Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6146 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm
Xác định phần dấu và phần số tự nhiên của mỗi số nguyên sau: -58; +207; -986; 2 023.
Xem đáp án
Xác định phần dấu và phần số tự nhiên của mỗi số nguyên sau: -58; +207; -986; 2 023. (ảnh 1)
2. Tự luận
• 1 điểm
Tìm số đối của mỗi số nguyên sau: +25; -18; 472; - 9 853. Em có nhận xét gì về phần số tự nhiên của hai số đối nhau?
Xem đáp án
Tìm số đối của mỗi số nguyên sau: +25; -18; 472; - 9 853. Em có nhận xét gì về phần số tự nhiên của hai số đối nhau? (ảnh 1)
Nhận xét: Hai số đối nhau thì có phần số tự nhiên giống nhau.
3. Tự luận
• 1 điểm

Phải chọn y là một số nguyên âm hay nguyên dương để:

a) -y là một số nguyên âm?

b) -y là một số nguyên dương?

Xem đáp án

Vì – y và y là hai số đối nhau

a) Để -y là một số nguyên âm thì y là số nguyên dương.

b) Để -y là một số nguyên dương thì y là số nguyên âm.

4. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) (-107) + (+92)

b) 329 + (-315).

Xem đáp án

a) (-107) + (+92) = - (107 – 92) = -15.

b) 329 + (-315) = 329 – 315 = 14.

5. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) 1 238 + (- 1 328)

b) (- 3 782) + (- 1 031)

Xem đáp án

a) 1 238 + (- 1 328) = - (1 328 – 1 238) = -90.

b) (- 3 782) + (- 1 031) = - (3 782 + 1 031) = - 4 813.

6. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) 8 294 + (-56 946)

b)(-15 778) + 335 925

Xem đáp án

a) 8 294 + (-56 946) = - (56 946 – 8 294) = - 48 652

b) (-15 778) + 335 925 = 335 925 – 15 778 = 320 147.

7. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) 27 538 – 12 473

b) 6 591 – (-386).

Xem đáp án

a) 27 538 – 12 473 = 15 065.

b) 6 591 – (-386) = 6 591 + 386 = 6 977.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm
Điền các số thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng sau:
Điền các số thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng sau: x  -13  5  -17  0  -129  0  6  ? (ảnh 1)
Xem đáp án

+) Với x = -13; y = 7:

x + y = (-13) + 7 = - (13 -7) = -6

x - y = (-13) – 7 = (-13) + (-7) = - (13 + 7) = - 20

+) Với x = 5; y = -22:

x + y = 5 + (-22) = - (22 -5) = -17

x - y = 5 – (-22) = 5 + 22 = 27

+) Với x = -17; y = -23 

x + y = (-17) + (-23) = - (17 + 23) = - 40

x – y = (-17) – (-23) = (-17) + 23 = 23 – 17 = 6

+) Với x = 0; y = -55

x + y = 0 + (-55) = -55

x – y = 0 – (-55) = 0 + 55 = 55

+) Với x = -129; y = 0

x + y = (-129) + 0 = - 129

x – y = (-129) – 0 = - 129

+) Với x = 0; y = (-57) 

x + y = 0 + (-57) = (-57)

x – y = 0 – (-57) = 0 + 57 = 57

+) Với x = 6; y = ?

x + y = - 24. Suy ra y = - 24 – x = (-24) – 6 = (-24) + (-6) = -(24 + 6) = -30

x – y = 6 – (-30) = 6 + 30 = 36

+) Với x = ? ; y = 53

x – y = - 39. Suy ra x = (-39) + y = (-39) + 53 = 53 – 39 = 14

x + y = 14 + 53 = 67

Ta có bảng sau:

Điền các số thích hợp thay thế các dấu “?” trong bảng sau: x  -13  5  -17  0  -129  0  6  ? (ảnh 2)
9. Tự luận
• 1 điểm
Vào một ngày tháng Một ở Moscow (Liên Bang Nga), ban ngày nhiệt độ là -7oC. Hỏi nhiệt độ đêm hôm đó là bao nhiêu nếu nhiệt độ giảm 2oC.
Xem đáp án

Nếu nhiệt độ giảm 2   thì nhiệt độ đêm hôm đó ở Moscow là:

-7 – 2 = (-7) + (-2) = - (7 + 2) = -9 (oC)

Vậy nhiệt độ đêm hôm đó là -9oC.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tài khoản ngân hàng của ông X có 25 784 209 đồng. Trên điện thoại thông minh, ông X nhận được ba tin nhắn:

(1) Số tiền giao dịch -1 765 000 đồng;

(2) Số tiền giao dịch 5 772 000 đồng;

(3) Số tiền giao dịch – 3 478 000 đồng.

Hỏi sau ba lần giao dịch như trên, trong tài khoản của ông X còn lại bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Sau ba lần giao dịch như trên, trong tài khoản của ông X còn lại số tiền là:

25 784 209 + (-1 765 000) + 5 772 000 + (– 3 478 000) 

= [(25 784 209 + 5 772 000)] + [(-1 765 000) + (– 3 478 000)]

= 31 556 209 + [- (1 765 000 + 3 478 000)]

= 31 556 209 – 5 243 000

= 26 313 209 (đồng)

Vậy sau ba lần giao dịch như trên, trong tài khoản của ông X còn lại 26 313 209 đồng.

11. Tự luận
• 1 điểm

Tính một cách hợp lí:

a) 387 + (-224) + (-87);

b) (-75) + 329 + (-25).

Xem đáp án

a) 387 + (-224) + (-87) = [(387) + (-87)] + (-224) = (387 – 87) + (-224) = 300 + (-224) 

= 300 – 224 = 76.

b) (-75) + 329 + (-25) = [(-75) + (-25)] + 329 = -(75 + 25) + 329 = - 100 + 329 

= 329 – 100 = 229.

12. Tự luận
• 1 điểm

Tính một cách hợp lí:

a) 11 + (-13) + 15 + (-17);

b) (-21) + 24 + (-27) + 31.

Xem đáp án

a) 11 + (-13) + 15 + (-17) = [11 + (-13)] + [15 + (-17)] = [-(13 – 11)] + [- (17 – 15)] 

= (-2) + (-2) = 4

b) (-21) + 24 + (-27) + 31 = [(-21) + 24] + [(-27) + 31] = (24 – 21) + (31 – 27)

 = 3 + 4 = 7

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả