Giải SBT Toán lớp 3 Bài 6. Ôn tập phép nhân Phần 2. Luyện tập có đáp án
Đề thi
Giải SBT Toán lớp 3 Bài 6. Ôn tập phép nhân Phần 2. Luyện tập có đáp án
A
Admin
ToánLớp 3149 lượt thi
6 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

3 × 5 = 5 × …

7 × 2 = … × 7
Xem đáp án

3 × 5 = 5 × 3

7 × 2 = 2 × 7
2.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

... x 5 = 5 x 8

2 x ... = 4 x 2
Xem đáp án

8 × 5 = 5 × 8

2 × 4 = 4 × 2

3.Tự luận
• 1 điểm

Tính số kẹo có tất cả.

Tính số kẹo có tất cả. (ảnh 1)Tính số kẹo có tất cả. (ảnh 2)
 
Xem đáp án

Có 4 đĩa kẹo, mỗi đĩa kẹo có 2 cái kẹo.  

Như vậy có tất cả số cái kẹo là:

2 + 2 + 2 + 2 = 8 (cái kẹo)

Hay 2 × 4 = 8 (cái kẹo)

4.Tự luận
• 1 điểm

Tính số kẹo có tất cả.

Tính số kẹo có tất cả. (ảnh 1)

Số? Phép nhân có thừa số bằng 0 thì tích bằng …

Xem đáp án

Có 4 đĩa kẹo, mỗi đĩa kẹo có 0 cái kẹo.

Như vậy có tất cả số cái kẹo là:

0 + 0 + 0 + 0 = 0 (cái kẹo)

Hay 0 × 4 = 0 (cái kẹo)

Kết luận: Phép nhân có thừa số bằng 0 thì tích bằng 0.

5.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm.

2 x 3 = ...

6 x 2 = ...

10 x 2 = ...

1 x 2 = ...

Xem đáp án

Em thực hiện lại bảng nhân 2 để điền số còn thiếu vào ô trống

2 × 3 = 6     

6 × 2 = 2 × 6 = 12

10 × 2 = 2 × 10 = 20     

1 × 2 = 2

6.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm.

5 x 7 = ...

9 x 5 = ...

5 x 8 = ...

1 x 5 = ...

Xem đáp án

Em thực hiện lại bảng nhân 5 để điền số còn thiếu vào ô trống

5 × 7 = 35

9 × 5 = 5 × 9 = 45

5 × 8 = 40
1 × 5 = 5

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 3

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả