F\left| \cdot \right|\overrightarrow {MN} } \right| \cdot {\rm{cos}}\left( {\vec F,\overrightarrow {MN} } \right)\)
vì lực \(\vec F\) có độ lớn không đổi và vật di chuyển một quãng đường không đổi nên \(A\) lớn nhất khi \({\rm{cos}}\left( {\vec F,\overrightarrow {MN} } \right)\) lớn nhất. Do đó, \({\rm{cos}}\left( {\vec F,\overrightarrow {MN} } \right) = 1 \Leftrightarrow \left( {\vec F,\overrightarrow {MN} } \right) = {0^0}\). Khi đó, lực tác động cùng hướng với chuyển động của vật. Vậy công sinh ra sẽ lớn nhất khi lực tác động cùng hướng với chuyển động của vật.
Khi kéo (hoặc đẩy) các vật nặng, ta nên kéo (hoặc đẩy) cùng cùng hướng với chuyển động của vật.
Cho tứ diện \(ABCD\). Tính \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BC} \)

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} + \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right) \cdot \overrightarrow {DB} + \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BD} } \right) \cdot \overrightarrow {BC} \)
\( = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BD} \cdot \overrightarrow {BC} \)
\( = \overrightarrow {AB} \cdot \left( {\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {BC} } \right) + \left( {\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {BD} \cdot \overrightarrow {BC} } \right) = \overrightarrow {AB} \cdot \left( {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BC} } \right) + \overrightarrow {BC} \left( {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {BD} } \right) = 0\)
Trong không gian, cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) có cùng độ dài bằng 1. Biết rằng góc giữa hai vectơ đó là \({45^ \circ }\), hãy tính:
a) \(\vec a \cdot \vec b\)
b) \(\left( {\vec a + 3\vec b} \right) \cdot \left( {\vec a - 2\vec b} \right)\)
c) \({(\vec a + \vec b)^2}\).
a) \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a\left| \cdot \right|\vec b} \right| \cdot {\rm{cos}}\left( {\vec a,\vec b} \right) = 1 \cdot 1 \cdot {\rm{cos}}{45^ \circ } = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
b) \(\left( {\vec a + 3\vec b} \right) \cdot \left( {\vec a - 2\vec b} \right) = {\vec a^2} + \vec a \cdot \vec b - 6{\vec b^2} = 1 + \frac{{\sqrt 2 }}{2} - 6 \cdot 1 = - 5 + \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
\({(\vec a + \vec b)^2} = {\vec a^2} + 2\vec a \cdot \vec b + {\vec b^2} = 1 + 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} + 1 = 2 + \sqrt 2 \)
Cho hình lăng trụ tứ giác đều \(ABCD \cdot A'B'C'D'\) có độ dài mỗi cạnh đáy bằng 1 và độ dài mỗi cạnh bên bằng 2 . Hãy tính góc giữa các cặp vectơ sau đây và tính tích vố hướng của mối cập vectơ đó:
a) \(\overrightarrow {AA'} \) và \(\overrightarrow {C'C} \)b) \(\overrightarrow {AA'} \) và \(\overrightarrow {BC} \) c) \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {B'A'} \).
a) Vì \(AA'//CC'\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {AA'} \) và \(\overrightarrow {C'C} \) ngược hướng nhau.
Suy ra, \(\left( {\overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow {C'C} } \right) = {180^ \circ }\).
Do đó, \(\overrightarrow {AA'} \cdot \overrightarrow {C'C} = \left| {\overrightarrow {AA'} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {C'C} } \right| \cdot {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow {C'C} } \right) = 2.2 \cdot {\rm{cos}}{180^ \circ } = - 4\)
b) Vì A'ADD' là hình chữ nhật nên \(\widehat {A'AD} = {90^ \circ }\)
Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AD} \). Do đó, \(\left( {\overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \left( {\overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow {AD} } \right) = \widehat {A'AD} = {90^ \circ }\)
Ta có: \(\overrightarrow {AA'} \cdot \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AA'} \cdot \overrightarrow {AD} = \left| {\overrightarrow {AA'} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AD} } \right| \cdot {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow {AD} } \right) = 2 \cdot 1 \cdot {\rm{cos}}{90^ \circ } = 0\)
c) Vì A'ABB' là hình chữ nhật nên \(\overrightarrow {B'A'} = \overrightarrow {BA} \).
vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(\widehat {CAB} = {45^ \circ }\) và \(AC = \sqrt 2 \)
Ta có: \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {B'A'} = - \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} = - \left| {\overrightarrow {AC} \left| \cdot \right|\overrightarrow {AB} } \right| \cdot {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} } \right) = - \sqrt 2 \cdot 1 \cdot {\rm{cos}}{45^ \circ } = - 1\)
Cho hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABC}}\). Trên cạnh \({\rm{SA}}\), lấy điểm \({\rm{M}}\) sao cho \(SM = 2AM\). Trên cạnh \({\rm{BC}}\), lấy điểm \({\rm{N}}\) sao cho \(CN = 2BN\). Tính \(\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {BC} } \right) + \overrightarrow {AB} \).

Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CN} = \frac{1}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \frac{2}{3}\overrightarrow {CB} \)
\( = \frac{1}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {BC} - \frac{2}{3}\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {BC} } \right) + \overrightarrow {AB} \) (đpcm)
Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CN} = \frac{1}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \frac{2}{3}\overrightarrow {CB} \)
\( = \frac{1}{3}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {BC} - \frac{2}{3}\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {BC} } \right) + \overrightarrow {AB} \) (đpcm)
Cho hình chóp tứ giác \({\rm{S}} \cdot {\rm{ABCD}}\). Nếu \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \) thì ABCD là hình gì?
Nếu \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \) thì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành:
Ta có: \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \Leftrightarrow \overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SD} - \overrightarrow {SC} \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CD} \)
Suy ra, hai vectơ \(\overrightarrow {BA} \) và \(\overrightarrow {CD} \) cùng hướng và có độ lớn bằng nhau.
Suy ra, \(AB = CD,{\rm{AB}}//{\rm{CD}}\). Khi đó, tứ giác \({\rm{ABCD}}\) là hình bình hành.
Vậy tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nếu và chỉ nếu \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \)
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC \cdot A'B'C'\) có \(\overrightarrow {AA'} = \vec a,\overrightarrow {AB} = \vec b\) và \(\overrightarrow {AC} = \vec c\). Hãy biểu diễn các vectơ sau qua các vecto \(\vec a,\vec b,\vec c\) :
a) \(\overrightarrow {AB'} \);
b) \(\overrightarrow {B'C} \)
c) \(\overrightarrow {BC'} \).

a) Vì A'ABB' là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB'} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} = \vec a + \vec b\)
b) Vì A'ABB' là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {BB'} = \vec a\)
Ta có: \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} = - \vec b + \vec c\)
vì \(C'CBB'\) là hình bình hành nên
\(\overrightarrow {B'C'} = \overrightarrow {BC} = - \vec b + \vec c\)
\(\overrightarrow {B'C} = \overrightarrow {B'C'} + \overrightarrow {B'B} = - \vec b + \vec c - \vec a\)
c) Vì C'CBB' là hình bình hành nên \(\overrightarrow {BC'} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = - \vec b + \vec c + \vec a\)
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD \cdot A'B'C'D'\) có \(AB = 2,AD = 3\) và \(AA' = 4\). Tính độ dài của các vectơ \(\overrightarrow {BB'} ,\overrightarrow {BD} \) và \(\overrightarrow {BD'} \).
Vì \(B'BAA'\) là hình chữ nhật nên \(BB' = AA' = DD' = 4 \Rightarrow \left| {\overrightarrow {BB'} } \right| = 4\)
Vì tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật nên tam giác \(BAD\) vuông tại \(A\).
Do đó, \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{2^2} + {3^2}} = \sqrt {13} \) (định lí Pythagore), suy ra: \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = \sqrt {13} \)
Vì BB'D'D là hình chữ nhật nên tam giác DD'B vuông tại D
Theo định lí Pythagore ta có: \(BD' = \sqrt {B{D^2} + D{D^{{\rm{'}}2}}} = \sqrt {13 + {4^2}} = \sqrt {29} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {BD'} } \right| = \sqrt {29} \)
Cho hình lăng trụ \(ABC \cdot A'B'C'\). Tìm các vectơ tổng \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {A'C'} ,\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AA'} \).
Ta có \(ABC \cdot A'B'C'\) là hình lăng trụ nên \(AA'C'C\) là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AC} \).
Do đó \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).
Tương tự, ta cũng có \(AA'B'B\) là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {BB'} \).
Do đó \(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {BC'} \).
Cho hình hộp \(ABCD.EFGH\). Thực hiện các phép toán sau đây:
a) \(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CG} \);
b) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CG} + \overrightarrow {EH} \).

a) Theo quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CG} = \overrightarrow {CE} \).
b) Ta có \(\overrightarrow {CG} = \overrightarrow {AE} ,\overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AD} \).
Suy ra: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CG} + \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {AD} \).
Theo quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AG} \).
Vậy \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CG} + \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AG} \).
Có ba lực cùng tác động vào một vật. Hai trong ba lực này hợp với nhau một góc \({100^ \circ }\) và có độ lớn lần lượt là \(25{\rm{\;N}}\) và \(12{\rm{\;N}}\). Lực thứ ba vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai lực đã cho và có độ lớn \(4{\rm{\;N}}\). Tính độ lớn của hợp lực của ba lực trên.
Gọi \({\vec F_1},{\vec F_2},{\vec F_3}\) là ba lực tác động vào vật đặt tại điểm \(O\) lần lượt có độ lớn là \(25{\rm{\;N}},12{\rm{\;N}},4{\rm{\;N}}\).
Vẽ \(\overrightarrow {OA} = {\vec F_1},\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {OC} = {\vec F_3}\).
Dựng hình bình hành \(OADB\) và hình bình hành \(ODEC\).
Hợp lực tác động vào vật là
\(\vec F = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OE} \)
Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(OBD\), ta có
\(O{D^2} = B{D^2} + O{B^2} - 2 \cdot BD \cdot OB \cdot {\rm{cos}}\widehat {OBD} = O{A^2} + O{B^2} + 2 \cdot OA \cdot OB \cdot {\rm{cos}}{100^ \circ }\).
Vì \(OC \bot \left( {OADB} \right)\) nên \(OC \bot OD\), suy ra \(ODEC\) là hình chữ nhật.
Do đó tam giác \(ODE\) vuông tại \(D\).
Ta có \(O{E^2} = O{C^2} + O{D^2} = O{C^2} + O{A^2} + O{B^2} + 2 \cdot OA \cdot OB \cdot {\rm{cos}}{100^ \circ }\).
Suy ra \(OE = \sqrt {O{C^2} + O{A^2} + O{B^2} + 2 \cdot OA \cdot OB \cdot {\rm{cos}}{{100}^ \circ }} \)
\( = \sqrt {{4^2} + {{25}^2} + {{12}^2} + 2 \cdot 25 \cdot 12 \cdot {\rm{cos}}{{100}^ \circ }} \approx 26,092.\)
Vậy độ lớn của hợp lực là \(F = OE \approx 26{\rm{\;N}}\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Tìm các vectơ hiệu \(\overrightarrow {SD} - \overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {BS} - \overrightarrow {AD} \).
a) Theo quy tắc hiệu, ta có \(\overrightarrow {SD} - \overrightarrow {SA} = \overrightarrow {AD} \).
b) Do \(ABCD\) là hình bình hành nên ta có \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AD} \), suy ra \(\overrightarrow {BS} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BS} - \overrightarrow {BC} \).
Theo quy tắc hiệu, ta có \(\overrightarrow {BS} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CS} \).
Vậy \(\overrightarrow {BS} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {CS} \).
Cho hình hộp \(ABCD \cdot A'B'C'D'\). Tìm vectơ \(\overrightarrow {CC'} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {D'A'} \).
Vì \(ABCD \cdot A'B'C'D'\) là hình hộp nên \(\overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CD} \) và \(\overrightarrow {D'A'} = \overrightarrow {CB} \).
Suy ra \(\overrightarrow {CC'} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {D'A'} = \overrightarrow {CC'} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CA'} \).
Cho hình lập phương \(ABCD \cdot A'B'C'D'\). Xác định góc \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'D'} } \right),\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'C'} } \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {A'D'} \), suy ra
\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'D'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right) = \widehat {DAB} = {90^ \circ }.\)
Ta có \(\overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AC} \), suy ra
\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'C'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \widehat {CAB} = {45^ \circ }\)
Cho tứ diện \(ABCD\). G là trọng tâm của tam giác \(BCD\) (Hình 2.15). Tính \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \)
Áp dụng quy tắc ba điểm, ta có:
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AG} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {AG} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {AG} + \overrightarrow {GD} \)
\( = 3\overrightarrow {AG} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} \)
Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\) nên:
\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \vec 0\)
Suy ra \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {AG} \).
Cho hình hộp ABCD.EFGH. Điểm \(M\) là trọng tâm tam giác \(AFH\) (Hình 2.16). Tính độ dài của \(\overrightarrow {EM} \) trong trường hợp \(ABCD\).EFGH là hình hộp đứng có các cạnh \(AB = 5,AD = 6,AE = 10\) và \(\widehat {ABC} = {120^ \circ }\).
Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:
\(A{C^2} = {5^2} + {6^2} - 2 \cdot 5 \cdot 6 \cdot {\rm{cos}}{120^ \circ } = 91\)
Khi \(ABCD\).EFGH là hình hộp đứng thì \(EAC\) là tam giác vuông tại \(A\), do đó:
\(E{C^2} = E{A^2} + A{C^2} = 100 + 91 = 191\)
Suy ra \(EM = \frac{1}{3}\sqrt {191} \).
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\) và \(M\) là trung điểm của \(CD\).
a) Tính các tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AM} \).
b) Tính góc \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right)\).

a) Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} \left| \cdot \right|\overrightarrow {AC} } \right| \cdot {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\)
\( = AB \cdot AC \cdot {\rm{cos}}\widehat {BAC} = a \cdot a \cdot {\rm{cos}}{60^ \circ } = \frac{{{a^2}}}{2}.\)
Tương tự ta cũng có \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Ta lại có \(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right)\), suy ra:
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} \cdot \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\frac{{{a^2}}}{2} + \frac{{{a^2}}}{2}} \right) = \frac{{{a^2}}}{2}\)b) Ta có \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = \left( {\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {MB} } \right) \cdot \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {CD} \).
Mà \(AM,BM\) là trung tuyến của các tam giác đều \(ACD,BCD\) nên \(\overrightarrow {AM} \bot \overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {MB} \bot \overrightarrow {CD} \).
Suy ra \(\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {CD} = 0\).
Từ các kết quả trên ta có \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = 0\). Suy ra \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right) = {90^ \circ }\).
Cho hình lập phương \(ABCD \cdot A'B'C'D'\). Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {B'C} \).
Ta có: \(\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {B'D'} \). Do đó,
\(\left( {\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {B'C} } \right) = \left( {\overrightarrow {B'D',} ,\overrightarrow {B'C} } \right) = \widehat {D'B'C}.\)
Vì \(B'C = CD' = D'B'\) nên tam giác \(B'CD'\) là tam giác đều. Suy ra \(D'B'C = {60^ \circ }\).
Vậy \(\left( {\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {B'C} } \right) = {60^ \circ }\).
Cho tứ diện \(OABC\) có các cạnh \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc và \(OA = OB = OC = 1\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AB\). Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {OM} \) và \(\overrightarrow {AC} \).
Đặt \(\overrightarrow {OA} = \vec a,\overrightarrow {OB} = \vec b,\overrightarrow {OC} = \vec c\).
Khi đó, \(\left| {\vec a\left| = \right|\vec b\left| = \right|\vec c} \right| = 1\) và \(\vec a \cdot \vec b = \vec a \cdot \vec c = \vec b \cdot \vec c = 0\).
Ta có: \({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {OM} \cdot \overrightarrow {AC} }}{{\left| {\overrightarrow {OM} \left| \cdot \right|\overrightarrow {AC} } \right|}}\).
Mặt khác, do \(\overrightarrow {OM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\vec a + \vec b} \right)\) và \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {OC} - \overrightarrow {OA} = \vec c - \vec a\) nên \(\overrightarrow {OM} \cdot \overrightarrow {AC} = \frac{1}{2}\left( {\vec a + \vec b} \right) \cdot \left( {\vec c - \vec a} \right)\) \( = \frac{1}{2}\left( {\vec a \cdot \vec c - {{\vec a}^2} + \vec b \cdot \vec c - \vec b \cdot \vec a} \right) = - \frac{1}{2}.\)
Ta lại có: \(\left| {\overrightarrow {OM} \left| { = OM = \frac{{\sqrt 2 }}{2};} \right|\overrightarrow {AC} } \right| = AC = \sqrt 2 \).
Do đó, \({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\frac{{\overrightarrow {OM} }}{{\overrightarrow {AC} }} \cdot \overrightarrow {AC} }}{{\left| {\overrightarrow {OM} \left| \cdot \right|\overrightarrow {AC} } \right|}} = \frac{{\frac{{ - 1}}{2}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2} \cdot \sqrt 2 }} = \frac{{ - 1}}{2}\).
Vậy \(\left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {AC} } \right) = {120^ \circ }\).
Cho hình chóp \(S \cdot ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành và mặt bên \(SAB\) là tam giác đều. Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {DC} \) và \(\overrightarrow {BS} \).
Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB//DC\).
Trên tia \(AB\) lấy điểm \(E\) sao cho \(\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {DC} \) (Hình 2.20). Ta có:
\(\left( {\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {BS} } \right) = \left( {\overrightarrow {BE} ,\overrightarrow {BS} } \right) = \overrightarrow {EBS} = {180^ \circ } - {60^ \circ } = {120^ \circ }\)
Vậy \(\left( {\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {BS} } \right) = {120^ \circ }\).
Cho hình chóp \(S \cdot ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Mặt bên \(ASB\) là tam giác vuông cân tại \(S\) và có cạnh \(AB = a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\). Hãy tính:
a) \(\overrightarrow {DC} \cdot \overrightarrow {BS} \);
b) \(\overrightarrow {DC} \cdot \overrightarrow {AS} \);
c) \(\overrightarrow {DC} \cdot \overrightarrow {MS} \).

a) Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB//CD\). Gọi \(E\) là điểm thuộc tia \(AB\) sao cho \(\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {DC} \). Ta có:
\(\left( {\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {BS} } \right) = \left( {\overrightarrow {BE} ,\overrightarrow {BS} } \right) = \widehat {EBS}\) vuông cân (tại \(S\) ) nên \(\widehat {SBA} = {45^ \circ }\).
Suy ra \(\widehat {EBS} = {180^ \circ } - {45^ \circ } = {135^ \circ }\), hay \(\left( {\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {BS} } \right) = {135^ \circ }\).
Mặt khác, do \(AB = a\) nên \(AS = BS = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Từ đó ta có:
Vậy \(\overrightarrow {DC} \cdot \overrightarrow {BS} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).
\(\overrightarrow {DC} \cdot \overrightarrow {BS} = \left| {\overrightarrow {DC} \left| \cdot \right|\overrightarrow {BS} } \right| \cdot {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {BS} } \right)\)
\( = a \cdot \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \cdot {\rm{cos}}{135^ \circ } = {a^2}\frac{{\sqrt 2 }}{2}\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)\)
b) \(\overrightarrow {DC} \cdot \overrightarrow {AS} = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AS} = \left| {\overrightarrow {AB} \left| \cdot \right|\overrightarrow {AS} } \right| \cdot {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AS} } \right) = a \cdot \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \cdot {\rm{cos}}{45^ \circ } = \frac{{{a^2}}}{2}\).
c) Tam giác \(ASB\) cân tại \(S\) và \(M\) là trung điểm của cạnh \(AB\) nên \(SM \bot AB\), hay \(\overrightarrow {MS} \bot \overrightarrow {AB} \). Suy ra \(\overrightarrow {DC} \cdot \overrightarrow {MS} = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {MS} = 0\).
Cho hình chóp \(S \cdot ABC\) có \(SA = SB = SC = AB = AC = a\) và \(BC = a\sqrt 2 \). Tính góc giữa các vectơ \(\overrightarrow {SC} \) và \(\overrightarrow {AB} \)
Ta có:
\({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AB} } \right){\rm{\;}} = \frac{{\overrightarrow {SC} \cdot \overrightarrow {AB} }}{{\left| {\overrightarrow {SC} \left| \cdot \right|\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{{\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AC} } \right) \cdot \overrightarrow {AB} }}{{{a^2}}}\)
\( = \frac{{\overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} }}{{{a^2}}}\)
Từ giả thiết suy ra \(SAB\) là tam giác đều và \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\). Từ đó ta tính được:
\(\overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {AB} = a \cdot a \cdot {\rm{cos}}{120^ \circ } = - \frac{{{a^2}}}{2}\) và \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} = 0\).
Suy ra \({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AB} } \right) = - \frac{1}{2} \cdot \) Vậy \(\left( {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AB} } \right) = {120^ \circ }\).
Một chiếc đèn tròn được treo song song vối mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm \(O\) trên trẩn nhà và lẩn lượt buộc vào ba điểm \(A,B,C\) trên đèn tròn sao cho các lực căng \({\vec F_1},{\vec F_2},{\vec F_3}\) lần lượt trên mỗi dây \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc vởi nhau và \(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = \left| {{{\vec F}_2}} \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = 15\left( {{\rm{\;N}}} \right)\) (Hìn 14).
Tính trọng lượng của chiếc đèn tròn đó.

Gọi \({A_1},{B_1},{C_1}\) lần lượt là các điểm sao cho \(\overrightarrow {O{A_1}} = {\vec F_1}\), \(\overrightarrow {O{B_1}} = \overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {O{C_1}} = {\vec F_3}\). Lấy các điểm \({D_1},A_1^{\rm{'}},B_1^{\rm{'}},D_1^{\rm{'}}\), sao cho \(O{A_1}{D_1}{B_1} \cdot {C_1}A_1^{\rm{'}}D_1^{\rm{'}}B_1^{\rm{'}}\) là hình hộp (Hình 15). Khi đó, áp dụng quy tắc hình hộp, ta có:
\(\overrightarrow {O{A_1}} + \overrightarrow {O{B_1}} + \overrightarrow {O{C_1}} = \overrightarrow {OD_1^{\rm{'}}} \)
Mặt khác, do các lực căng \({\vec F_1},\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) đôi một vuông góc và \(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = \left| {{{\vec F}_2}} \right| = \left| {{{\vec F}_3}} \right| = 15\left( {{\rm{\;N}}} \right)\) nên hình hộp \(O{A_1}{D_1}{B_1},{C_1}A_1^{\rm{'}}D_1^{\rm{'}}B_1^{\rm{'}}\) có ba cạnh \(O{A_1},O{B_1},O{C_1}\) đôi một vuông góc và bằng nhau. Vì thế hình hộp đó là hình lập phương có độ dài cạnh bằng 15 . Suy ra độ dài đường chéo \(OD_1^{\rm{'}}\) của hình lập phương đó bằng \(15\sqrt 3 \).
Do chiếc đèn ở vị trí cân bằng nên \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec P\), ở đó \(\vec P\) là trọng lực tác dụng lên chiếc đèn. Suy ra trọng lượng của chiếc đèn là: \(\left| {\vec P} \right| = \left| {\overrightarrow {O{D_1}} } \right| = 15\sqrt 3 \left( {{\rm{\;N}}} \right)\).
Theo định luật II Newton (Vật lí 10 - Chân trời sáng tạo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2023, trang 60): Gia tốc của một vật có cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật:
\(\vec F = m\vec a\)
trong đó \(\vec a\) là vectơ gia tốc \(\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right),\vec F\) là vectơ lực (N)
Hình 20 tác dụng lên vật, \(m\left( {{\rm{\;kg}}} \right)\) là khối lượng của vật.
Muốn truyền cho quả bóng có khối lượng \(0,5{\rm{\;kg}}\) một gia tốc \(50{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) thì cần một lực đá có độ lớn là bao nhiêu?
Ta có \(\vec F = m\vec a\), suy ra \(\left| {\vec F\left| { = m} \right|\vec a} \right| = 0,5.50 = 25\left( {{\rm{\;N}}} \right)\).
Vậy muốn truyền cho quả bóng khối lượng \(0,5{\rm{\;kg}}\) một gia tốc \(50{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) thì cần một lực đá có độ lớn là \(25{\rm{\;N}}\).
Cho biết công \(A\) (đơn vị: J) sinh bởi lực \(\vec F\) tác dụng lên một vật được tính bằng công thức \(A = \vec F.\vec d\), trong đó \(\vec d\) là vectơ biểu thị độ dịch chuyển của vật (đơn vị của \(\left| {\vec d} \right|\) là \(m\) ) khi chịu tác dụng của lực \(\vec F\). Một chiếc xe có khối lượng 1,5 tấn đang đi xuống trên một đoạn đường dốc có góc nghiêng \({5^ \circ }\) so với phương ngang. Tính công sinh bởi trọng lực \(\vec P\) khi xe đi hết đoạn đường dốc dài \(30{\rm{\;m}}\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị), biết rằng trọng lực \(\vec P\) được xác định bởi công thức \(\vec P = m\vec g\), với \(m\) (đơn vị: \({\rm{kg}}\) ) là khối lượng của vật và \(\vec g\) là gia tốc rơi tự do có độ lớn \(g = 9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).
Ta có 1,5 tấn \( = 1500{\rm{\;kg}}\).
Độ lớn của trọng lực tác dụng lên chiếc xe là: \(\left| {\vec P\left| { = m} \right|\vec g} \right| = 1500.9,8 = 14700\) (N).
Vectơ \(\vec d\) biểu thị độ dịch chuyển của xe có độ dài là \(\left| {\vec d} \right| = 30\left( {{\rm{\;m}}} \right)\) và \(\left( {\vec P,\vec d} \right) = {90^ \circ } - {5^ \circ } = {85^ \circ }\).
Công sinh ra bởi trọng lực \(\vec P\) khi xe đi hết đoạn đường dốc dài \(30{\rm{\;m}}\) là:
\(A = \vec P \cdot \vec d = \left| {\vec P\left| \cdot \right|\vec d} \right| \cdot {\rm{cos}}\left( {\vec P,\vec d} \right) = 14700.30 \cdot {\rm{cos}}{85^ \circ } \approx 38436\left( J \right)\)



