(Đúng sai) 15 bài tập Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ (có lời giải)
Đề thi

(Đúng sai) 15 bài tập Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 12107 lượt thi
60 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm
a) Ra đa ở vị trí có toạ độ \[\left( {0;\,0;\,0} \right)\]
Xem đáp án

a) Chọn Sai

Theo giả thiết, ra đa ở vị trí có toạ độ \[\left( {0;\,0;\,0,08} \right)\]; điểm \[A\left( { - 300;\, - 200;\,10} \right)\]

Vậy khoảng cách từ máy bay đến ra đa là:

30002+20002+100,082360,69 (km)

\[360,69 < 500\] nên ra đa của trung tâm kiểm soát không lưu có phát hiện được máy bay tại vị trí \[A\].     

2. Tự luận
1 điểm
b) Vị trí \[A\] có toạ độ \[\left( {300;\,200;\,10} \right)\]
Xem đáp án

b) Chọn Sai

Theo giả thiết, ra đa ở vị trí có toạ độ \[\left( {0;\,0;\,0,08} \right)\]; điểm \[A\left( { - 300;\, - 200;\,10} \right)\]

Vậy khoảng cách từ máy bay đến ra đa là:

 30002+20002+100,082360,69 (km).

Vì \[360,69 < 500\] nên ra đa của trung tâm kiểm soát không lưu có phát hiện được máy bay tại vị trí \[A\].     

3. Tự luận
1 điểm

c) Khoảng cách từ máy bay đến ra đa là khoảng 360,69 km (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

c) Chọn đúng

Theo giả thiết, ra đa ở vị trí có toạ độ \[\left( {0;\,0;\,0,08} \right)\]; điểm \[A\left( { - 300;\, - 200;\,10} \right)\]

Vậy khoảng cách từ máy bay đến ra đa là:

30002+20002+100,082360,69  (km).

Vì \[360,69 < 500\] nên ra đa của trung tâm kiểm soát không lưu có phát hiện được máy bay tại vị trí \[A\].
4. Tự luận
1 điểm
d) Ra đa của trung tâm kiểm soát không lưu không phát hiện được máy bay tại vị trí A
Xem đáp án

d) Chọn sai

5. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm  \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,B\left( { - 2;1;2} \right),\,\,C\left( {3; - 1;2} \right)\).

a)  \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;3 - 1} \right)\) .

Xem đáp án

a) Ta có  \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,B\left( { - 2;1;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;3; - 1} \right)\) . Suy ra a) đúng.

6. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm  \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,B\left( { - 2;1;2} \right),\,\,C\left( {3; - 1;2} \right)\).

b) \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 2; - 1;1} \right)\).

Xem đáp án

b) Ta có  \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,C\left( {3; - 1;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AC}  = \left( {2;1; - 1} \right)\) . Suy ra b) sai.

7. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm  \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,B\left( { - 2;1;2} \right),\,\,C\left( {3; - 1;2} \right)\).

c)  \(\overrightarrow {AB}  = 3\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

c) Do  \(3\overrightarrow {AC}  = \left( {6;3; - 3} \right);\,\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;3; - 1} \right)\) . Suy ra c) sai..

8. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm  \(A\left( {1; - 2;3} \right),\,\,B\left( { - 2;1;2} \right),\,\,C\left( {3; - 1;2} \right)\).

d) Ba điểm \(A,\,B,\,C\) không thẳng hàng.

Xem đáp án
d) Ta có\(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;3; - 1} \right);\,\overrightarrow {AC}  = \left( {2;1; - 1} \right) \Rightarrow \frac{{ - 3}}{2} \ne \frac{3}{1} \Rightarrow \overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương. Suy ra ba điểm \(A,\,B,\,C\) không thẳng hàng. Suy ra d) đúng.
9. Tự luận
1 điểm

a)  \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;2;4} \right)\) .

Xem đáp án

a) Ta có  \(A\left( {2; - 1; - 2} \right),\,\,B\left( {3;1;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( {1;2;4} \right)\) . Suy ra a) đúng.

10. Tự luận
1 điểm

b) \(\overrightarrow {DC}  = \left( {1 - {x_D}; - 1 - {y_D};1 - {z_D}} \right)\).

Xem đáp án

b) Ta có  \(C\left( {1; - 1;1} \right);D\left( {{x_D};{y_D};{z_D}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {DC}  = \left( {1 - {x_D}; - 1 - {y_D};1 - {z_D}} \right)\) . Suy ra b) đúng.

11. Tự luận
1 điểm

c)  \(\overrightarrow {DC}  = \overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án
c) Do hình bình hành \(ABCD\) có \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \) . Suy ra c) đúng
12. Tự luận
1 điểm

d) Tọa độ điểm \(D\) là \(\left( {0;3;3} \right)\).

Xem đáp án

d) Do hình bình hành \(ABCD\) có \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \) .

Mà AB=1;2;4;  DC=1xD;1yD;1zD1=1xD2=1yD4=1zDxD=0yD=3zD=3

Vậy \(D\left( {0; - 3; - 3} \right)\) . Suy ra d) sai.

13. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \[A(4;2;1)\], \[B(2;1;3)\], \[C( - 1;3; - 2)\].

a) Tọa độ trọng tâm tam giác \(ABC\) bằng\(\left( {\frac{5}{3};2;\frac{2}{3}} \right).\)

Xem đáp án
a) Đúng: Tọa độ trọng tâm tam giác ABC 4+213;2+1+33;1+323=53;2;23.
14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \[A(4;2;1)\], \[B(2;1;3)\], \[C( - 1;3; - 2)\].

b) Tọa độ trung điểm đoạn thẳng \(AB\) bằng \(\left( {3;\frac{3}{2};2} \right)\)

Xem đáp án
b) Đúng : Tọa độ trung điểm đoạn thẳng AB 4+22;2+12;1+32=3;32;2.
15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \[A(4;2;1)\], \[B(2;1;3)\], \[C( - 1;3; - 2)\].

c) Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành thì tọa độ điểm \(D = \left( {1;4; - 4} \right).\)
Xem đáp án

c) Đúng: Tứ giác ABCD là hình bình hành:

AB=DC24=1xD12=3yD31=2zDxD=1yD=4zD=4D(1;4;4).

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \[A(4;2;1)\], \[B(2;1;3)\], \[C( - 1;3; - 2)\].

d) Ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng.

Xem đáp án

d) Sai: Vì \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = ( - 2; - 1;2)\\\overrightarrow {AC}  = ( - 5;1; - 3)\end{array} \right..\] Ta có: \(\frac{{ - 2}}{{ - 5}} \ne \frac{{ - 1}}{1} \ne \frac{2}{{ - 3}} \Rightarrow A,B,C\) không thẳng hàng.

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {3\,;\,5\,;\, - 1} \right)\), \(B\left( {7\,;\,x;\,1} \right)\), \(C\left( {9\,;\,2\,;\,y} \right)\).

a) Ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng thì \(x + y = 5.\)

Xem đáp án

a) Đúng: Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4;\,x - 5\,;\,2} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {6\,;\, - 3\,;\,y + 1} \right)\)

Để ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) thẳng hàng AB=k.AC4=k.6x5=k32=ky+1k=23x=3y=2

Vậy x+y=5

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {3\,;\,5\,;\, - 1} \right)\), \(B\left( {7\,;\,x;\,1} \right)\), \(C\left( {9\,;\,2\,;\,y} \right)\).

b) Điểm \(G\left( {\frac{{19}}{3};\frac{8}{3};3} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) thì \(x = 1;y = 3.\)

Xem đáp án
b) Đúng : Ta có 3+7+93=1935+x+23=831+1+y3=3x=1y=3.
19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {3\,;\,5\,;\, - 1} \right)\), \(B\left( {7\,;\,x;\,1} \right)\), \(C\left( {9\,;\,2\,;\,y} \right)\).

c) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) thì \(x = 13,y =  - 1.\)

Xem đáp án

c) Đúng: Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4;\,x - 5\,;\,2} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {6\,;\, - 3\,;\,y + 1} \right)\)

Khi đó: \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 24 + \left( {x - 5} \right)\left( { - 3} \right) + 2\left( {y + 1} \right)\). Với \(\left\{ \begin{array}{l}x = 13\\y =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 0\)

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {3\,;\,5\,;\, - 1} \right)\), \(B\left( {7\,;\,x;\,1} \right)\), \(C\left( {9\,;\,2\,;\,y} \right)\).

d) Tích vô hướng của \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  =  - 3x + 2y + 41\).

Xem đáp án
d) Đúng. Vì \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 24 + \left( {x - 5} \right)\left( { - 3} \right) + 2\left( {y + 1} \right) =  - 3x + 2y + 41.\)
21. Tự luận
1 điểm

Cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),B\left( { - 2;1;2} \right),C\left( {3; - 1;2} \right)\).

a) \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;3; - 1} \right)\).

Xem đáp án

a) Đúng: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}} \right) = \left( { - 3;3; - 1} \right)\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),B\left( { - 2;1;2} \right),C\left( {3; - 1;2} \right)\).

b) \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 2; - 1;1} \right)\).

Xem đáp án
b) Sai: \(\overrightarrow {AC}  = \left( {{x_C} - {x_A};{y_C} - {y_A};{z_C} - {z_A}} \right) = \left( {2;1; - 1} \right)\)
23. Tự luận
1 điểm

Cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),B\left( { - 2;1;2} \right),C\left( {3; - 1;2} \right)\).

c) \(\overrightarrow {AB}  = 3\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

c) Sai: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;3; - 1} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {2;1; - 1} \right)\). Hai vec tơ này không cùng phương nên không tồn tại số thực \(k\) để \(\overrightarrow {AB}  = k\overrightarrow {AC} \).

24. Tự luận
1 điểm

Cho các điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right),B\left( { - 2;1;2} \right),C\left( {3; - 1;2} \right)\).

d) Ba điểm \(A,B,C\) không thẳng hàng.

Xem đáp án

d) Đúng: Hai vec tơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương nên ba điểm \(A,B,C\) không thẳng hàng.

25. Tự luận
1 điểm

a) Tọa độ \(M\left( {2;3;2} \right)\).

Xem đáp án

a) Sai: M là trung điểm của AB, suy ra MxA+xB2;yA+yB2;zA+zB2 hay M2;3;2.

26. Tự luận
1 điểm

b) Với \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) thì \(GC = 2\sqrt 5 \).

Xem đáp án

b) Sai: Ta có \(G\left( {1;1; - 1} \right)\). Suy ra \(GC = \sqrt {{{( - 1 - 1)}^2} + {{( - 3 - 1)}^2} + {{(1 + 1)}^2}}  = 2\sqrt 6 \).

27. Tự luận
1 điểm

c) Trọng tâm tam giác \(MNK\) là \(E\left( {1;1; - 1} \right)\).

Xem đáp án

c) Đúng: Hai tam giác \(ABC\) và \(MNK\) có cùng trọng tâm. Suy ra \(E\) trùng với \(G\left( {1;1; - 1} \right)\).

28. Tự luận
1 điểm
d) Với \(D\left( { - 3; - 3;9} \right)\) thì tứ giác \(ABDC\) là hình bình hành.
Xem đáp án

d) Đúng: Ta có \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 4; - 6;7} \right),\overrightarrow {BD}  = \left( { - 4; - 6;7} \right)\) suy ra \(\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {BD} \).

Vậy \(ABDC\) là hình bình hành.

29. Tự luận
1 điểm
a) Tọa độ \(D\left( {0;2;0} \right)\).
Xem đáp án

Media VietJack

a) Đúng: Theo qui tắc hình bình hành, ta có \(\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB}  = \left( {0;2;0} \right) \Rightarrow D\left( {0;2;0} \right).\)

30. Tự luận
1 điểm

b) Tọa độ \(A'\left( { - 1;1;5} \right)\).

Xem đáp án
Media VietJack
b) Đúng: Ta có \(\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {DD'}  = \left( { - 1;1;5} \right) \Rightarrow A'\left( { - 1;1;5} \right){\rm{.\;}}\)
31. Tự luận
1 điểm
c) Tọa độ \(\overline {MN}  = \left( { - 1;1;0} \right)\).       
Xem đáp án

Media VietJack

c) Sai: Theo hình vẽ \(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {BC}  = \left( {0;2;0} \right)\).

32. Tự luận
1 điểm

d) \(\left| {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {CC'} } \right| = \sqrt {29} \).

Xem đáp án

Media VietJack

d) Sai: Ta có \(\overrightarrow {AC'}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'}  = \left( {0;3;5} \right)\).

Xét  AB+AD+CC'=AB+AD+AA'=AC'=02+32+52=34
33. Tự luận
1 điểm

a) Với hệ tọa độ đã chọn, tọa độ khinh khí cầu thứ nhất là ( \(2;1;0,5)\).

Xem đáp án

a) Đúng: Chiếc khinh khí cầu thứ nhất có tọa độ là \(\left( {2;1;0,5} \right)\).

34. Tự luận
1 điểm

b) Với hệ tọa độ đã chọn, toạ độ khinh khí cầu thứ hai là \(\left( { - 1,5; - 1;0,8} \right)\).

Xem đáp án

b) Sai: Chiếc khinh khí cầu thứ hai có tọa độ là \(\left( { - 1; - 1,5;0,8} \right)\).

35. Tự luận
1 điểm

c) Khoảng cách từ điểm xuất phát đến khinh khí cầu thứ nhất bằng \(\sqrt {21} {\rm{\;km}}\).

Xem đáp án
c) Sai: Khoảng cách từ điểm xuất phát đến khinh khí cầu thứ nhất bằng\(\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{0,5}^2}}  = \frac{{\sqrt {21} }}{2}\left( {{\rm{\;km}}} \right)\)
36. Tự luận
1 điểm

d) Khoảng cách hai chiếc khinh khí cầu là \(3,92{\rm{\;km}}\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

d) Đúng: Khoảng cách hai chiếc khinh khí cầu là

122+1,512+0,80,52=15,343,92 km

37. Tự luận
1 điểm

Cho ba vec-tơ \(\vec a = \left( { - 1;1;0} \right),\vec b = \left( {1;1;0} \right)\) và \(\vec c = \left( {1;1;1} \right)\).

a) \(\left| {\vec a} \right| = 2\).           
Xem đáp án
a) Sai: a=12+12=2
38. Tự luận
1 điểm

 Cho ba vec-tơ \(\vec a = \left( { - 1;1;0} \right),\vec b = \left( {1;1;0} \right)\) và \(\vec c = \left( {1;1;1} \right)\).

b) \(\left| {\vec c} \right| = \sqrt 3 \).

Xem đáp án
b) Đúng: c=12+12+12=3
39. Tự luận
1 điểm

Cho ba vec-tơ \(\vec a = \left( { - 1;1;0} \right),\vec b = \left( {1;1;0} \right)\) và \(\vec c = \left( {1;1;1} \right)\).

c) \({\rm{cos}}\left( {\vec a,\vec c} \right) = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).           
Xem đáp án
c) Sai: cosa,c=aca||c=0
40. Tự luận
1 điểm

Cho ba vec-tơ \(\vec a = \left( { - 1;1;0} \right),\vec b = \left( {1;1;0} \right)\) và \(\vec c = \left( {1;1;1} \right)\).

d) \(\vec b \bot \vec c\).

Xem đáp án

d) Sai: \(\vec b.\vec c = 2\) suy ra \(\vec b\) không vuông góc với \(\vec c\).

41. Tự luận
1 điểm

Cho hai véctơ \(\vec u = \left( {0;2;3} \right)\) và \(\vec v = \left( {m - 1;2m;3} \right)\).

a) \(\left| {\vec u} \right| = \sqrt {13} \).

Xem đáp án
a) Đúng: u=02+22+32=13
42. Tự luận
1 điểm

Cho hai véctơ \(\vec u = \left( {0;2;3} \right)\) và \(\vec v = \left( {m - 1;2m;3} \right)\).

b) \(\left| {\vec u\left|  =  \right|\vec v} \right| \Leftrightarrow m =  - \frac{3}{5}\).

Xem đáp án
b) Sai: u=v13=m12+4m2+95m22m3=0m=1 hoặc m=35
43. Tự luận
1 điểm
Cho hai véctơ \(\vec u = \left( {0;2;3} \right)\) và \(\vec v = \left( {m - 1;2m;3} \right)\).

c) \(\vec u = \vec v \Leftrightarrow m = 1\).

Xem đáp án

c) Đúng: Khi \(m = 1\) thì \(\vec v = \left( {0;2;3} \right)\). Suy ra \(\vec u = \vec v\).

44. Tự luận
1 điểm

Cho hai véctơ \(\vec u = \left( {0;2;3} \right)\) và \(\vec v = \left( {m - 1;2m;3} \right)\).

d) \(\vec u \bot \vec v \Leftrightarrow m = \frac{9}{4}\).

Xem đáp án

d) Sai: \(\vec u \bot \vec u \Leftrightarrow 4m + 9 = 0 \Leftrightarrow m =  - \frac{9}{4}\).

45. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {0;1;1} \right),C\left( {2;1;0} \right)\).

a) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Xem đáp án
Ta có AB=1;1;1AB=3,AC=1;1;0AC=2BC=2;0;1BC=5

a) Đúng: \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = 0\) do đó \(AB \bot AC\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

46. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {0;1;1} \right),C\left( {2;1;0} \right)\).

b) Chu vi tam giác là \(\sqrt 7  + \sqrt 3  + \sqrt 2 \).

Xem đáp án
Ta có AB=1;1;1AB=3,AC=1;1;0AC=2, BC=2;0;1BC=5
b) Sai: Chu vi của tam giác là AB+AC+BC=3+2+5
47. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {0;1;1} \right),C\left( {2;1;0} \right)\).

c) Diện tích tam giác \(ABC\) là \(\sqrt 6 \).

Xem đáp án
Ta có AB=1;1;1AB=3,AC=1;1;0AC=2BC=2;0;1BC=5
c) Sai: Diện tích là S=12ABAC=62
48. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;2;0} \right),B\left( {0;1;1} \right),C\left( {2;1;0} \right)\).

d) Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \(I\left( {1;1;\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án
Ta có AB=1;1;1AB=3,AC=1;1;0AC=2BC=2;0;1BC=5

d) Đúng: Tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của \(BC\) có tọa độ \(I\left( {1;1;\frac{1}{2}} \right)\).

49. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) với \(A\left( {2;1;0} \right),B\left( {1;1;3} \right),C\left( {2; - 1;3} \right),D\left( {1; - 1;0} \right)\).

a) Tứ diện \(ABCD\) có các cạnh đối đôi một bằng nhau.

Xem đáp án

a) Đúng: Áp dụng công thức tính độ dài đoạn thẳng ta tính được

\(AB = CD = \sqrt {10} ;AC = BD = \sqrt {13} ;AD = BC = \sqrt 5 \)

Vậy tứ diện \(ABCD\) có các cạnh đối đôi một bằng nhau

50. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) với \(A\left( {2;1;0} \right),B\left( {1;1;3} \right),C\left( {2; - 1;3} \right),D\left( {1; - 1;0} \right)\).

b) Góc giữa 2 đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là \(\varphi  = \arccos 0,3\)

Xem đáp án

b) Sai: Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;0;3} \right),\overrightarrow {CD}  = \left( { - 1;0; - 3} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa \(AB\) và \(CD\)

\(\cos \varphi  = \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right) = \frac{{\left| { - 8} \right|}}{{\sqrt {10} .\sqrt {10} }} = \frac{4}{5}\)

Vậy góc giữa \(AB\) và \(CD\) là \(\varphi  = \arccos 0,8\)
51. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) với \(A\left( {2;1;0} \right),B\left( {1;1;3} \right),C\left( {2; - 1;3} \right),D\left( {1; - 1;0} \right)\).

c) Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(AB\) và \(CD\) bằng \(3\)

Xem đáp án

c) Sai: Lấy \[I\] trung điểm của \(AB,J\) là trung điểm của \(CD\)

\(\Delta ACD = \Delta BCD\) (c.c.c) nên 2 đường trung tuyến tương ứng \(AJ = BJ\).

Vậy \(\Delta AJB\) cân đỉnh \(J\) nên \[IJ\] vuông góc với \(AB\) tại \(I\).

Tương tự \(\Delta ICD\) cân đỉnh \[I\] nên \[IJ\] vuông góc với \(CD\) tại \(J\).

Vậy \[IJ\] là đường vuông góc chung của \(AB\) và \(CD\) ta được \(I\left( {\frac{3}{2};1;\frac{3}{2}} \right)\) và \(J\left( {\frac{3}{2}; - 1;\frac{3}{2}} \right)\)

Vậy khoảng cách giữa \(AB\) và \(CD\) chính là độ dài đoạn vuông góc chung \(IJ\).

dAB;CD=II=32322+112+32322=2

52. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) với \(A\left( {2;1;0} \right),B\left( {1;1;3} \right),C\left( {2; - 1;3} \right),D\left( {1; - 1;0} \right)\).

d) Bán kính của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) bằng \(\frac{{\sqrt {14} }}{2}\)

Xem đáp án

d) Đúng: Theo kết quả câu 3. Lấy \[G\] là trung điểm của \(IJ\) ta được:

\(GA = GB\) vì \(\Delta GAB\) cân đỉnh \(G\);\(GC = GD\) vì \(\Delta GCD\) cân đỉnh \(G\)

Mà \(GA = \sqrt {G{I^2} + I{A^2}} \) mà \(GI = GJ,IA = ID\) và \(GC = \sqrt {G{J^2} + I{D^2}} \)

Do đó \(GA = GB = GC = GD = R\)

Do đó \[G\]: Tâm mặt cầu ngoại tuyến khối tứ diện \(ABCD:G\left( {\frac{3}{2};0;\frac{3}{2}} \right)\) và bán kính của mặt cầu là \(R = GA = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\) (\[G\]: cũng chính là trọng tâm của khối tứ diện gần đều \(ABCD\))

53. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục \(Oxyz\), cho 3 điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;0;1} \right),C\left( {2;1;1} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\)(đvdt)

Xem đáp án

a) Đúng: Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;0;1} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {1;1;1} \right)\)

Tính [AB,AC]=0111;1111;1011=1;2;10

Do đó 2 véc tơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương. Vậy\(A,B,C\) là 3 đỉnh của một tam giác

Diện tích tam giác \(ABC\): SΔABC=12[AB,AC]=1212+22+12=62 (đvdt)
54. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục \(Oxyz\), cho 3 điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;0;1} \right),C\left( {2;1;1} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

b) Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là một hình bình hành khi đó \(x + y + z = 3\)

Xem đáp án

b) Sai: \(ABCD\) là hình bình hành khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {BC} \).

Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\) ta có: \[\overrightarrow {AD}  = \left( {x - 1;y;z} \right);\overrightarrow {BC}  = \left( {2;1;0} \right)\]

Vậy AD=BCx1=2y=1z=0x=3y=1z=0
55. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục \(Oxyz\), cho 3 điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;0;1} \right),C\left( {2;1;1} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

c) Độ dài đường cao của tam giác \(ABC\) hạ từ \(A\) bằng \(AH = \frac{{\sqrt {30} }}{5}\)(đơn vị dài)

Xem đáp án
c) Đúng: Diện tích ΔABC=12AHBC=62AH=6BC

Ta có \(BC = \sqrt 5 \)\( \Leftrightarrow AH = \frac{{\sqrt {30} }}{5}\) (đơn vị dài)

56. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục \(Oxyz\), cho 3 điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {0;0;1} \right),C\left( {2;1;1} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

d) Thể tích của khối chóp \(SABCD\) với đỉnh \(S\left( {0;3;4} \right)\) bằng \(2\)(đvtt)

Xem đáp án

d) Sai: Thể tích của khối chóp \(SABCD = V\)

Ta có V=2 VSABC=13[AB,AC]AS
Tính \(\overrightarrow {AS}  = ( - 1;3;4)\) do kết quả câu 1 nên AB,AC.AS=1+64=3>0 do đó \(V = 1\) (đvtt)
57. Tự luận
1 điểm

a) Tọa độ của các điểm \(A\left( {5;0;0} \right)\).

Xem đáp án

a) Sai: Vì nền nhà là hình chữ nhật nên tứ giác \(OABC\) là hình chữ nhật, suy ra \({x_A} = {x_B} = 4,{y_C} = {y_B} = \) 5. Do \(A\) nằm trên trục \(Ox\) nên tọa độ điểm \(A\) là \(\left( {4;0;0} \right)\).

58. Tự luận
1 điểm

b) Tọa độ của các điểm \(H\left( {0;5;3} \right)\).

Xem đáp án

b) Sai: Tường nhà là hình chữ nhật, suy ra \({y_H} = {y_C} = 5,{z_H} = {z_E} = 3\). Do \(H\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) nên tọa độ điểm \(H\) là \(\left( {0;5;3} \right)\).

59. Tự luận
1 điểm

c) Góc nhị diện có cạnh là đường thẳng \(FG\), hai mặt lần lượt là \(\left( {FGQP} \right)\) và \(\left( {FGHE} \right)\) gọi là góc dốc của mái nhà. Số đo của góc dốc của mái nhà bằng 26,6 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của độ).

Xem đáp án

c) Sai: Để tính góc dốc của mái nhà, ta đi tính số đo góc nhị diện có cạnh là đường thẳng \(FG\), hai mặt phẳng lần lượt là \(\left( {FGQP} \right)\) và \(\left( {FGHE} \right)\). Do mặt phẳng \(\left( {Ozx} \right)\) vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( {FGQP} \right)\) và \(\left( {FGHE} \right)\) nên góc \(PFE\) là góc phẳng nhị diện ứng với góc nhị diện đó.

Ta có \(\overrightarrow {FP}  = \left( { - 2;0;1} \right),\overrightarrow {FE}  = \left( { - 4;0;0} \right)\).

Suy ra cosPFE^=cosFP,FE=FPFEFPFE=24+00+10(2)2+02+12(4)2+02+02=255

Do đó, PFE^26,. Vậy góc dốc của mái nhà khoảng 26,6.

60. Tự luận
1 điểm

d) Chiều cao của ngôi nhà là 4.

Xem đáp án

d) Sai: Chiều cao bằng cao độ của điểm \(P\) suy ra \(h = 4\).

Đoạn văn

Một tháp trung tâm kiểm soát không lưu ở sân bay cao 80 m sử dụng ra đa có phạm vi theo dõi 500 km được đặt trên đỉnh tháp. Chọn hệ trục toạ độ \[Oxyz\]có gốc \[O\] trùng với vị trí chân tháp, mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] trùng với mặt đất sao cho trục \[Ox\] hướng về phía tây, trục \[Oy\] hướng về phía nam, trục \[Oz\] hướng thẳng đứng lên phía trên (Hình 2) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét). Một máy bay tại vị trí \[A\] cách mặt đất 10 km, cách 300 km về phía đông và 200 km về phía bắc so với tháp trung tâm kiểm soát không lưu

Đoạn văn
Trong không gian \(Oxyz\), cho hình bình hành \(ABCD\) có  \(A\left( {2; - 1; - 2} \right),\,\,B\left( {3;1;2} \right),\,\,C\left( {1; - 1;1} \right)\) và \(D\left( {{x_D};{y_D};{z_D}} \right)\).
Đoạn văn

Cho ba điểm \(A\left( {3;3; - 6} \right),B\left( {1;3;2} \right)\) và \(C\left( { - 1; - 3;1} \right)\). Gọi \(M,N,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\) và \(CA.\)

Đoạn văn

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\), biết điểm \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {1;0;0} \right),C\left( {1;2;0} \right),D'\left( { - 1;3;5} \right)\). Gọi \(M,N\) là tâm của các hình bình hành \(ABB'A',ADD'A'\).

Đoạn văn

Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất cách điểm xuất phát \(2{\rm{\;km}}\) về phía nam và \(1{\rm{\;km}}\) về phía đông, đồng thời cách mặt đất \(0,5{\rm{\;km}}\). Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát \(1{\rm{\;km}}\) về phía bắc và \(1,5{\rm{\;km}}\) về phía tây, đồng thời cách mặt đất 0,8 \({\rm{km}}\).Chọn hệ trục \(Oxyz\) với gốc \(O\) đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất với trục \(Ox\) hướng về phía nam, trục \(Oy\) hướng về phía đông và trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời (Hình bên dưới), đơn vị đo lấy theo kilomet.

Đoạn văn

Hình minh họa sơ đồ một ngôi nhà trong hệ trục tọa độ Oxyz, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật.