(Đúng sai) 15 bài tập Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ (có lời giải)
60 câu hỏi
a) Chọn Sai
Theo giả thiết, ra đa ở vị trí có toạ độ \[\left( {0;\,0;\,0,08} \right)\]; điểm \[A\left( { - 300;\, - 200;\,10} \right)\]
Vậy khoảng cách từ máy bay đến ra đa là:
(km)
Vì \[360,69 < 500\] nên ra đa của trung tâm kiểm soát không lưu có phát hiện được máy bay tại vị trí \[A\].
b) Chọn Sai
Theo giả thiết, ra đa ở vị trí có toạ độ \[\left( {0;\,0;\,0,08} \right)\]; điểm \[A\left( { - 300;\, - 200;\,10} \right)\]
Vậy khoảng cách từ máy bay đến ra đa là:
(km).
Vì \[360,69 < 500\] nên ra đa của trung tâm kiểm soát không lưu có phát hiện được máy bay tại vị trí \[A\].
c) Khoảng cách từ máy bay đến ra đa là khoảng 360,69 km (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
c) Chọn đúng
Theo giả thiết, ra đa ở vị trí có toạ độ \[\left( {0;\,0;\,0,08} \right)\]; điểm \[A\left( { - 300;\, - 200;\,10} \right)\]
Vậy khoảng cách từ máy bay đến ra đa là:
(km).
Vì \[360,69 < 500\] nên ra đa của trung tâm kiểm soát không lưu có phát hiện được máy bay tại vị trí \[A\].d) Chọn sai
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,B\left( { - 2;1;2} \right),\,\,C\left( {3; - 1;2} \right)\).
a) \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3;3 - 1} \right)\) .
a) Ta có \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,B\left( { - 2;1;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( { - 3;3; - 1} \right)\) . Suy ra a) đúng.
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,B\left( { - 2;1;2} \right),\,\,C\left( {3; - 1;2} \right)\).
b) \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 2; - 1;1} \right)\).
b) Ta có \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,C\left( {3; - 1;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AC} = \left( {2;1; - 1} \right)\) . Suy ra b) sai.
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,B\left( { - 2;1;2} \right),\,\,C\left( {3; - 1;2} \right)\).
c) \(\overrightarrow {AB} = 3\overrightarrow {AC} \).
c) Do \(3\overrightarrow {AC} = \left( {6;3; - 3} \right);\,\overrightarrow {AB} = \left( { - 3;3; - 1} \right)\) . Suy ra c) sai..
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,B\left( { - 2;1;2} \right),\,\,C\left( {3; - 1;2} \right)\).
d) Ba điểm \(A,\,B,\,C\) không thẳng hàng.
a) \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;2;4} \right)\) .
a) Ta có \(A\left( {2; - 1; - 2} \right),\,\,B\left( {3;1;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {1;2;4} \right)\) . Suy ra a) đúng.
b) \(\overrightarrow {DC} = \left( {1 - {x_D}; - 1 - {y_D};1 - {z_D}} \right)\).
b) Ta có \(C\left( {1; - 1;1} \right);D\left( {{x_D};{y_D};{z_D}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {DC} = \left( {1 - {x_D}; - 1 - {y_D};1 - {z_D}} \right)\) . Suy ra b) đúng.
c) \(\overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AB} \).
d) Tọa độ điểm \(D\) là \(\left( {0;3;3} \right)\).
d) Do hình bình hành \(ABCD\) có \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \) .
Vậy \(D\left( {0; - 3; - 3} \right)\) . Suy ra d) sai.
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \[A(4;2;1)\], \[B(2;1;3)\], \[C( - 1;3; - 2)\].
a) Tọa độ trọng tâm tam giác \(ABC\) bằng\(\left( {\frac{5}{3};2;\frac{2}{3}} \right).\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \[A(4;2;1)\], \[B(2;1;3)\], \[C( - 1;3; - 2)\].
b) Tọa độ trung điểm đoạn thẳng \(AB\) bằng \(\left( {3;\frac{3}{2};2} \right)\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \[A(4;2;1)\], \[B(2;1;3)\], \[C( - 1;3; - 2)\].
c) Đúng: Tứ giác ABCD là hình bình hành:
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \[A(4;2;1)\], \[B(2;1;3)\], \[C( - 1;3; - 2)\].
d) Ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng.
d) Sai: Vì \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = ( - 2; - 1;2)\\\overrightarrow {AC} = ( - 5;1; - 3)\end{array} \right..\] Ta có: \(\frac{{ - 2}}{{ - 5}} \ne \frac{{ - 1}}{1} \ne \frac{2}{{ - 3}} \Rightarrow A,B,C\) không thẳng hàng.
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {3\,;\,5\,;\, - 1} \right)\), \(B\left( {7\,;\,x;\,1} \right)\), \(C\left( {9\,;\,2\,;\,y} \right)\).
a) Ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng thì \(x + y = 5.\)
a) Đúng: Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;\,x - 5\,;\,2} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( {6\,;\, - 3\,;\,y + 1} \right)\)
Để ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) thẳng hàngVậy
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {3\,;\,5\,;\, - 1} \right)\), \(B\left( {7\,;\,x;\,1} \right)\), \(C\left( {9\,;\,2\,;\,y} \right)\).
b) Điểm \(G\left( {\frac{{19}}{3};\frac{8}{3};3} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) thì \(x = 1;y = 3.\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {3\,;\,5\,;\, - 1} \right)\), \(B\left( {7\,;\,x;\,1} \right)\), \(C\left( {9\,;\,2\,;\,y} \right)\).
c) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) thì \(x = 13,y = - 1.\)
c) Đúng: Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;\,x - 5\,;\,2} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( {6\,;\, - 3\,;\,y + 1} \right)\)
Khi đó: \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 24 + \left( {x - 5} \right)\left( { - 3} \right) + 2\left( {y + 1} \right)\). Với \(\left\{ \begin{array}{l}x = 13\\y = - 1\end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 0\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {3\,;\,5\,;\, - 1} \right)\), \(B\left( {7\,;\,x;\,1} \right)\), \(C\left( {9\,;\,2\,;\,y} \right)\).
d) Tích vô hướng của \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = - 3x + 2y + 41\).
Cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),B\left( { - 2;1;2} \right),C\left( {3; - 1;2} \right)\).
a) \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3;3; - 1} \right)\).
a) Đúng: \(\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}} \right) = \left( { - 3;3; - 1} \right)\).
Cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),B\left( { - 2;1;2} \right),C\left( {3; - 1;2} \right)\).
b) \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 2; - 1;1} \right)\).
Cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),B\left( { - 2;1;2} \right),C\left( {3; - 1;2} \right)\).
c) \(\overrightarrow {AB} = 3\overrightarrow {AC} \).
c) Sai: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3;3; - 1} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {2;1; - 1} \right)\). Hai vec tơ này không cùng phương nên không tồn tại số thực \(k\) để \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \).
Cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),B\left( { - 2;1;2} \right),C\left( {3; - 1;2} \right)\).
d) Ba điểm \(A,B,C\) không thẳng hàng.
d) Đúng: Hai vec tơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương nên ba điểm \(A,B,C\) không thẳng hàng.
a) Tọa độ \(M\left( {2;3;2} \right)\).
a) Sai: M là trung điểm của AB, suy ra hay .
b) Với \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) thì \(GC = 2\sqrt 5 \).
b) Sai: Ta có \(G\left( {1;1; - 1} \right)\). Suy ra \(GC = \sqrt {{{( - 1 - 1)}^2} + {{( - 3 - 1)}^2} + {{(1 + 1)}^2}} = 2\sqrt 6 \).
c) Trọng tâm tam giác \(MNK\) là \(E\left( {1;1; - 1} \right)\).
c) Đúng: Hai tam giác \(ABC\) và \(MNK\) có cùng trọng tâm. Suy ra \(E\) trùng với \(G\left( {1;1; - 1} \right)\).
d) Đúng: Ta có \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 4; - 6;7} \right),\overrightarrow {BD} = \left( { - 4; - 6;7} \right)\) suy ra \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} \).
Vậy \(ABDC\) là hình bình hành.

a) Đúng: Theo qui tắc hình bình hành, ta có \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} = \left( {0;2;0} \right) \Rightarrow D\left( {0;2;0} \right).\)
b) Tọa độ \(A'\left( { - 1;1;5} \right)\).


c) Sai: Theo hình vẽ \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BC} = \left( {0;2;0} \right)\).
d) \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CC'} } \right| = \sqrt {29} \).

d) Sai: Ta có \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \left( {0;3;5} \right)\).
Xéta) Với hệ tọa độ đã chọn, tọa độ khinh khí cầu thứ nhất là ( \(2;1;0,5)\).
a) Đúng: Chiếc khinh khí cầu thứ nhất có tọa độ là \(\left( {2;1;0,5} \right)\).
b) Với hệ tọa độ đã chọn, toạ độ khinh khí cầu thứ hai là \(\left( { - 1,5; - 1;0,8} \right)\).
b) Sai: Chiếc khinh khí cầu thứ hai có tọa độ là \(\left( { - 1; - 1,5;0,8} \right)\).
c) Khoảng cách từ điểm xuất phát đến khinh khí cầu thứ nhất bằng \(\sqrt {21} {\rm{\;km}}\).
d) Khoảng cách hai chiếc khinh khí cầu là \(3,92{\rm{\;km}}\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d) Đúng: Khoảng cách hai chiếc khinh khí cầu là
Cho ba vec-tơ \(\vec a = \left( { - 1;1;0} \right),\vec b = \left( {1;1;0} \right)\) và \(\vec c = \left( {1;1;1} \right)\).
a) \(\left| {\vec a} \right| = 2\).Cho ba vec-tơ \(\vec a = \left( { - 1;1;0} \right),\vec b = \left( {1;1;0} \right)\) và \(\vec c = \left( {1;1;1} \right)\).
b) \(\left| {\vec c} \right| = \sqrt 3 \).
Cho ba vec-tơ \(\vec a = \left( { - 1;1;0} \right),\vec b = \left( {1;1;0} \right)\) và \(\vec c = \left( {1;1;1} \right)\).
c) \({\rm{cos}}\left( {\vec a,\vec c} \right) = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).Cho ba vec-tơ \(\vec a = \left( { - 1;1;0} \right),\vec b = \left( {1;1;0} \right)\) và \(\vec c = \left( {1;1;1} \right)\).
d) \(\vec b \bot \vec c\).
d) Sai: \(\vec b.\vec c = 2\) suy ra \(\vec b\) không vuông góc với \(\vec c\).
Cho hai véctơ \(\vec u = \left( {0;2;3} \right)\) và \(\vec v = \left( {m - 1;2m;3} \right)\).
a) \(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {13} \).
Cho hai véctơ \(\vec u = \left( {0;2;3} \right)\) và \(\vec v = \left( {m - 1;2m;3} \right)\).
b) \(\left| {\vec u\left| = \right|\vec v} \right| \Leftrightarrow m = - \frac{3}{5}\).
c) \(\vec u = \vec v \Leftrightarrow m = 1\).
c) Đúng: Khi \(m = 1\) thì \(\vec v = \left( {0;2;3} \right)\). Suy ra \(\vec u = \vec v\).
Cho hai véctơ \(\vec u = \left( {0;2;3} \right)\) và \(\vec v = \left( {m - 1;2m;3} \right)\).
d) \(\vec u \bot \vec v \Leftrightarrow m = \frac{9}{4}\).
d) Sai: \(\vec u \bot \vec u \Leftrightarrow 4m + 9 = 0 \Leftrightarrow m = - \frac{9}{4}\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {0;1;1} \right),C\left( {2;1;0} \right)\).
a) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).
a) Đúng: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\) do đó \(AB \bot AC\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {0;1;1} \right),C\left( {2;1;0} \right)\).
b) Chu vi tam giác là \(\sqrt 7 + \sqrt 3 + \sqrt 2 \).
Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {0;1;1} \right),C\left( {2;1;0} \right)\).
c) Diện tích tam giác \(ABC\) là \(\sqrt 6 \).
Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {0;1;1} \right),C\left( {2;1;0} \right)\).
d) Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \(I\left( {1;1;\frac{1}{2}} \right)\).
d) Đúng: Tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của \(BC\) có tọa độ \(I\left( {1;1;\frac{1}{2}} \right)\).
Cho tứ diện \(ABCD\) với \(A\left( {2;1;0} \right),B\left( {1;1;3} \right),C\left( {2; - 1;3} \right),D\left( {1; - 1;0} \right)\).
a) Tứ diện \(ABCD\) có các cạnh đối đôi một bằng nhau.
a) Đúng: Áp dụng công thức tính độ dài đoạn thẳng ta tính được
\(AB = CD = \sqrt {10} ;AC = BD = \sqrt {13} ;AD = BC = \sqrt 5 \)
Vậy tứ diện \(ABCD\) có các cạnh đối đôi một bằng nhau
Cho tứ diện \(ABCD\) với \(A\left( {2;1;0} \right),B\left( {1;1;3} \right),C\left( {2; - 1;3} \right),D\left( {1; - 1;0} \right)\).
b) Góc giữa 2 đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là \(\varphi = \arccos 0,3\)
b) Sai: Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;0;3} \right),\overrightarrow {CD} = \left( { - 1;0; - 3} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa \(AB\) và \(CD\)
\(\cos \varphi = \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right) = \frac{{\left| { - 8} \right|}}{{\sqrt {10} .\sqrt {10} }} = \frac{4}{5}\)
Cho tứ diện \(ABCD\) với \(A\left( {2;1;0} \right),B\left( {1;1;3} \right),C\left( {2; - 1;3} \right),D\left( {1; - 1;0} \right)\).
c) Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(AB\) và \(CD\) bằng \(3\)
c) Sai: Lấy \[I\] trung điểm của \(AB,J\) là trung điểm của \(CD\)
\(\Delta ACD = \Delta BCD\) (c.c.c) nên 2 đường trung tuyến tương ứng \(AJ = BJ\).
Vậy \(\Delta AJB\) cân đỉnh \(J\) nên \[IJ\] vuông góc với \(AB\) tại \(I\).
Tương tự \(\Delta ICD\) cân đỉnh \[I\] nên \[IJ\] vuông góc với \(CD\) tại \(J\).
Vậy \[IJ\] là đường vuông góc chung của \(AB\) và \(CD\) ta được \(I\left( {\frac{3}{2};1;\frac{3}{2}} \right)\) và \(J\left( {\frac{3}{2}; - 1;\frac{3}{2}} \right)\)
Vậy khoảng cách giữa \(AB\) và \(CD\) chính là độ dài đoạn vuông góc chung \(IJ\).
Cho tứ diện \(ABCD\) với \(A\left( {2;1;0} \right),B\left( {1;1;3} \right),C\left( {2; - 1;3} \right),D\left( {1; - 1;0} \right)\).
d) Bán kính của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) bằng \(\frac{{\sqrt {14} }}{2}\)
d) Đúng: Theo kết quả câu 3. Lấy \[G\] là trung điểm của \(IJ\) ta được:
\(GA = GB\) vì \(\Delta GAB\) cân đỉnh \(G\);\(GC = GD\) vì \(\Delta GCD\) cân đỉnh \(G\)
Mà \(GA = \sqrt {G{I^2} + I{A^2}} \) mà \(GI = GJ,IA = ID\) và \(GC = \sqrt {G{J^2} + I{D^2}} \)
Do đó \(GA = GB = GC = GD = R\)
Do đó \[G\]: Tâm mặt cầu ngoại tuyến khối tứ diện \(ABCD:G\left( {\frac{3}{2};0;\frac{3}{2}} \right)\) và bán kính của mặt cầu là \(R = GA = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\) (\[G\]: cũng chính là trọng tâm của khối tứ diện gần đều \(ABCD\))
Trong hệ trục \(Oxyz\), cho 3 điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;0;1} \right),C\left( {2;1;1} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\)(đvdt)
a) Đúng: Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;0;1} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {1;1;1} \right)\)
TínhDo đó 2 véc tơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương. Vậy\(A,B,C\) là 3 đỉnh của một tam giác
Diện tích tam giác \(ABC\): (đvdt)Trong hệ trục \(Oxyz\), cho 3 điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;0;1} \right),C\left( {2;1;1} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
b) Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là một hình bình hành khi đó \(x + y + z = 3\)
b) Sai: \(ABCD\) là hình bình hành khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).
Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\) ta có: \[\overrightarrow {AD} = \left( {x - 1;y;z} \right);\overrightarrow {BC} = \left( {2;1;0} \right)\]
VậyTrong hệ trục \(Oxyz\), cho 3 điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;0;1} \right),C\left( {2;1;1} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
c) Độ dài đường cao của tam giác \(ABC\) hạ từ \(A\) bằng \(AH = \frac{{\sqrt {30} }}{5}\)(đơn vị dài)
Ta có \(BC = \sqrt 5 \)\( \Leftrightarrow AH = \frac{{\sqrt {30} }}{5}\) (đơn vị dài)
Trong hệ trục \(Oxyz\), cho 3 điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;0;1} \right),C\left( {2;1;1} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
d) Thể tích của khối chóp \(SABCD\) với đỉnh \(S\left( {0;3;4} \right)\) bằng \(2\)(đvtt)
d) Sai: Thể tích của khối chóp \(SABCD = V\)
Ta cóa) Tọa độ của các điểm \(A\left( {5;0;0} \right)\).
a) Sai: Vì nền nhà là hình chữ nhật nên tứ giác \(OABC\) là hình chữ nhật, suy ra \({x_A} = {x_B} = 4,{y_C} = {y_B} = \) 5. Do \(A\) nằm trên trục \(Ox\) nên tọa độ điểm \(A\) là \(\left( {4;0;0} \right)\).
b) Tọa độ của các điểm \(H\left( {0;5;3} \right)\).
b) Sai: Tường nhà là hình chữ nhật, suy ra \({y_H} = {y_C} = 5,{z_H} = {z_E} = 3\). Do \(H\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) nên tọa độ điểm \(H\) là \(\left( {0;5;3} \right)\).
c) Góc nhị diện có cạnh là đường thẳng \(FG\), hai mặt lần lượt là \(\left( {FGQP} \right)\) và \(\left( {FGHE} \right)\) gọi là góc dốc của mái nhà. Số đo của góc dốc của mái nhà bằng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của độ).
c) Sai: Để tính góc dốc của mái nhà, ta đi tính số đo góc nhị diện có cạnh là đường thẳng \(FG\), hai mặt phẳng lần lượt là \(\left( {FGQP} \right)\) và \(\left( {FGHE} \right)\). Do mặt phẳng \(\left( {Ozx} \right)\) vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( {FGQP} \right)\) và \(\left( {FGHE} \right)\) nên góc \(PFE\) là góc phẳng nhị diện ứng với góc nhị diện đó.
Ta có \(\overrightarrow {FP} = \left( { - 2;0;1} \right),\overrightarrow {FE} = \left( { - 4;0;0} \right)\).
Suy raDo đó, ,. Vậy góc dốc của mái nhà khoảng .
d) Chiều cao của ngôi nhà là 4.
d) Sai: Chiều cao bằng cao độ của điểm \(P\) suy ra \(h = 4\).
Một tháp trung tâm kiểm soát không lưu ở sân bay cao 80 m sử dụng ra đa có phạm vi theo dõi 500 km được đặt trên đỉnh tháp. Chọn hệ trục toạ độ \[Oxyz\]có gốc \[O\] trùng với vị trí chân tháp, mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] trùng với mặt đất sao cho trục \[Ox\] hướng về phía tây, trục \[Oy\] hướng về phía nam, trục \[Oz\] hướng thẳng đứng lên phía trên (Hình 2) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét). Một máy bay tại vị trí \[A\] cách mặt đất 10 km, cách 300 km về phía đông và 200 km về phía bắc so với tháp trung tâm kiểm soát không lưu

Cho ba điểm \(A\left( {3;3; - 6} \right),B\left( {1;3;2} \right)\) và \(C\left( { - 1; - 3;1} \right)\). Gọi \(M,N,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\) và \(CA.\)

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\), biết điểm \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {1;0;0} \right),C\left( {1;2;0} \right),D'\left( { - 1;3;5} \right)\). Gọi \(M,N\) là tâm của các hình bình hành \(ABB'A',ADD'A'\).

Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất cách điểm xuất phát \(2{\rm{\;km}}\) về phía nam và \(1{\rm{\;km}}\) về phía đông, đồng thời cách mặt đất \(0,5{\rm{\;km}}\). Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát \(1{\rm{\;km}}\) về phía bắc và \(1,5{\rm{\;km}}\) về phía tây, đồng thời cách mặt đất 0,8 \({\rm{km}}\).Chọn hệ trục \(Oxyz\) với gốc \(O\) đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất với trục \(Ox\) hướng về phía nam, trục \(Oy\) hướng về phía đông và trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời (Hình bên dưới), đơn vị đo lấy theo kilomet.

Hình minh họa sơ đồ một ngôi nhà trong hệ trục tọa độ Oxyz, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật.









