12 bài tập Góc giữa hai vectơ trong không gian – Tích vô hướng (có lời giải)
Đề thi

12 bài tập Góc giữa hai vectơ trong không gian – Tích vô hướng (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1299 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Xác định góc \[(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'D\prime } ),{\rm{ }}(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'C\prime } ).\]
Xem đáp án
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Xác định góc (AB, A'D'), (AB, A'C') (ảnh 1)

Ta có \[\overrightarrow {AD} \; = \overrightarrow {A'D'} \], suy ra \[\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'D'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow {DAB}  = {90^ \circ }\].

Ta có \[\overrightarrow {A'C'} \; = \overrightarrow {AC} \], suy ra \[\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {A'C'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow {CAB}  = {45^ \circ }\]           
2. Tự luận
1 điểm
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Xác định góc\[(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {B'D'} ),{\rm{ }}(\overrightarrow {A\prime A} ,\overrightarrow {CB\prime } )\].
Xem đáp án
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Xác định góc (AC, B'D'); (A'A, CB') (ảnh 1)

Vì \(A{A^\prime }//C{C^\prime }\) và \(A{A^\prime } = C{C^\prime }\) nên \(A{A^\prime }{C^\prime }C\) là hình bình hành.

Suy ra \(\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {{A^\prime }{C^\prime }} \).

Vì AA'B'B là hình vuông nên \(\overrightarrow {{A^\prime }A}  = \overrightarrow {{B^\prime }B} \).

Do đó A'A,CB'=B'B,CB'=180°BB'C=180°45°=135°

(Vì \(B{B^\prime }{C^\prime }C\) là hình vuông nên \({B^\prime }C\) là phân giác của \(B{B^\prime }{C^\prime }\) ).

3. Tự luận
1 điểm
Trong không gian, cho \[\overrightarrow u \] và \[\overrightarrow v \] thoả mãn \[\left| {\overrightarrow u } \right| = 2\] và \[\left| {\overrightarrow v } \right| = 3\]. Lấy một điểm A bất kì, gọi B và C là hai điểm sao cho \[\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow u ,\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow v \] (Hình 24). Giả sử \[\widehat {BAC} = {60^ \circ }\].
Media VietJack

a) Tính góc \[\left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right)\].

b) Trong mặt phẳng (ABC), tính tích vô hướng \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \].

Xem đáp án

a) Vì \(\overrightarrow {AB}  = \vec u,\overrightarrow {AC}  = \vec v\) nên (u,v)=(AB,AC)=BAC=60°

b) \(|\vec u| = 2,|\vec v| = 3\) nên \(|\overrightarrow {AB} | = 2,|\overrightarrow {AC} | = 3\).

Ta có ABAC=|AB||AC|cos(AB,AC)=2.3cos60°

4. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a và M là trung điểm của CD.

a) Tính các tích vô hướng \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} {\rm{.}}\overrightarrow {AM} \].

b) Tính góc \[\left( {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} } \right)\].

Xem đáp án
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a và M là trung điểm của CD.  (ảnh 1)

a) Ta có: ABAC=|AB||AC|cos(AB,AC) =ABACcosBAC=aacos60°=a22

Tương tự ta cūng có \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AD}  = \frac{{{a^2}}}{2}\).

Ta lại có \(\overrightarrow {AM}  = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD} )\), suy ra:

\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {AB} .\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\frac{{{a^2}}}{2} + \frac{{{a^2}}}{2}} \right) = \frac{{{a^2}}}{2}\]

b) Ta có: \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD}  = \left( {\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MB} } \right)\overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {AM} .\overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {MB} .\overrightarrow {CD} \]

Mà AM, BM là trung tuyến của các tam giác đều ACD, BCD nên \(\overrightarrow {AM}  \bot \overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {MB}  \bot \overrightarrow {CD} \).

Suy ra \(\overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {MB}  \cdot \overrightarrow {CD}  = 0\).

Từ các kết quả trên ta có \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {CD}  = 0\). Suy ra (AB,CD)=90°

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ có cạnh bằng 1.

a) Tính các tích vô hướng: \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {A'C'} ,\overrightarrow {AB} {\rm{.}}\overrightarrow {CC'} \].

b) Tính góc \[\left( {\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AC'} } \right)\] (kết quả làm tròn đến phút).

Xem đáp án
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ có cạnh bằng 1. (ảnh 1)

a) Vì ABB'A' là hình vuông nên \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }} \).

Do đó AB,A'C'=A'B',A'C'=B'A'C'=45° (do \({A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) là hình vuông nên \({A^\prime }{C^\prime }\) là̀ phân giác của góc \(\left. {{D^\prime }{A^\prime }{B^{\prime \prime }}} \right)\).

Ví \({A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) là hình vuông cạnh bẳng 1 nên \({A^\prime }{C^\prime } = \sqrt 2 \).

Ta có ABA'C'=|AB|A'C'cosAB,A'C'=12cos45°=1

Vì \({\rm{AC}}{{\rm{C}}^\prime }{A^\prime }\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {C{C^\prime }}  = \overrightarrow {A{A^\prime }} \).

Do đó AB,CC'=AB,AA'=BAA'=90°

Do đó \(\overrightarrow {AB}  \bot \overrightarrow {C{C^\prime }} \). Suy ra \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {C{C^\prime }}  = 0\).

b) \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {A{C^\prime }} } \right) = CA{C^\prime }\).

Ta có \(A{C^\prime }\) là đường chéo của hình lập phương cạnh bẳng 1 nên \(A{C^\prime } = \sqrt 3 \).

\({\rm{AC}}\) là đường chéo của hình vuông \({\rm{ABCD}}\) cạnh bằng 1 nên \(AC = \sqrt 2 \).

Xét \({\rm{DACC}}\) có cosCAC'=AC2+AC2CC22ACAC'=2+31223=63CAC'35°16'

Vậy AC,AC'35°16'

6. Tự luận
1 điểm
Trong không gian, cho hai vectơ \[\overrightarrow a \] và \[\overrightarrow b \] khác \[\overrightarrow 0 \]. Lấy điểm O và vẽ các vec tơ \[\overrightarrow {OA}  = \overrightarrow a ,\overrightarrow {OB}  = \overrightarrow b \]. Lấy điểm O’ khác O và vẽ các vec tơ \[\overrightarrow {O'A'}  = \overrightarrow a ,\overrightarrow {O'B'}  = \overrightarrow b \]

a) Giải thích vì sao \[\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {A'B'} \]

b) Áp dụng định lí cosin cho hai tam giác OAB và O’A’B’ để giải thích vì sao \[\widehat {AOB} = \widehat {A'O'B'}\].

Xem đáp án

a) Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AO}  + \overrightarrow {OB} ;\overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }}  = \overrightarrow {{A^\prime }{O^\prime }}  + \overrightarrow {{O^\prime }{B^\prime }} \)

Mà \(\overrightarrow {OA}  = \vec a,\overrightarrow {OB}  = \vec b,\overrightarrow {{O^\prime }{A^\prime }}  = \vec a,\overrightarrow {{O^\prime }{B^\prime }}  = \vec b \Rightarrow \overrightarrow {AO}  = \overrightarrow {{A^\prime }{O^\prime }} ;\overrightarrow {OB}  = \overrightarrow {{O^\prime }{B^\prime }} \)

Do đó, \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }} \)

b) Áp dụng định lí côsin vào tam giác AOB ta có: \(\cos AOB = \frac{{O{A^2} + O{B^2} - A{B^2}}}{{2.OA \cdot OB}}\)

Áp dụng định lí côsin vào tam giác \({{\rm{A}}^\prime }{A^\prime }{B^\prime }\) ta có: \(\cos {A^\prime }{O^\prime }{B^\prime } = \frac{{{O^\prime }{A^{\prime 2}} + {O^\prime }{B^2} - {A^\prime }{B^2}}}{{2 \cdot {O^\prime }{A^\prime } \cdot {O^\prime }{B^\prime }}}\)

vi \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {{A^\prime }{B^\prime }}  \Rightarrow AB = {A^\prime }{B^\prime },\overrightarrow {AO}  = \overrightarrow {{A^\prime }{O^\prime }}  \Rightarrow OA = {O^\prime }{A^\prime };\overrightarrow {OB}  = \overrightarrow {{O^\prime }{B^\prime }}  \Rightarrow OB = {O^\prime }{B^\prime }\)

Do đó, \(\cos AOB = \cos {A^\prime }{O^\prime }{B^\prime } \Rightarrow AOB = {A^\prime }{O^\prime }{B^\prime }\)

7. Tự luận
1 điểm
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và mặt bên SAB là tam giác đều. Tính góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow {DC} \] và \[\overrightarrow {BS} \].
Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và mặt bên SAB là tam giác đều. Tính góc giữa hai vectơ DC và BS. (ảnh 1)
Vì ABCD là hình bình hành nên AB // DC.
Trên tia AB lấy điểm E sao cho \[\overrightarrow {BE}  = \overrightarrow {DC} \] (Hình 2.20). Ta có:
\[\left( {\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {BS} } \right) = \left( {\overrightarrow {BE} ,\overrightarrow {BS} } \right) = \widehat {EBS} = {180^o} - {60^o} = {120^o}\]
 
8. Tự luận
1 điểm
Cho hình chóp S.ABC có \(SA = SB = SC = AB = AC = a\) và \(BC = a\sqrt 2 \). Tính góc giữa các vectơ \(\overrightarrow {SC} \) và \(\overrightarrow {AB} \).
Xem đáp án

Ta có: \(\cos (\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AB} ) = \frac{{\overrightarrow {SC}  \cdot \overrightarrow {AB} }}{{|\overrightarrow {SC} | \cdot |\overrightarrow {AB} |}} = \frac{{(\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {AC} ) \cdot \overrightarrow {AB} }}{{{a^2}}} = \frac{{\overrightarrow {SA}  \cdot \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {AB} }}{{{a^2}}}.\)

Từ giả thiết suy ra SAB là tam giác đều và ABC là tam giác vuông cân tại \(A\). Từ đó ta tính được: SAAB=aacos120°=a22 và ACAB=0. 

Suy ra cos(SC,AB)=12Vậy (SC,AB)=120°

9. Tự luận
1 điểm
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Mặt bên ASB là tam giác vuông cân tại S và có cạnh AB = a. Gọi M là trung điểm của AB. Hăy tính:
Media VietJack

a) \(\overrightarrow {DC}  \cdot \overrightarrow {BS} \);  

b) \(\overrightarrow {DC}  \cdot \overrightarrow {AS} \);

c) \(\overrightarrow {DC}  \cdot \overrightarrow {MS} \).

Xem đáp án

a) Vì ABCD là hình bình hành nên \(AB//CD\). Gọi \(E\) là điểm thuộc tia $A B$ sao cho \(\overrightarrow {BE}  = \overrightarrow {DC} \).

Ta có:

\((\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {BS} ) = (\overrightarrow {BE} ,\overrightarrow {BS} ) = \widehat {EBS}{\rm{. }}\) vuông cân (tại \(S\) ) nên SBA^=45°

Suy ra EBS^=180°45°=135°, hay (DC,BS)=135°.

Mặt khác, do \(AB = a\) nên \(AS = BS = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Từ đó ta có: DCBS =|DC||BS|cos(DC,BS)=aa22cos135°=a22222.

Vậy DCBS=a22

b) DCAS=ABAS=|AB||AS|cos(AB,AS)=aa22cos45°=a22.

c) Tam giác ASB cân tại \(S\) và \(M\) là trung điểm của cạnh $A B$ nên \(SM \bot AB\), hay \(\overrightarrow {MS}  \bot \overrightarrow {AB} \). Suy ra \(\overrightarrow {DC}  \cdot \overrightarrow {MS}  = \overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {MS}  = 0\).

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài tất cả các cạnh bằng a. Tính các tích vô hướng sau:

a) \[\overrightarrow {AS} \].\[\overrightarrow {BC} \]

b) \[\overrightarrow {AS} \].\[\overrightarrow {AC} \]

c) \[\overrightarrow {AS} \].\[\overrightarrow {BD} \]

d) \[\overrightarrow {AS} \].\[\overrightarrow {CD} \]

Xem đáp án
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài tất cả các cạnh bằng a. Tính các tích vô hướng sau: (ảnh 1)

a) Tam giác SAD có ba cạnh bằng nhau nên là tam giác đều, suy ra SAD=60°. Tứ giác ABCD là hình vuông nên \(\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {BC} \), suy ra (AS,BC)=(AS,AD)=SAD=60°. Do đó ASBC=|AS||BC|cos60°=aa12=a22

b) Tứ giác ABCD là hình vuông có độ dài mỗi cạnh là a nên độ dài đường chéo AC là \(\sqrt 2 a\). Tam giác SAC có \(SA = SC = a\) và \(AC = \sqrt 2 a\) nên tam giác SAC vuông cân tại \(S\), suy ra SAC=45°. Do đó ASAC=|AS||AC|cosSAC=a2a22=a2.

c) Gọi \({\rm{O}}\) là giạo điểm của hai đường chéo \({\rm{AC}}\) và \({\rm{BD}}\) trong hình vuông \({\rm{ABCD}}\). Do đó, \({\rm{O}}\) là trung diểm của \({\rm{BD}},{\rm{O}}\) là trung diếm của \({\rm{AC}}\).

Tứ giác \({\rm{ABCD}}\) là hình vuông cạnh a nên độ dài đường chéo \({\rm{BD}}\) là a2OB=a22

Gọi \({\rm{E}}\) là trung điểm của \({\rm{SC}}\). Mà \({\rm{O}}\) là trung diểm của \({\rm{AC}}\) nên \({\rm{OE}}\) là đường trung bình của tam giác \({\rm{SAC}}\), do đó, \({\rm{OE}}//{\rm{SA}},OE = \frac{1}{2}SA = \frac{a}{2}\). Suy ra: \(\overrightarrow {AS}  = 2\overrightarrow {OE} \)

Vì \({\rm{O}}\) là trung diểm của \({\rm{BD}}\) nên \(\overrightarrow {BD}  = 2\overrightarrow {OB} \)

Vì tam giác SBC có ba cạnh bằng nhau nên tam giác SBC là tam giác đều. Do đó, $B E$ là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác \({\rm{SBC}}\). Do đó, \(EB = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có: \(O{E^2} + O{B^2} = \frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{3{a^2}}}{4} = E{B^2}\) nên  EOB vuông tại \({\rm{O}}\). Do đó, \(\overrightarrow {OE}  \bot \overrightarrow {OB} \)

Ta có: \(\overrightarrow {AS}  \cdot \overrightarrow {BD}  = 2\overrightarrow {OE}  \cdot ( - 2\overrightarrow {OB} ) =  - 4\overrightarrow {OE}  \cdot \overrightarrow {OB}  = 0\)

d) Tứ giác ABCD là hình vuông nên \(\overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {BA} \)

Ta có: \(\overrightarrow {AS}  \cdot \overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {AS}  \cdot \overrightarrow {BA}  =  - \overrightarrow {AS}  \cdot \overrightarrow {AB}  =  - |\overrightarrow {AS} | \cdot |\overrightarrow {AB} |\cos (\overrightarrow {AS} ,\overrightarrow {AB} ) =  - |\overrightarrow {AS} | \cdot |\overrightarrow {AB} |\cos SAB\)

Vì tam giác \({\rm{SAB}}\) có ba cạnh bằng nhau nên tam giác \({\rm{SAB}}\) dều, suy ra SAB=60°

Suy ra: ASCD=|AS||AB|cosSAB=aacos60°=a22

11. Tự luận
1 điểm
Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = AB = AC = a và \[BC = a\sqrt 2 \]. Tính góc giữa các vectơ \[\overrightarrow {SC} \] và \[\overrightarrow {AB} \].
Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = AB = AC = a và BC = a căn 2. Tính góc giữa các vectơ SC và AB (ảnh 1)
Ta có: \[\cos \left( {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AB} } \right) = \frac{{\overrightarrow {SC} .\overrightarrow {AB} }}{{\left| {\overrightarrow {SC} .} \right|\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{{\left( {\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {AC} } \right).\overrightarrow {AB} }}{{{a^2}}} = \frac{{\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB} }}{{{a^2}}}\]
Từ giả thiết suy ra SAB là tam giác đều và ABC là tam giác vuông cân tại A.
Từ đó ta tính được: \[\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {AB}  = a.a.\cos {120^o} =  - \frac{{{a^2}}}{2},\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB}  = 0\]
Suy ra \[\cos \left( {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AB} } \right) =  - \frac{1}{2}\]. Vậy \[\left( {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AB} } \right) = {120^o}\]
 
12. Tự luận
1 điểm
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có tất cả các cạnh đều bằng a và \[\widehat {BAA'} = \widehat {BAD} = \widehat {DAA'} = {60^o}\].

a) Chứng minh rằng: \[\overrightarrow {A'C} .\overrightarrow {B'D'}  = 0\]

b) Tính độ dài đường chéo AC’.

Xem đáp án
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có tất cả các cạnh đều bằng a và BAA' = BAD = DAA' = 60.  (ảnh 1)

a) Giả sử cạnh của hình lập phương \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) bằng 1 . Khi đó, \({A^\prime }{C^\prime } = {B^\prime }{D^\prime } = \sqrt 2 \) Gọi \({{\rm{E}}^\prime }\) là giao điểm của hai đường chéo \({A^\prime }{C^\prime }\) và \({B^\prime }{D^\prime }\) của hình vuông \({A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\). Khi đó, \({E^\prime }\) là trung diềm của \({A^\prime }{C^\prime }\) và \({B^\prime }{D^\prime }\). Suy ra \(\overline {{B^\prime }{D^\prime }}  = 2\overline {{E^\prime }{D^\prime }} \) và \({E^\prime }{D^\prime } = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Gọi \({\rm{E}}\) là trung diểm của \({\rm{C}}{{\rm{C}}^\prime }\). Mà \({{\rm{E}}^\prime }\) là trung diểm của \({{\rm{A}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }\) nên \({\rm{EE}}\) là đường trung bình của tam giác \({{\rm{A}}^\prime }{C^\prime }{\rm{C}}\). Do đó, \(\overrightarrow {{A^\prime }C}  = 2\overrightarrow {{E^\prime }E} \) và \({E^\prime }E = \frac{1}{2}{A^\prime }C\)

Áp dụng định lí Pythagore vào  vuông tại \({C^\prime }\) có: \({A^\prime }C = \sqrt {{A^\prime }{C^2} + {C^\prime }{C^2}}  = \sqrt {2 + 1}  = \sqrt 3 \)

\( \Rightarrow {E^\prime }E = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta {{\rm{D}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{\rm{E}}\) vuông tại \({{\rm{C}}^\prime }\) có:

\(E{D^{\prime 2}} = {C^\prime }{D^2} + {C^\prime }{E^2} = 1 + \frac{1}{4} = \frac{5}{4}\)

Vì \({E^\prime }{D^{\prime 2}} + {E^\prime }{E^2} = \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{5}{4} = E{D^{\prime 2}}\) nên \(\Delta {E^\prime }{D^\prime }\) E vuông tại \({{\rm{E}}^\prime }\). Do đó, \(\overrightarrow {{E^\prime }E}  \bot \overrightarrow {{E^\prime }{D^\prime }} \)

Ta có: \(\overline {{A^\prime }C}  \cdot \overline {{B^\prime }{D^\prime }}  = 2 \cdot \overline {{E^\prime }E}  \cdot 2 \cdot \overline {{E^\prime }{D^\prime }}  = 0({\rm{dpcm}})\)