9 bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có lời giải)
Đề thi

9 bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1257 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.ABCD(Hình vẽ).

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ (Hình vẽ). Trong mặt phẳng (ABCD), tìm vectơ tổng AB + AD (ảnh 1)

a) Trong mặt phẳng (ABCD), tìm vectơ tổng \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} \].

b) So sánh hai vectơ \[\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {B'D'} \].

c) Giải thích tại sao \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {B'D'}  = \overrightarrow {AD} \].

Xem đáp án

a) \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC} \); \(\overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }}  + \overline {{B^\prime }{C^\prime }}  = \overline {{A^\prime }{C^\prime }} {\rm{. }}\)

b) Vî AA'B'B là hình bình hành, suy ra \(AB//{A^\prime }{B^\prime }\) và \(AB = {A^\prime }{B^\prime }\).

Ta có hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }} \) cùng hướng và có độ dài bằng nhau nên \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }} \). Tương tự: \(\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {{B^\prime }{C^\prime }} ;\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {{A^\prime }{C^\prime }} \).

c) Vì \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }}  + \overrightarrow {{B^\prime }{C^\prime }}  = \overrightarrow {{A^\prime }{C^\prime }} \) mà \(\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {{A^\prime }{C^\prime }} \) nên \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }}  + \overrightarrow {{B^\prime }{C^\prime }} \).

2. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′. Tìm các vectơ tổng \[\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {A'C'} ;\overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {AA'} \].Media VietJack

Xem đáp án

Ta có \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) là hình lăng trụ nên \(A{A^\prime }{C^\prime }C\) là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {{A^\prime }{C^\prime }}  = \overrightarrow {AC} \).

Do đó \(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {{A^\prime }{C^\prime }}  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {BC} \).

Tương tự, ta cūng có \(A{A^\prime }{B^\prime }B\) là hình bình hành, suy ra \(\overrightarrow {A{A^\prime }}  = \overrightarrow {B{B^\prime }} \).

Do đó \(\overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {A{A^\prime }}  = \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {B{B^\prime }}  = \overrightarrow {B{C^\prime }} \)

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′.

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Tìm các vectơ tổng AB + AD; AC + AA' (ảnh 1)

a) Tìm các vectơ tổng\[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} ;\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AA'} \].                                                              

b) Dùng kết quả của câu a và tính chất kết hợp của phép cộng vectơ để chứng minh \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {AC'} \].

Xem đáp án

a) Do ABCD là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {BC} \).

Do đó \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC} \).

Tương tự. AA' \({C^\prime }{\rm{C}}\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {A{A^\prime }}  = \overrightarrow {C{C^\prime }} \).

Do đó \(\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {A{A^\prime }}  = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {C{C^\prime }}  = \overrightarrow {A{C^\prime }} \).

b) Có \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {A{A^\prime }}  = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {A{A^\prime }}  = \overrightarrow {A{C^\prime }} \)

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.EFGH. Thực hiện các phép toán sau đây:

a) \[\overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CG} \]

b) \[\overrightarrow {DA}  + \overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {DH} \]

c) \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CG}  + \overrightarrow {EH} \]

d) \[\overrightarrow {HE}  + \overrightarrow {GC}  + \overrightarrow {AB} \]

Xem đáp án

a) Theo quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CG}  = \overrightarrow {CE} \).

b) Vì ABCD.EFGH là hình hộp nên theo quy tắc hình hộp ta có:

\(\overrightarrow {DA}  + \overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {DH}  = \overrightarrow {DF} \)

c) Ta có \(\overrightarrow {CG}  = \overrightarrow {AE} ,\overrightarrow {EH}  = \overrightarrow {AD} \).

Suy ra: \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CG}  + \overrightarrow {EH}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AE}  + \overrightarrow {AD} \).

Theo quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AE}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AG} \).

Vậy \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CG}  + \overrightarrow {EH}  = \overrightarrow {AG} \).

d) Vì DCGH là hình bình hành nên \(\overrightarrow {GC}  = \overrightarrow {HD} \).

Tương tự \({\rm{ABGH}}\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {HG} \).

Do đó \(\overrightarrow {HE}  + \overrightarrow {GC}  + \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {HE}  + \overrightarrow {HD}  + \overrightarrow {HG}  = \overrightarrow {HB} \) (theo quy tắc hình hộp).

5. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Hãy thực hiện các phép toán sau đây:

a) \[\overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {ND} \]

b) \[\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {NC} \]

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD có M và N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Hãy thực hiện các phép toán sau đây: (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {ND}  = \overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MC}  + \overrightarrow {ND}  = \overrightarrow {MN}  + \overrightarrow {NC}  + \overrightarrow {ND}  = \overrightarrow {MN} \)

(Do \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điếm của AB và CD nên \(\overrightarrow {NC}  + \overrightarrow {ND}  = \vec 0;\overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {AM}  = \vec 0\) ).

b) \(\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {NC}  = \overrightarrow {MD}  + \overrightarrow {NC}  = \overrightarrow {MN}  + \overrightarrow {ND}  + \overrightarrow {NC}  = \overrightarrow {MN} (\) vì \(\overrightarrow {ND}  + \overrightarrow {NC}  = \vec 0)\).

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD. A′B′C′D′ có cạnh bằng đơn vị. Tìm độ dài các vectơ sau đây:

a) \[\overrightarrow a  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {BB'} \]

b) \[\overrightarrow b  = \overrightarrow {BC}  - \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {C'A} \]

Xem đáp án

Cho hình lập phương ABCD. A′B′C′D′ có cạnh bằng đơn vị. Tìm độ dài các vectơ sau đây: (ảnh 1)

a) Theo quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {B{B^\prime }}  = \overrightarrow {B{D^\prime }} \).

Mà \(\left| {\overrightarrow {B{D^\prime }} } \right| = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}}  = \sqrt 3 \). Do đó \(|\vec a| = \sqrt 3 \).

b) \(\vec b = \overrightarrow {BC}  - \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {{C^\prime }A}  = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {{C^\prime }A}  = \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {A{C^\prime }}  = \overrightarrow {{C^\prime }C} \)

Mà \(\left| {\overrightarrow {{C^\prime }C} } \right| = 1\). Do đó \(|\vec b| = 1\).

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi E, F lần lượt là các điểm thuộc các cạnh SA, SB  sao cho \[SE = \frac{1}{3}SA,SF = \frac{1}{3}SB.\] Chứng minh rằng \[\overrightarrow {EF}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {DC} \].

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi E, F lần lượt là các điểm thuộc các cạnh SA, SB (ảnh 1)

vì \(SE = \frac{1}{3}SA,SF = \frac{1}{3}SB \Rightarrow \frac{{SE}}{{SA}} = \frac{{SF}}{{SB}}\left( { = \frac{1}{3}} \right)\)

Tam giác SAB có: \(\frac{{SE}}{{SA}} = \frac{{SF}}{{SB}}\) nên \({\rm{FE}}//{\rm{AB}}\) và \(EF = \frac{1}{3}AB\).

Vì hai vectơ \(\overrightarrow {EF} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng nên \(\overrightarrow {EF}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} \) (1)

Vî \({\rm{ABCD}}\) là hình bình hành nên \(AB = CD\) và \({\rm{AB}}//{\rm{CD}}\). Do đó, \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \) (2) Từ (1) và (2) ta có: \(\overrightarrow {EF}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {DC} \)

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ có \[\overrightarrow {AA'}  = \;\overrightarrow {a,} {\rm{ }}\overrightarrow {AB}  = \;\overrightarrow b ,\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow c \]. Chứng minh rằng \[\overrightarrow {B'C}  = \;\overrightarrow c  - \overrightarrow a  - \;\overrightarrow b \] và \[\overrightarrow {BC'}  = \;\overrightarrow a  - \;\overrightarrow b  + \overrightarrow c \].

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ có AA' = a; AB = b; AC = c. Chứng minh rằng B'C = c - a - b và BC' = a - b + c (ảnh 1)

Do \({\rm{AB}}{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{A}}^\prime }\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {{B^\prime }B}  =  - \overrightarrow {A{A^\prime }} \).

Có \(\overrightarrow {{B^\prime }C}  = \overrightarrow {{B^\prime }B}  + \overrightarrow {BC}  =  - \overrightarrow {A{A^\prime }}  + \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB}  = \vec c - \vec a - \vec b\).

Do \({\rm{AC}}{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{A}}^\prime }\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {C{C^\prime }}  = \overrightarrow {A{A^\prime }} \).

\(\overrightarrow {B{C^\prime }}  = \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {C{C^\prime }}  = \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {A{A^\prime }}  = \vec a - \vec b + \vec c\)