
25 câu hỏi
Sau khi học xong bài này, ta giải quyết được bài toán này như sau:
Xác suất nếu người chơi chọn phương án 1:
Gọi T là phép thử: “Gieo một xúc xắc cân đối, đồng chất”;
E là biến cố: “Xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”.
Xét phép thử lặp với n = 12 và
.
Gọi B là biến cố: “Người chơi thắng”.
B cũng là biến cố: “Trong phép thử lặp T, với n = 12, biến cố E xuất hiện ít nhất hai lần”.
Xét biến cố đối
: “Trong phép thử lặp T, biến cố E xuất hiện nhiều nhất một lần”.
Ta có
. Theo quy tắc cộng xác suất và công thức bernoulli, ta có:
.
Do đó P(B) = 1 – 0,3813 = 0,6187.
Xác suất nếu người chơi chọn phương án 2:
Gọi T là phép thử: “Gieo một xúc xắc cân đối, đồng chất”;
E là biến cố: “Xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”.
Xét phép thử lặp với n = 6 và
.
Gọi B là biến cố: “Người chơi thắng”.
B cũng là biến cố: “Trong phép thử lặp T, với n = 6, biến cố E xuất hiện ít nhất một lần”.
Xét biến cố đối
: “Trong phép thử lặp T, biến cố E không xuất hiện”.
Khi đó
.
Do đó
.
Ta thấy người chơi nên chọn theo phương án 2 thì xác suất thắng cao hơn.
Phép thử T được lặp lại 12 lần.
Người chơi thắng khi biến cố E xuất hiện ít nhất 2 lần.
Phép thử T được lặp lại 6 lần.
Người chơi thắng khi biến cố E xuất hiện ít nhất 1 lần.
Xác suất để An thắng trận đấu là xác suất để An thắng ít nhất hai ván đấu.
Gọi biến cố A: “An thắng trận đấu đó”.
Trường hợp 1: An thắng cả ba ván đấu
Khi đó ta có P1 = 0,43 = 0,064.
Trường hợp 2: An thắng 2 ván đấu.
Khi đó ta có:
.
Vậy P(A) = P1 + P2 = 0,064 + 0,288 = 0,352.
Gọi T là phép thử: “Gieo một xúc xắc cân đối, đồng chất”;
E là biến cố: “Xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”.
Xét phép thử lặp với n = 6 và
.
Gọi B là biến cố: “Người chơi thắng”.
B cũng là biến cố: “Trong phép thử lặp T, với n = 6, biến cố E xuất hiện ít nhất một lần”.
Xét biến cố đối
: “Trong phép thử lặp T, biến cố E không xuất hiện”.
Khi đó
.
Do đó
.
Sau khi học xong bài này, ta giải quyết bài toán này như sau:
Gọi X là số câu trả lời đúng của An.
X là một biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số n = 10;
.
Số điểm trung bình là E(X).
Vậy trung bình An nhận được số điểm trung bình là:
E(X) = np =
điểm.
An vượt qua bài thi khi làm đúng ít nhất 5 câu tức là khi X ≥ 5.
Theo chú ý về phân bố nhị thức ta có:

Từ đó tính được xác suất vượt qua bài thi của An xấp xỉ là 7,81%.
Vận dụng công thức Bernoulli, ta có:
P(X = 0) = (1 – p)n.
P(X = 1)
.
P(X = 2)
.
….
P(X = k)
.
….
P(X = n)
.
|
X |
0 |
1 |
|
P |
1 – p |
p |
Phép thử T là: “Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất”.
Biến cố E: “Số chấm xuất hiện lớn hơn 4”.
Ta có
.
X là số lần xuất hiện biến cố E trong 5 lần thực hiện lặp lại phép thử T.
Người chơi nhận được ít nhất 30 điểm khi số lần xuất hiện số chấm lớn hơn 4 ít nhất 3 lần. Tức là khi X ≥ 3.
Theo chú ý về phân bố nhị thức ta có:
.
Gọi X là số câu trả lời đúng của An.
X là một biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số n = 10;
.
Số điểm trung bình là E(X).
Vậy trung bình An nhận được số điểm trung bình là:
E(X) = np =
điểm.
b) An vượt qua bài thi khi làm đúng ít nhất 5 câu tức là khi X ≥ 5.
Theo chú ý về phân bố nhị thức ta có:

Từ đó tính được xác suất vượt qua bài thi của An xấp xỉ là 7,81%.
X là số linh kiện không đạt tiêu chuẩn.
X là một biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số n = 10; p = 0,01.
Hộp được xếp loại I nếu hộp đó có nhiều nhất một linh kiện không đạt tiêu chuẩn tức là X ≤ 1.
Theo chú ý về phân bố nhị thức ta có:
.
Vậy tỉ lệ những hộp linh kiện điện tử loại I là 99,6%.
Gọi X là số câu trả lời đúng của thí sinh.
X là một biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số n = 10;
.
Thí sinh đạt 15 điểm thì có 5 câu trả lời đúng và 5 câu trả lời sai tức là X = 5.
Khi đó xác suất là
.
Thí sinh bị điểm âm tức là thí sinh trả lời đúng nhiều nhất 1 câu tức là X ≤ 1.
Theo chú ý về phân bố nhị thức ta có:
.
Xác suất để một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm là
.
Gọi X là số con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm.
Bác Hưng thắng cuộc 1 ván khi X ≥ 2.
Xác suất để bác Hưng thắng cuộc 1 ván là:
.
Gọi Y là số ván thắng của bác Hưng.
Xác suất để bác Hưng thắng ít nhất 2 ván là
.
Ta vẽ sơ đồ hình cây để mô tả các kết quả có thể của kiểu gene ứng với màu hạt của cây con.

X là số cây con có hạt màu vàng trong số 4 cây con.
X là một biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức n = 4;
.
Giá trị của X thuộc tập {0; 1; 2; 3; 4}.
Ta có P(X = 0) =
;
;
;
;
.
Bảng phân bố xác suất của X
|
X |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
P |
|
|
|
|
|
Gọi Y là số cây con có hạt màu xanh.
Khi đó Y là biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số n = 4;
.
Trung bình có E(Y) =
cây con có hạt màu xanh.
X là số bóng sáng.
X là một biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số n = 6;
.
Lớp học đủ ánh sáng nếu có ít nhất 4 bóng sáng tức là X ≥ 4.
Khi đó
.
E(X) =
;
;
.
X là số trận thắng của Sơn.
X là biến ngẫu nhiên có phân bố xác suất nhị thức với tham số n = 5;
.
Sơn thắng Tùng trong trận đấu tức là X ≥ 3.
Ta có 
X là số quả cam không đạt chất lượng.
X là biến ngẫu nhiên có phân bố xác suất nhị thức với tham số n = 20; p = 0,03.
Thùng cam đạt xếp loại I nếu X = 0.
P1 = P(X = 0) = 0,9720 ≈ 0,5438.
Thùng cam đạt xếp loại II nếu X = 1 hoặc X = 2.
Khi đó P2 = P(X = 1) + P(X = 2) = ![]()
Thùng cam không đạt chất lượng nếu X ≥ 3.
Khi đó P(X ≥ 3) = 1 – P1 – P2 = 1 – 0,5438 – 0,4352 = 0,021.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














