Đề kiểm tra Đạo hàm (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Đạo hàm (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1178 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = 2x\]. Số gia \[\Delta y\] của hàm số ứng với số gia \[\Delta x\] tại điểm \[{x_0} = 1\] là

\[\Delta y = \Delta x\].

\[\Delta y = 2\Delta x\].

\[\Delta y = - 2\Delta x\].

\[\Delta y = - \Delta x\].

Xem đáp án

Xét \[\Delta x\]là số gia của biến số tại điểm \[{x_0} = 1\].

Ta có: \[\Delta y = f\left( {1 + \Delta x} \right) - f\left( 1 \right)\]\[ = 2\left( {1 + \Delta x} \right) - \left( {2.1} \right) = 2\Delta x\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định trên khoảng \[\left( {a;b} \right)\] và có đạo hàm tại điểm \[{x_0} \in \left( {a;b} \right)\]. Khi đó, đạo hàm của hàm số \[y = f\left( x \right)\] tại điểm \[{x_o}\]là kết quả của giới hạn nào sau đây?

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - {x_0}}}{{x - {x_0}}}\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( {{x_0}} \right) - f\left( x \right)}}{{x - {x_0}}}\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( {{x_0}} \right) + f\left( x \right)}}{{x + {x_0}}}\].

Xem đáp án

Theo định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) =  - {x^2}\]. Số gia \[\Delta y\] của hàm số ứng với số gia \[\Delta x\] tại điểm \[{x_0} = 3\] là

\[\Delta y = - \Delta x - 6\].

\[\Delta y = \Delta x\left( {6 + \Delta x} \right)\].

\[\Delta y = - \Delta x\left( {6 + \Delta x} \right)\].

\[\Delta y = - \Delta x\left( {6 - \Delta x} \right)\].

Xem đáp án

Xét \[\Delta x\]là số gia của biến số tại điểm \[{x_0} = 3\].

Ta có: \[\Delta y = f\left( {3 + \Delta x} \right) - f\left( 3 \right)\]\[ =  - {\left( {3 + \Delta x} \right)^2} - \left( { - {3^2}} \right)\]\[ =  - \Delta x\left( {6 + \Delta x} \right)\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2} + 2x\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 2 là

4.

6.

8.

10.

Xem đáp án

Ta có \(y = {x^2} + 2x = f\left( x \right)\).

Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 2 có hệ số góc là:

\[y'\left( 2 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 2 \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} + 2x - 8}}{{x - 2}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x + 4} \right) = 6\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tạo điểm \({x_0}\) là \(f'\left( {{x_0}} \right)\). Khẳng định nào sau đây sai?

\[f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\].

\[f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{f\left( {{x_0} + \Delta x} \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{\Delta x}}\].

\[f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{h \to 0} \frac{{f\left( {{x_0} + h} \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{h}\].

\[f'\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( {x + {x_0}} \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\].

Xem đáp án

Đáp án \(A\), \(B\) đúng vì theo định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm.

Đáp án \(C\) đúng vì đặt \(h = \Delta x = x - {x_0}\).

Đáp án \(D\) sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gia của hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3}\) ứng với \({x_0} = 2\) và \(\Delta x = 1\) bằng bao nhiêu?

\[ - 19\].

\[7\].

\[19\].

\[ - 7\].

Xem đáp án

Gọi \(\Delta x\) là số gia của đối số và \(\Delta y\) tương ứng là số gia của hàm số.

Ta có:

\(\Delta y = f\left( {{x_0} + \Delta x} \right) - f\left( {{x_0}} \right) = {\left( {{x_0} + \Delta x} \right)^3} - {2^3} = x_0^3 + {\left( {\Delta x} \right)^3} + 3{x_0}\Delta x\left( {{x_0} + \Delta x} \right) - 8\).

Với \({x_0} = 2\) và \(\Delta x = 1\) thì \(\Delta y = 19\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy lập tỉ số \(\frac{{\Delta y}}{{\Delta x}}\) của hàm số \(f\left( x \right) = 2x\left( {x - 1} \right)\)?

\[4{x_0} + 2\Delta x + 2\].

\[4{x_0} + 2{\left( {\Delta x} \right)^2} + 2\].

\[4{x_0} + 2\Delta x - 2\].

\[4{x_0}\Delta x + 2{\left( {\Delta x} \right)^2} - 2\Delta x\].

Xem đáp án

Ta có: \(f\left( x \right) = 2x\left( {x - 1} \right) = 2{x^2} - 2x\).

Gọi \(\Delta x\) là số gia của đối số và \(\Delta y\) tương ứng là số gia của hàm số.

\(\Delta y = f\left( {{x_0} + \Delta x} \right) - f\left( {{x_0}} \right) = 2{\left( {{x_0} + \Delta x} \right)^2} - 2\left( {{x_0} + \Delta x} \right) - \left( {2x_0^2 - 2{x_0}} \right) = 4{x_0}\Delta x + 2{\left( {\Delta x} \right)^2} - 2\Delta x\)

\(\frac{{\Delta y}}{{\Delta x}} = \frac{{4{x_0}\Delta x + 2{{\left( {\Delta x} \right)}^2} - 2\Delta x}}{{\Delta x}} = 4{x_0} + 2\Delta x - 2\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên khoảng \((0; + \infty )\). Phát biểu nào sau đây là đúng về định nghĩa đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) tại điểm \({x_0} = 3\).

\(f'\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f(x) - f\left( 3 \right)}}{x}\) nếu giới hạn này tồn tại hữu hạn.

\(f'\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f(x) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}}\) nếu giới hạn này tồn tại hữu hạn.

\(f'\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f(x)}}{{x - 3}}\) nếu giới hạn này tồn tại hữu hạn.

\(f'\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f(x)}}{x}\) nếu giới hạn này tồn tại hữu hạn.

Xem đáp án

Đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) tại điểm \({x_0} = 3\) là \(f'\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f(x) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}}\)

( nếu giới hạn này tồn tại hữu hạn).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = f(x) =  - 3x\) tại điểm \({x_0} = 7\).

\(f'(7) = 0\).

\(f'(7) = - 3x\).

\(f'(7) = - 21\).

\(f'(7) = - 3\).

Xem đáp án

Ta có: \(f'(7){\rm{ }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 7} \frac{{f(x) - f(7)}}{{x - 7}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 7} \frac{{ - 3x + 21}}{{x - 7}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 7} \frac{{ - 3(x - 7)}}{{x - 7}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 7} ( - 3) =  - 3.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = f(x) =  - {x^2} + 4\) tại điểm \({x_0} =  - 1\).

\(f'( - 1) = 2\).

\(f'( - 1) = 3\).

\(f'( - 1) = - 2x\).

\(f'( - 1) = 6\).

Xem đáp án

Ta có: \(f'( - 1){\rm{ }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - 1} \frac{{f(x) - f( - 1)}}{{x - ( - 1)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - 1} \frac{{ - {x^2} + 4 - 3}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - 1} \frac{{ - (x - 1)(x + 1)}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - 1} ( - x + 1) = 2.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử chi phí \(C\) (USD) để sản xuất \(Y\) máy tính là \(C\left( Y \right) = {Y^2} + 20Y + 300\). Ta gọi chi phí biên là chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ \(Y\) sản phẩm lên \(Y + 1\) sản phẩm. Giả sử chi phí biên được xác định bởi hàm số \(C'\left( Y \right)\). Nếu tăng số lượng sản phẩm từ 100 lên 101 thì chi phí tăng theo là bao nhiêu?

220 USD.

200 USD.

210 USD.

230 USD.

Xem đáp án

Gọi \(\Delta Y\)là số gia của biến số tại điểm \(Y\)

Ta có \[\Delta C = C\left( {Y + \Delta Y} \right) - C\left( Y \right) = 2Y.\Delta Y + {\left( {\Delta Y} \right)^2} + 20\Delta Y\]

\( \Rightarrow \frac{{\Delta C}}{{\Delta Y}} = \frac{{2Y.\Delta Y + {{\left( {\Delta Y} \right)}^2} + 20\Delta Y}}{{\Delta Y}} = 2Y + \Delta Y + 20\)

\( \Rightarrow C'\left( Y \right) = \mathop {\lim }\limits_{\Delta Y \to 0} \frac{{\Delta C}}{{\Delta Y}} = 2Y + 20\).

\( \Rightarrow C'\left( {100} \right) = 2.100 + 20 = 220\).

Nếu tăng số lượng sản phẩm từ 100 lên 101 thì chi phí tăng theo là 220 (USD).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động theo quy luật \(s\left( t \right) = {t^3} - 2{t^2} + 30t\) với \(t\)(giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và \(s\)(mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi trong khoảng \(5\) giây kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động vận tốc nhỏ nhất của vật là bao nhiêu?

\[0(m/s)\].

\[\frac{4}{3}(m/s)\].

\[30(m/s)\].

\[\frac{{86}}{3}(m/s)\].

Xem đáp án

Gọi \[\Delta t\] là số gia của biến số tại \[{t_0}\]

\[\Delta s = {\left( {{t_0} + \Delta t} \right)^3} - 2{\left( {{t_0} + \Delta t} \right)^2} + 30\left( {{t_0} + \Delta t} \right) - \left( {{t_0}^3 - 2{t_0}^2 + 30{t_0}} \right)\]

\[ = \left( {{t_0}^3 + 3{t_0}^2\Delta t + 3{t_0}{{\left( {\Delta t} \right)}^2} + {{\left( {\Delta t} \right)}^3}} \right) - 2\left( {{t_0}^2 + 2{t_0}\Delta t + {{\left( {\Delta t} \right)}^2}} \right) + 30\Delta t - \left( {{t_0}^3 - 2{t_0}^2} \right)\].

\[\,\,\,\,\, = 3{t_0}^2\Delta t + 3{t_0}{\left( {\Delta t} \right)^2} + {\left( {\Delta t} \right)^3} + 30\Delta t - 4{t_0}\Delta t - 2{\left( {\Delta t} \right)^2}\]

\[\frac{{\Delta s}}{{\Delta t}}\, = 3{t_0}^2 + 3{t_0}\Delta t + {\left( {\Delta t} \right)^2} + 30 - 4{t_0} - 2\Delta t\].

\[v({t_0}) = s'({t_0}) = \mathop {\lim }\limits_{\Delta t \to 0} \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}} = \mathop {\lim }\limits_{\Delta t \to 0} \left( {3{t_0}^2 + 3{t_0}\Delta t + {{\left( {\Delta t} \right)}^2} + 30 - 4{t_0} - 2\Delta t} \right) = 3{t_0}^2\, - 4{t_0}\, + 30(m/s).\]

Vận tốc của vật là: \(v\left( {{t_0}} \right) = s'\left( {{t_0}} \right) = 3{t_0}^2\, - 4{t_0} + 30 = 3{\left( {{t_0} - \frac{2}{3}} \right)^2} + \frac{{86}}{3} \ge \frac{{86}}{3}\), dấu bằng khi \[{t_0} = \frac{2}{3}\]

Vận tốc nhỏ nhất của vật là \(\frac{{86}}{3}\,\,m/s\).

13. Đúng sai
1 điểm

Dùng định nghĩa để tính đạo hàm của hàm số \(f(x) = 2{x^3}\). Khi đó:

a

Với bất kì \({x_0}\): \({f^\prime }\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\)

ĐúngSai
b

\({f^\prime }(1) = - 6\)

ĐúngSai
c

\({f^\prime }(0) = 0\)

ĐúngSai
d

\[{f^\prime }(2) = 24\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Với bất kì \({x_0}{\rm{, ta c\'o : }}\begin{array}{*{20}{l}}{{f^\prime }\left( {{x_0}} \right)}&{ = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{2{x^3} - 2x_0^3}}{{x - {x_0}}}}\\{}&{ = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{2\left( {x - {x_0}} \right)\left( {{x^2} + x \cdot {x_0} + x_0^2} \right)}}{{x - {x_0}}}}\\{}&{ = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{2\left( {{x^2} + x \cdot {x_0} + x_0^2} \right)}}{1} = 6x_0^2.}\end{array}\)

Vậy \({f^\prime }(x) = {\left( {2{x^3}} \right)^\prime } = 6{x^2}\) trên \(\mathbb{R}\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2} + 3x + 1\) có đồ thị \((C)\). Viết được phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với trục tung. Khi đó:

a

Hệ số góc của phương trình tiếp tuyến bằng \(3.\)

ĐúngSai
b

Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\)

ĐúngSai
c

Phương trình tiếp tuyến cắt đường thẳng \(y = 2x + 1\) tại điểm có hoành độ bằng \(0\)

ĐúngSai
d

Phương trình tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \(y = - \frac{1}{3}x + 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Với \({x_0} = 0 \Rightarrow {y_0} = 1\)

Ta có \({f^\prime }(0) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f(x) - f(0)}}{{x - 0}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{x^2} + 3x}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} (x + 3) = 3\)

Vậy phương trình tiếp tuyến là: \(y = 3x + 1\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} + 1}}{{x + 1}}{\rm{ khi }}x \ge 0\\ax + b{\rm{   khi }}x < 0\end{array} \right.\] . Khi đó:

a

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f(x) = 1\)

ĐúngSai
b

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f(x) = b\)

ĐúngSai
c

Hàm số liên tục tại \(x = 0 \Leftrightarrow b = 1\)

ĐúngSai
d

Hàm số có đạo hàm tại điểm \(x = 0\) khi \(a = 1,b = 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f(x) = 1 = f(0);\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f(x) = b\)

Hàm số liên tục tại \(x = 0 \Leftrightarrow b = 1\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{f(x) - f(0)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{x - 1}}{{x + 1}} =  - 1\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{f(x) - f(0)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} a = a\)

Hàm số có đạo hàm tại điểm \(x = 0 \Leftrightarrow a =  - 1\)

Vậy\(a =  - 1,b = 1\) là giá trị cần tìm.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{2}{\rm{     khi }}x \le 1\\ax + b{\rm{ khi }}x > 1\end{array} \right.\]. Biết hàm số có đạo hàm tại \(x = 1\). Khi đó:

a

\(a > 0\)

ĐúngSai
b

\(b > 0\)

ĐúngSai
c

\(a + b = \frac{1}{2}\)

ĐúngSai
d

\(a - b = 2\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Hàm số liên tục tại \(x = 1\) nên ta có \[a + b = \frac{1}{2}\].

Hàm số có đạo hàm tại \(x = 1\) nên giới hạn 2 bên của \[\frac{{f\left( x \right) - f\left( 1 \right)}}{{x - 1}}\] bằng nhau và ta có:

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 1 \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{ax + b - \left( {a.1 + b} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{a\left( {x - 1} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} a = a\]

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 1 \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{1}{2}}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{2\left( {x - 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{\left( {x + 1} \right)}}{2} = 1\]

               Vậy \(a = 1;b =  - \frac{1}{2}\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{x + 1}}{{3x}}\) có đồ thị \((C)\).

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với trục hoành.

Xem đáp án

Toạ độ giao điểm của \((C)\) với trục hoành là điểm \(( - 1;0)\).

Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(( - 1;0)\) là:

\(y - 0 = {f^\prime }( - 1)(x + 1) \Leftrightarrow y =  - \frac{1}{3}(x + 1) \Leftrightarrow y =  - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt {{x^3} + {x^2} + 1}  - 1}}{x}}&{{\rm{ khi }}x \ne 0}\\0&{{\rm{ khi }}x = 0}\end{array}} \right.\) tại \(x = 0\).

Xem đáp án

Ta có: \(f(0) = 0 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f(x) - f(0)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {{x^3} + {x^2} + 1}  - 1}}{{{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{x + 1}}{{\sqrt {{x^3} + {x^2} + 1}  + 1}} = \frac{1}{2}\).

Vậy \({f^\prime }(0) = \frac{1}{2}\).

19. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(f(x) = \frac{{{x^2} + x + |x + 1|}}{x}\) tại \({x_0} =  - 1\).

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{f(x) - f( - 1)}}{{x + 1}} = \frac{{{x^2} + x + |x + 1|}}{{x(x + 1)}}\)

Nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{f(x) - f( - 1)}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{x(x + 1)}} = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \frac{{f(x) - f( - 1)}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \frac{{{x^2} - 1}}{{x(x + 1)}} = 2\).

Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{f(x) - f( - 1)}}{{x + 1}} \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \frac{{f(x) - f( - 1)}}{{x + 1}}\).

Vậy hàm số không có đạo hàm tại điểm \({x_0} =  - 1\).

20. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(s(t) = \frac{1}{2}{t^2}\), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây và \(s\) là quãng đường đi được trong \(t\) giây tính bằng mét. Tính vận tốc tức thời của chất điểm tại \(t = 5\).

Xem đáp án

Vận tốc tức thời của chất điểm tại \(t = 5\) là:

\({s^\prime }(5) = \mathop {\lim }\limits_{t \to 5} \frac{{s(t) - s(5)}}{{t - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 5} \frac{{\frac{1}{2}{t^2} - \frac{{25}}{2}}}{{t - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 5} \frac{{\frac{1}{2}(t - 5)(t + 5)}}{{t - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 5} \frac{1}{2}(t + 5) = 5.{\rm{ }}\)

Vậy \(v(5) = {s^\prime }(5) = 5(\;m/s)\).

21. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được thả rơi tự do từ đài quan sát trên sân thượng của toà nhà Landmark 81 (Thành phố Hồ Chí Minh) cao \(461,3\;m\) xuống mặt đất, với phương trình chuyển động \(s(t) = 4,9{t^2}\). Tính vận tốc của quả bóng khi nó chạm đất, bỏ qua sức cản không khí. (Đơn vị \(m/s\), kết quả gần đúng làm tròn đến hàng phần chục)

Xem đáp án

Với bất kì \({t_0}\), ta có:

\({s^\prime }\left( {{t_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {t_0}} \frac{{s(t) - s\left( {{t_0}} \right)}}{{t - {t_0}}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to {t_0}} \frac{{4,9{t^2} - 4,9t_0^2}}{{t - {t_0}}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to {t_0}} 4,9\left( {t + {t_0}} \right) = 9,8{t_0}.\)

Do đó, vận tốc của quả bóng tại thời điểm \(t\) là \(v(t) = {s^\prime }(t) = 9,8t\).

Mặt khác, vì chiều cao của toà tháp là \(461,3\;m\) nên quả bóng sẽ chạm đất tại thời điểm \({t_1}\).

Từ đó, ta có: \(4,9t_1^2 = 461,3 \Leftrightarrow {t_1} = \sqrt {\frac{{461,3}}{{4,9}}} \) (giây).

Vậy vận tốc của quả bóng khi nó chạm đất là:

\(v\left( {{t_1}} \right) = 9,8{t_1} = 9,8 \cdot \sqrt {\frac{{461,3}}{{4,9}}}  \approx 95,1(\;m/s).\)

22. Tự luận
1 điểm

Người ta xây dựng một cây cầu vượt giao thông hình parabol nối hai điểm có khoảng cách là \(400\;m\). Độ dốc của mặt cầu không vượt quá 10° (độ dốc tại một điểm được xác định bởi góc giữa phương tiếp xúc với mặt cầu và phương ngang). Tính chiều cao giới hạn từ đỉnh cầu đến mặt đường (làm tròn kết quả đến chũ số thập phân thứ nhất).Người ta xây dựng một cây cầu vượt giao thông hình parabol nối hai điểm có khoảng cách (ảnh 1)

Xem đáp án

Người ta xây dựng một cây cầu vượt giao thông hình parabol nối hai điểm có khoảng cách (ảnh 2)

Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ, sao cho đỉnh cầu là gốc tọa độ và mặt cắt của cây cầu có hình dạng parabol \(y =  - a{x^2}\) (với \(a\) là hằng số dương).

Hệ số góc của tiếp tuyến của parabol bằng \(k = {y^\prime }\left( {{x_0}} \right) =  - 2a{x_0}, - 200 \le {x_0} \le 200\).

Hệ số góc xác định độ dốc của mặt cầu (độ dốc dương) là \(|k| = 2a|x| \le 400a\).

Vì độ dốc của mặt cầu không vượt quá 10° nên ta có:

400a≤tan10°⇔a≤4,40817451810000.

Chiều cao giới hạn từ đỉnh cầu đến mặt đường là đoạn \(OI\), cũng chính là độ lớn của tung độ điểm \(B\) khi a đạt giá trị lớn nhất.

Do đó, OI=−a⋅2002=17,6( m).

Vậy chiều cao giới hạn từ đỉnh cầu đến mặt đường là \(17,6\;m\).