
9 câu hỏi
Thuyết liên kết hoá trị giải thích sự hình thành liên kết hoá học giữa nguyên tử trung tâm M và phối tử L trong phức chất dựa trên các luận điểm cơ bản sau:
- Liên kết hoá học giữa M và L trong phức chất là liên kết cho – nhận. Phối tử cho cặp - electron chưa liên kết vào orbital lai hoá trống của nguyên tử trung tâm.
- Kiểu lai hoá của các orbital của nguyên tử trung tâm quyết định dạng hình học của phức chất.
|
Phức chất \([M{L_n}]\)
|
Kiểu lai hóa của M |
Hình ảnh các orbital lai hóa |
Dạng hình học của phức chất |
|
\([M{L_4}]\)
|
\(s{p^3}\)
|
![]() |
Tứ diện |
|
\([M{L_6}]\)
|
\({d^2}s{p^3}\) hoặc \(s{p^3}{d^2}\)
|
![]() |
Bát diện |
|
|
Phức chất \({[Zn{(N{H_3})_4}]^{2 + }}\) |
Phức chất \({[Co{F_6}]^{3 - }}\) |
|
Nguyên tử trung tâm |
\(Z{n^{2 + }}\) |
\(C{o^{3 + }}\) |
|
Kiểu lai hóa |
\(s{p^3}\) |
\(s{p^3}{d^2}\) |
a) Phối tử \({H_2}NC{H_2}C{H_2}N{H_2}\) có dung lượng phối trí là 2. Phối tử Cl− có dung lượng phối trí là 1.
b) Nguyên tử trung tâm là Co3+ có số phối trí là 6.
c) Nguyên tử trung tâm trong phức chất trên đã nhận cặp electron từ nguyên tử N của phối tử \({H_2}NC{H_2}C{H_2}N{H_2}\) và cặp electron của ion Cl−.
d) Hình dạng của phức chất là bát diện.
a) Nguyên tử trung tâm là Ni2+ số phối trí của nguyên tử trung tâm là 4.
b) Nguyên tử trung tâm Ni2+ có cấu hình electron: \[1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^8}\]
Để tạo ra dạng hình học tứ diện, nguyên tử trung tâm Ni2+ lai hóa sp3, bốn phối tử Cl− cho cặp electron chưa liên kết vào bốn orbital lai hóa sp3 trống của Ni2+, tạo thành bốn liên kết σ.
Sự hình thành bốn liên kết \(\sigma \)này có thể được biểu diễn như sau:
![Biết phức chất \({[NiC{l_4}]^{2 - }}\)có dạng hình học tứ diện. a) Xác định nguyên tử trung tâm và số phối trí của nguyên tử trung tâm. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/07/blobid3-1721481511.png)
Nguyên tử trung tâm Ti3+ có cấu hình electron là \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^1}\).
Dựa đoán hình dạng của phức chất là bát diện. Nguyên tử trung tâm Ti3+ lai hóa d2sp3.
Nguyên tử trung tâm Fe3+ có cấu hình electron là \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^5}\).
Nguyên tử trung tâm Fe3+ lai hóa sp3d2, sau phối tử F− cho cặp electron chưa liên kết vào sáu orbital lai hóa sp3d2 trống của Fe3+ tạo thành sáu liên kết σ.
Sự hình thành sáu liên kết σ này có thể được biểu diễn như sau:

Phức tứ diện \({[NiC{l_4}]^{2 - }}\):

1. Công thức hóa học có thể có là: \(cis - [M{A_2}{B_2}]\), \(trans - [M{A_2}{B_2}]\), \([MA{B_3}]\) và \([M{A_3}B].\)
2.

Sự khác nhau giữa hai phức chất:
Phức chất A, có phối tử \(NO_2^ - \) liên kết với nguyên tử trung tâm \(C{o^{3 + }}\)qua nguyên tử N.
Phức chất B, có phối tử \(NO_2^ - \) liên kết với nguyên tử trung tâm \(C{o^{3 + }}\)qua nguyên tử O.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
![Trong phức chất [MLn], các phối tử L sắp xếp xung quanh nguyên tử trung tâm M tạo ra các dạng hình học khác nhau. Vậy, sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện và phức chất bát diện được giải thích như thế nào theo thuyết liên kết hoá trị? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/07/blobid0-1721481304.png)
![Trong phức chất [MLn], các phối tử L sắp xếp xung quanh nguyên tử trung tâm M tạo ra các dạng hình học khác nhau. Vậy, sự hình thành liên kết trong phức chất tứ diện và phức chất bát diện được giải thích như thế nào theo thuyết liên kết hoá trị? (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/07/blobid1-1721481307.png)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)













