Giải SGK Toán 11 CTST Bài 1. Đạo hàm có đáp án
20 câu hỏi
Giữa tốc độ của xe và quãng đường mà xe đi được có mối liên hệ như thế nào? Nếu biết quãng đường s(t) tại mọi điểm t thì có thể tính được tốc độ của xe tại mỗi thời điểm không?

Sau khi học xong bài này, ta giải quyết được:
Tốc độ của xe cho biết tốc độ thay đổi của quãng đường của xe đi được theo thời gian. Nếu biết quãng đường tại mọi thời điểm thì có thể tính được tốc độ của xe tại mọi thời điểm (dựa vào phép tính đạo hàm).
Quãng đường rơi tự do của một vật được biểu diễn bởi công thức s(t) = 4,9t2 với t là thời gian tính bằng giây và s tính bằng mét.

Vận tốc trung bình của chuyển động này trên khoảng thời gian [5; t] hoặc [t; 5] được tính bằng công thức .
a) Hoàn thiện bảng sau về vận tốc trung bình trong những khoảng thời gian khác nhau. Nêu nhận xét về khi t càng gần 5.
Khoảng thời gian | [5; 6] | [5; 5,1] | [5; 5,05] | [5; 5,01] | [5; 5,001] | [4,999; 5] | [4,99; 5] |
53,9 | ? | ? | ? | ? | ? | ? |
b) Giới hạn được gọi là vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t0 = 5. Tính giá trị này.
c) Tính giới hạn để xác định vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điềm t0 nào đó trong quá trình rơi của vật.
a) • Với t ∈ [5; 5,1], chọn t = 5,1 ta có:
.
• Với t ∈ [5; 5,05], chọn t = 5,05 ta có:
.
• Với t ∈ [5; 5,01], chọn t = 5,01 ta có:
.
• Với t ∈ [5; 5,001], chọn t = 5,001 ta có:
.
• Với t ∈ [4,999; 5], chọn t = 4,999 ta có:
.
• Với t ∈ [4,99; 5], chọn t = 4,99 ta có:
.
Từ đó ta có bảng sau:
Khoảng thời gian | [5; 6] | [5; 5,1] | [5; 5,05] | [5; 5,01] | [5; 5,001] | [4,999; 5] | [4,99; 5] |
53,9 | 49,49 | 49,245 | 49,049 | 49,0049 | 48,9951 | 48,951 |
Ta thấy càng gần 49 khi t càng gần 5.
b)
c)
Với bất kì x0 ∈ ℝ, ta có:
.
Vậy trên ℝ.
Với tình huống trong Hoạt động khám phá 1, hãy tính vận tốc tức thời của chuyển động lúc t = 2.
Với bất kì t0 ∈ ℝ, ta có:
.
Do đó trên ℝ.
Vậy vận tốc tức thời của chuyển động lúc t = 2 là:
(m/s).
Cho hàm số có đồ thị (C) và điểm thuộc (C).
a) Vẽ (C) và tính f' (1).
a) Đồ thị hàm số được vẽ như hình bên dưới.

Ta có
.
Cho hàm số có đồ thị (C) và điểm thuộc (C).
a) Vẽ (C) và tính f' (1).
b) Vẽ đường thẳng d đi qua điểm M và có hệ số góc bằng f' (1). Nêu nhận xét về vị trí tương đối giữa d và (C).
b) Theo đề bài, đường thẳng d đi qua và có hệ số góc bằng k = f' (1) = 1 nên:
.
Lấy điểm , vẽ đường thẳng , ta có hình vẽ:

Nhận xét: Đường thẳng d cắt đồ thị hàm số (C) tại duy nhất tại điểm .
Khi đó, đường thẳng d tiếp xúc với đồ thị hàm số (C) tại điểm .
Cho (C) là đồ thị của hàm số và điểm M(1; 1) ∈ (C). Tính hệ số góc của tiếp tuyến của (C) tại điểm M và viết phương trình tiếp tuyến đó.
Ta có nên tiếp tuyến của (C) tại điểm M có hệ số góc .
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M là:
y – 1 = (–1)(x – 1) ⇔ y – 1 = 1 – x ⇔ y = – x + 2.
Vậy hệ số góc của tiếp tuyến của (C) tại điểm M bằng –1 và phương trình tiếp tuyến là y = – x + 2.
Một người gửi tiết kiệm khoản tiền A triệu đồng (gọi là vốn) với lãi suất r/năm theo thể thức lãi kép (tiền lãi sau mỗi kì hạn được cộng gộp vào vốn). Tính tổng số tiền vốn và lãi sau một năm của người gửi nếu kì hạn là
a) một năm;
a) Nếu người gửi với kì hạn một năm.
Số tiền lãi sau một năm là A.r.
Tổng số tiền vốn và lãi sau một năm của người gửi là:
A + Ar = A(1 + r).
b) một tháng.
Lưu ý: Nếu một năm được chia thành n kì hạn (n ∈ ℕ*) thì lãi suất mỗi kì hạn là .
b) Nếu người gửi với kì hạn một tháng.
Số tiền lãi sau tháng thứ nhất là: .
Tổng số tiền vốn và lãi sau tháng thứ nhất là:
.
Số tiền lãi sau tháng thứ hai là: .
Tổng số tiền vốn và lãi sau tháng thứ hai là:
.
Số tiền lãi sau tháng thứ ba là: .
Tổng số tiền vốn và lãi sau tháng thứ ba là:
.
...
Tương tự, tổng số tiền vốn và lãi sau 1 năm (tức là sau tháng thứ 12) là:
Vậy tổng số tiền vốn và lãi sau một năm là
Một người gửi tiết kiệm khoản tiền 5 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 4% năm và theo thể thức lãi kép liên tục. Tính tổng số tiền vốn và lãi mà người đó nhận được sau
a) 1 ngày;
a) Tổng số tiền vốn và lãi mà người đó nhận được sau1 ngày là:
(đồng)
Vậy tổng số tiền vốn và lãi mà người đó nhận được sau1 ngày khoảng 5 000 548 đồng.
b) 30 ngày.
(Luôn coi một năm có 365 ngày.)
b) Tổng số tiền vốn và lãi mà người đó nhận được sau 30 ngày là:
(đồng).
Vậy tổng số tiền vốn và lãi mà người đó nhận được sau30 ngày khoảng 5 016 465 đồng.
Dùng định nghĩa để tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) f(x) = −x2;
a) Với bất kì x0 ∈ ℝ, ta có:
.
Vậy trên ℝ.
Dùng định nghĩa để tính đạo hàm của các hàm số sau:
b) f(x) = x2 − 2x;
b) Với bất kì x0 ∈ ℝ, ta có:
.
Vậy trên ℝ.
Dùng định nghĩa để tính đạo hàm của các hàm số sau:
c) .
c) Với bất kì x0 ≠ 0, ta có:
.
Vậy trên các khoảng (−∞; 0) và (0; +∞).
Cho hàm số f(x) = −2x2 có đồ thị (C) và điểm A(1; −2) ∈ (C). Tính hệ số góc của tiếp tuyến với (C) tại điểm A.
Hệ số góc của tiếp tuyến với (C) tại điểm A là:
.
Vậy hệ số góc của tiếp tuyến với (C) tại điểm A là −4.
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x3.
a) Tại điểm (−1; 1);
b) Tại điểm có hoành độ bằng 2.
Ta có: (x3)′=3x2.
a) Vì điểm M(−1;1)không thuộc đồ thị hàm số (C)nên không có phương trình tiếp tuyến tại điểm M(−1;1).
b) Với x0=2⇔y0=23=8. Do đó N(2;8).
Tiếp tuyến của (C) tại điểm N(2;8) có hệ số góc là:
f′(2)=3.22=12.
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm N là:
y–8=12(x−2)⇔y=12x–24+8⇔y=12x–16.
Một chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s(t) = 4t3 + 6t + 2, trong đó tính bằng mét và t là thời gian tính bằng giây. Tính vận tốc tức thời của chuyển động tại t = 2.
Vận tốc tức thời của chuyển động tại t = 2 là:
.
Vậy vận tốc tức thời của chuyển động lúc t = 2 là v(2) = 54 m/s.
Một người gửi tiết kiệm khoản tiền 10 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 5%/năm. Tính tổng số tiền vốn và lãi mà người đó nhận được sau một năm, nếu tiền lãi được tính theo thể thức
a) lãi kép với kì hạn 6 tháng;
a) Nếu tiền lãi được tính theo thể thứclãi kép với kì hạn 6 tháng.
Tổng số tiền vốn và lãi người đó nhận được sau 1 năm là:
(đồng).
Vậy tổng số tiền vốn và lãi người đó nhận được sau 1 năm là 10 506 250 đồng, nếu tiền lãi được tính theo thể thứclãi kép với kì hạn 6 tháng.
b) lãi kép liên tục.
b) Nếu tiền lãi được tính theo thể thứclãi kép liên tục.
Tổng số tiền vốn và lãi người đó nhận được sau 1 năm là:
(đồng).
Vậy tổng số tiền vốn và lãi người đó nhận được sau 1 năm là 10 512 711 đồng, nếu tiền lãi được tính theo thể thứclãi kép liên tục.
Trên Mặt Trăng, quãng đường rơi tư do của một vật được cho bởi công thức h(t) = 0,81t2, với được tính bằng giây và tính bằng mét. Hãy tính vận tốc tức thời của vật được thả rơi tự do trên Mặt Trăng tại thời điểm t = 2.

Ta có
.
Vậy vận tốc tức thời của chuyển động lúc t = 2 là v(2) = h' (2) = 3,24 m/s.








