Giải SBT Toán 11 CTST Bài 1. Đạo hàm có đáp án
6 câu hỏi
Cho hàm số y=x3. Chứng minh rằng y'x=13x23x≠0.
Lời giải
Với x0≠0, ta có:
y'x0=limx→x0fx−fx0x−x0=limx→x0x3−x03x−x0
limx→x0x3−x03x3−x03x23+xx03+x023
=limx→x01x23+xx03+x023=13x023.
Vậy y'x=13x23 x≠0.
Cho parabol (P) có phương trình y=x2. Tìm hệ số góc của tiếp tuyến của parabol (P).
a) Tại điểm (−1; 1);
b) Tại giao điểm của (P) với đường thẳng y = −3x + 2.
Ta có y'=2x.
a) Phương trình tiếp tuyến của (P) tại điểm (−1; 1) có hệ số góc y'(−1)=2.−1=−2.
b) Gọi giao điểm của (P) với đường thẳng y = −3x + 2 là M(x0; y0).
Ta có x02=−3x0+2⇔x02+3x0−2=0
⇔x0=−3+172; x0=−3−172.
•Với x0=−3+172, hệ số góc của tiếp tuyến là y'−3+172=−3+17.
•Với x0=−3−172, hệ số góc của tiếp tuyến là y'−3−172=−3−17.
Xét tính liên tục, sự tồn tại đạo hàm và tính đạo hàm (nếu có) của các hàm số sau đây trên ℝ.
a) fx=x2−x+2 khi x≤21x+1 khi x > 2;
a) Ta có
• limx→2+fx=limx→2+1x+1=12+1=13;
• limx→2−fx=limx→2−x2−x+2=22−2+2=4.
Vì limx→2+fx=13≠4=limx→2−fx nên f(x) gián đoạn tại 2, do đó f(x) không có đạo hàm tại 2.
Xét tính liên tục, sự tồn tại đạo hàm và tính đạo hàm (nếu có) của các hàm số sau đây trên ℝ.
b) fx=x2+2 khi x≤12x+1 khi x > 1;
b) Ta có
• limx→1+fx=limx→1+2x+1=21+1=3;
• limx→1−fx=limx→1−x2+2=12+2=3.
Vì limx→1+fx=3=limx→1−fx nên f(x) liên tục tại 1.
Ta lại có
• limx→1−fx−f1x−1=limx→1−x2+2x−3x−1
=limx→1−x−1x+3x−1=limx→1−x+3=1+3=4.
• limx→1+fx−f1x−1=limx→1+2x+1−3x−1
=limx→1+2x−2x−1=limx→1+2−2xxx−1
=limx→1+−2x=−21=−2.
Vì limx→1−fx−f1x−1≠limx→1+fx−f1x−1 nên không tồn tại limx→1fx−f1x−1.
Vậy f(x) không có đạo hàm tại x = 1.
Gọi (C) là đồ thị của hàm số y = x3 − 2x2 +1. Viết phương trình tiếp tuyến của (C) sao cho tiếp tuyến đó
a) Song song với đường thẳng y = −x + 2;
Ta có y'=(x3−2x2+1)'=3x2−2.2x=3x2−4x.
a) Gọi d1 là tiếp tuyến cần tìm của (C) và M0(x0; y0) là tiếp điểm của (C) và d1.
Vì d1 song song với đường thẳng y = −x + 2 nên y'x0=−1.
Suy ra 3x02−4x0=−1⇔3x02−4x0+1=0⇔x0=1 hoặc x0=13.
− Với x0=1, phương trình tiếp tuyến tại điểm M01;0 có hệ số góc y'1=−1 là:
y−y0=y'x0x−x0
⇔y−0=−1x−1⇔y=−x+1.
− Với x0=13, phương trình tiếp tuyến tại điểm M013;2227 có hệ số góc y'13=−1 là:
y−y13=y'13x−13
⇔y−2227=−1x−13
⇔y=−x+3127
Vậy tiếp tuyến của (C) song song với đường thẳng y = −x + 2 là: d1:y=−x+1 và d2:y=−x+3127.
Một vật chuyển động có quãng đường được xác định bởi phương trình st=2t2+5t+2, trong đó s tính bằng mét và t là thời gian tính bằng giây. Tính vận tốc tức thời tại điểm t = 4.
Ta có s't=2t2+5t+2'=2.2t+5=4t+5.
Vận tốc tức thời tại điểm t = 4 là s'4=4.4+5=21 .






