Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1272 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ ba vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) thỏa mãn \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j - 5\overrightarrow k \), \(\overrightarrow b = - 3\overrightarrow j + 4\overrightarrow k \), \(\overrightarrow c = - \overrightarrow i - 2\overrightarrow j \).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow a  = 2\overrightarrow i  + 3\overrightarrow j  - 5\overrightarrow k \) suy ra \(\overrightarrow a \) = (2; 3; −5).

           \(\overrightarrow b  =  - 3\overrightarrow j  + 4\overrightarrow k \) suy ra \(\overrightarrow b \) = (0; −3; 4).

           \(\overrightarrow c  =  - \overrightarrow i  - 2\overrightarrow j \) suy ra \(\overrightarrow c \) = (−1; −2; 0).

2. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành OABD có \(\overrightarrow {OA} \) = (−1; 1; 0) và \(\overrightarrow {OB} \) = (1; 1; 0) với O là gốc tọa độ. Tìm tọa độ của điểm D.

Xem đáp án

Do OABD là hình bình hành với O là gốc tọa độ, nên

\(\overrightarrow {OD}  = \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {OB}  - \overrightarrow {OA}  = \left( {\overrightarrow i  + \overrightarrow j } \right) - \left( { - \overrightarrow i  + \overrightarrow j } \right) = 2\overrightarrow i \)

Suy ra \(\overrightarrow {OD} \) = (2; 0; 0) hay D(2; 0; 0).

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện OABC có G(3; −3; 6) là trọng tâm. Tìm tọa độ điểm A thỏa mãn \(\overrightarrow {AB} \) = (1; 2; 3) và \(\overrightarrow {AC} \) = (−1; 4; −2).

Xem đáp án

Gọi A(a; b; c).

Có G là trọng tâm nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GO} = \overrightarrow 0 \)

\(\overrightarrow {GA} + \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AB} } \right) + \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AC} } \right) + \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AO} } \right) = \overrightarrow 0 \)

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AO} = 4\overrightarrow {AG} \)

Ta có: \(\overrightarrow {AB} \) = (1; 2; 3), \(\overrightarrow {AC} \) = (−1; 4; −2), \(\overrightarrow {AO} \) = (−a; −b; −c),

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AO} \) = (−a; 6 – b; 1 – c).

          \(\overrightarrow {AG} \) = (3 – a; −3 – b; 6 – c) \(4\overrightarrow {AG} \) = (12 – 4a; −12 – 4b; 24 – 4c).

Do đó, \(\left\{ \begin{array}{l} - a = 12 - 4a\\6 - b = - 12 - 4a\\1 - c = 24 - 4c\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = - 6\\c = \frac{{23}}{3}\end{array} \right.\) A\(\left( {4; - 6;\frac{{23}}{3}} \right)\).

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(2; 4; 0), B(4; 0; 0), C(−1; 4; −7) và D'(6; 8; 10). Tìm tọa độ của điểm B'.

Xem đáp án

Do ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên ta có \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} = (2; - 4;0)\).

Gọi D(x; y; z) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l} - 1 - x = 2\\4 - y = - 4\\ - 7 - z = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 3\\y = 8\\z = - 7\end{array} \right.\) D(−3; 8; −7).

Ta có: \(\overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {DD'} = \left( {9;0;17} \right)\)

Gọi B'(a; b; c) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a - 4 = 9\\b - 0 = 0\\c - 0 = 17\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 13\\b = 0\\c = 17\end{array} \right.\) B'(13; 0; 17).

5. Tự luận
1 điểm

Cho điểm A(2; 2; 1). Tính độ dài đoạn thẳng OA.

Xem đáp án

Ta có: A(2; 2; 1), suy ra OA = \(\left| {\overrightarrow {OA} } \right|\) = \(\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} \) = 3.

Vậy OA = 3.

6. Tự luận
1 điểm

Cho điểm A(1; 2; 3). Tính khoảng cách từ A đến trục Oy.

Xem đáp án

Hình chiếu của A(1; 2; 3) trên trục Oy là A'(0; 2; 0).

Khoảng cách từ A trên trục Oy là AA' = \(\sqrt {{{\left( {1 - 0} \right)}^2} + {{\left( {2 - 2} \right)}^2} + {{\left( {3 - 0} \right)}^2}} \) = \(\sqrt {10} \).

7. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M(3; −1; 2). Tìm:

a) Tọa độ điểm M' là điểm đối xứng của điểm M qua gốc tọa độ O.

b) Tọa độ điểm O' là điểm đối xứng của điểm O qua điểm M.

c) Khoảng cách từ M đến gốc tọa độ.

d) Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (Oxz).

Xem đáp án

a) Tọa độ điểm M' là điểm đối xứng của điểm M qua gốc tọa độ O là M'(−3; 1; −2).

b) O' là điểm đối xứng của điểm O qua điểm M suy ra M là trung điểm của OO'.

Gọi O'(x; y; z) nên

 \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{x + 0}}{2} = 3\\\frac{{y + 0}}{2} = - 1\\\frac{{z + 0}}{2} = 2\end{array} \right.\)O'(6; −2; 4).

c) Khoảng cách từ M đến gốc tọa độ là MO = \(\sqrt {{{\left( {3 - 0} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - 0} \right)}^2} + {{\left( {2 - 0} \right)}^2}} \) = \(\sqrt {14} \).

d) Mặt phẳng (Oxz) là y = 0.

Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (Oxz) là d(M, (Oxz)) = \(\frac{{\left| {3.0 + 1.\left( { - 1} \right) + 2.0} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2} + {0^2}} }}\) = 1.

8. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A(0; 2; −1), B(−5; 4; 2), C(−1; 0; 5). Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.

Xem đáp án

Gọi G(x; y; z) là trọng tâm tam giác ABC.

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{0 + \left( { - 5} \right) + \left( { - 1} \right)}}{3} = - 2\\y = \frac{{2 + 4 + 0}}{3} = 2\\z = \frac{{ - 1 + 2 + 5}}{3} = 2\end{array} \right.\) G(−2; 2; 2).

Vậy G(−2; 2; 2).

9. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M(a; b; c). Gọi A, B, C theo thứ tự là điểm đối xứng của điểm M qua các mặt phẳng (Oxy), (Oyz), (Oxz). Tìm tọa độ trọng tâm tam giác ABC.

Xem đáp án

Ta có A đối xứng với M qua mặt phẳng (Oxy) nên A(a; b; −c).

          B đối xứng với M qua mặt phẳng (Oyz) nên B(−a; b; c).

          C đối xứng với M qua mặt phẳng (Oxz) nên C(a; −b; c).

Gọi G(x; y; z) là trọng tâm tam giác ABC.

Do đó,

\(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{a + \left( { - a} \right) + a}}{3} = \frac{a}{3}\\y = \frac{{b + b + \left( { - b} \right)}}{3} = \frac{b}{3}\\z = \frac{{ - c + c + c}}{3} = \frac{c}{3}\end{array} \right.\) G\(\left( {\frac{a}{3};\frac{b}{3};\frac{c}{3}} \right)\).

10. Tự luận
1 điểm

Một nhân viên đang sử dụng phần mềm để thiết kế khung của một ngôi nhà trong không gian Oxyz được minh họa như Hình 3. Cho biết OABC.DEFH là hình hộp chữ nhật và EMF.DNH là hình lăng trụ đứng.

Một nhân viên đang sử dụng phần mềm để thiết kế khung của một ngôi nhà trong không gian Oxyz được minh họa như Hình 3. Cho biết OABC.DEFH là hình hộp chữ nhật và EMF.DNH là hình lăng trụ đứng. (ảnh 1)

a) Tìm tọa độ các điểm B, F, H.

b) Tìm tọa độ các vectơ \(\overrightarrow {ME} ,\overrightarrow {MF} \).

c) Tính số đo \(\widehat {EMF}\).

Xem đáp án

a) Ta có OABC là hình chữ nhật nên \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {CB} = \left( {6;0;0} \right)\) B(6; 4; 0).

              AEFB là hình chứ nhật nên \(\overrightarrow {AE} = \overrightarrow {BF} = \left( {0;0;4} \right)\) F(6; 4; 4).

              DEFH là hình chữ nhật nên \(\overrightarrow {ED} = \overrightarrow {FH} = \left( {6;0;0} \right)\) H(12; 4; 4).

b) Ta có: \(\overrightarrow {ME} \) = (0; −2; −2); \(\overrightarrow {MF} \) = (0; 2; −2).

c) Ta có: cos\(\widehat {EMF}\) = \(\frac{{\overrightarrow {ME} .\overrightarrow {MF} }}{{\left| {\overrightarrow {ME} } \right|.\left| {\overrightarrow {MF} } \right|}} = \frac{{0.0 + \left( { - 2} \right).2 + \left( { - 2} \right).\left( { - 2} \right)}}{{\sqrt {{0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{0^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 0\).

\(\widehat {EMF}\) = 90°.