2048.vn

Đề kiểm tra Đạo hàm (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Đạo hàm (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 117 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của parabol \[y = {x^2} - 1\] tại điểm có hoành độ \({x_0} = 2\) là

\(y = 4x + 5\).

\(y = - 4x - 5\).

\(y = 4x - 5\).

\(y = - 4x + 5\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số góc của tiếp tuyến của parabol \[y = {x^2} - 1\] tại điểm có hoành độ \({x_0} =  - 1\) là

\(k = 2\).

\(k = - 2\).

\(k = 1\).

\(k = - 1\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = f(x) =  - {x^2} + 3x + 8\) tại \({x_0} = 2\) là

\[0\].

\[2\].

\( - 1\).

\[1\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 6x - 5\). Đạo hàm \(f'\left( {{x_0}} \right)\) tại điểm \({x_0}\) bất kì là

\(f'\left( {{x_0}} \right) = 6{{\rm{x}}_0}\).

\(f'\left( {{x_0}} \right) = 5\).

\(f'\left( {{x_0}} \right) = 6\).

\(f'\left( {{x_0}} \right) = - 5\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hệ số góc \(k\)của tiếp tuyến của parabol \(y = f(x) = 3{x^2}\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\).

\(k = 6\).

\(k = 6x\).

\(k = 3\).

\(k = 0\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = f(x) = 2x + 3\).

\(f'(x) = 2x\).

\(f'(x) = 2x + 3\).

\(f'(x) = 2\).

\(f'(x) = 5\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của parabol \(\left( P \right):y = f(x) =  - {x^2} + 1\) tại điểm có hoành độ \({x_0} =  - 2\).

\(y = 4x + 8\).

\(y = 4x + 5\).

\(y = 4x\).

\(y = 4x - 11\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = f(x) = \sqrt {x - 3} \) tại \({x_0} = 4\) là

\[1\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{3}{2}\].

Không tồn tại.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\] tại giao điểm với trục tung bằng

\( - 2\).

2.

1.

\( - 1\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[m\] để mọi tiếp tuyến của đồ thị hàm số \[y = {x^3} - m{x^2} + \left( {2m - 3} \right)x - 1\] đều có hệ số góc dương.

\(m \ne 0\).

\(m > 1\).

\(m \ne 1\).

\(m \in \emptyset \).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(s\left( t \right) =  - \frac{1}{3}{t^3} + 4{t^2} + 9t\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(s\) tính bằng mét. Tính quãng đường vật đi được từ lúc \(t = 0\) đến lúc chuyển động có vận tốc bằng không.

\(172\).

\(270\).

\[81\].

\(162\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động có phương trình \(s\left( t \right) =  - {t^3} + 3{t^2} + \left( {9 + m} \right)t + 2\), trong đó \(t > 0,\) \(t\) tính bằng giây và \(s\left( t \right)\) tính bằng mét, \(m\) là tham số không âm. Tìm giá trị của tham số \(m \ge 0\) để tại thời điểm vận tốc của chất điểm đạt lớn nhất có giá trị bé nhất?

\(m = 0\).

\(m = 1\)

\(m = 3\)

\(m = 2\)

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Dùng định nghĩa để tính đạo hàm của hàm số \(y = f(x) = {x^2} + 2x\) tại điểm \({x_0} = 1\). Khi đó:

a)

\({f^\prime }(1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f(x) - f(1)}}{{x - 1}}\)

ĐúngSai
b)

\({f^\prime }(1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{x - 1}}\)

ĐúngSai
c)

\({f^\prime }(1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 4} \right)\)

ĐúngSai
d)

\({f^\prime }(1) = a \Rightarrow a > 5\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = 2{x^3}\) có đồ thị \((C)\) và điểm \(M\) thuộc \((C)\) có hoành độ \({x_0} =  - 1\). Khi đó:

a)

Hệ số góc của tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M\) bằng \(6\)

ĐúngSai
b)

Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) đi qua điểm \(A\left( {0;4} \right)\)

ĐúngSai
c)

Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) cắt đường thẳng \(d:y = 3x\) tại điểm có hoành độ bằng 4

ĐúngSai
d)

Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) vuông góc với đường thẳng \(\Delta :y = - \frac{1}{6}x\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Tính được đạo hàm của mỗi hàm số sau tại các điểm đã chỉ ra. Khi đó:

a)

\(y = {x^2} - x\) tại \({x_0} = 1\) có \({f^\prime }(1) = 1\)

ĐúngSai
b)

\(y = \sqrt x \) tại \({x_0} = 1\) có \({f^\prime }(1) = 1\)

ĐúngSai
c)

\(y = \frac{1}{{{x^2} + 1}}\) tại \({x_0} = 0\) có \({f^\prime }(0) = 0\)

ĐúngSai
d)

\(y = \frac{1}{{x + 1}}\) tại \({x_0} = 2\) có \({f^\prime }(2) = - \frac{1}{9}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Viết được phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{4}{{x - 1}}\) tại điểm có hoành độ \({x_0} =  - 1\). Khi đó:

a)

Hệ số góc của phương trình tiếp tuyến bằng \(1.\)

ĐúngSai
b)

Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm \(M\left( { - 1;2} \right)\)

ĐúngSai
c)

Phương trình tiếp tuyến cắt đường thẳng \(y = 2x + 1\) tại điểm có hoành độ bằng \(\frac{4}{3}\)

ĐúngSai
d)

Phương trình tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \(y = x + 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) =  - 2{x^3} + x\) có đồ thị \((C)\).

Tính hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị \((C)\) tại điểm có hoành độ bằng 1 ;

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(f(x) = 2{x^3} + 1\) tại \({x_0} = 2\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 2{x^2} - 3\).

Tại điểm có hoành độ bằng \[ - 2\].

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một người gửi tiết kiệm 20 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất \(6\% \) / năm theo thể thức lãi kép liên tục. Tính số tiền người đó nhận được sau: 1 tháng;

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Số lượng vi khuẩn trong một phòng thí nghiệm \(A\) được tính theo công thức \(s(t) = s(0) \cdot {2^t}\), trong đó \(s(0)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) lúc ban đầu, \(s(t)\) là số lượng vi khuẩn sau \(t\) phút. Biết sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn \(A\) là 625 nghìn con. Tính thời gian kể từ lúc ban đầu, số lượng loại vi khuẩn \(A\) là 20 triệu con?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Người ta sử dụng công thức \(S = A \cdot {e^{n \cdot r}}\) để dự báo dân số của một quốc gia, trong đó \(A\) là số dân của năm lấy làm mốc tính, \(S\) là số dân sau \(n\) năm và \(r\) là tî lệ gia tăng dân số hàng năm. Biết rằng năm 2001, dân số của Việt Nam là 78685800 người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số hàng năm không đổi là \(1,2\% \). Hãy tính xem dân số nước ta đạt 110 triệu người vào năm nào?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack