Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 13. Hai mặt phẳng song song có đáp án
20 câu hỏi
Cho hình bình hành ABCD. Qua A, B, C, D lần lượt vẽ bốn đường thẳng a, b, c, d đôi một song song và không nằm trong mặt phẳng (ABCD).
a) Chứng minh rằng hai mặt phẳng mp(a, b) và mp(c, d) song song với nhau.

a) Vì a // d nên a // mp(c, d).
Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, suy ra AB // mp(c, d).
Mặt phẳng mp(a, b) chứa hai đường thẳng cắt nhau a và AB cùng song song với mp(c, d) nên mặt phẳng mp(a, b) song song với mặt phẳng mp(c, d).
b) Chứng minh rằng hai mặt phẳng mp(a, d) và mp(b, c) song song với nhau.
b) Vì a // b nên a // mp(b, c).
Vì ABCD là hình bình hành nên AD // BC, suy ra AD // mp(b, c).
Mặt phẳng mp(a, d) chứa hai đường thẳng cắt nhau a và AD cùng song song với mp(b, c) nên mặt phẳng mp(a, d) song song với mặt phẳng mp(b, c).
c) Một mặt phẳng cắt bốn đường thẳng a, b, c, d lần lượt tại A', B', C', D'. Chứng minh rằng tứ giác A'B'C'D' là hình bình hành.
c) Vì mặt phẳng mp(a, b) song song với mặt phẳng mp(c, d) nên giao tuyến của mặt phẳng (A'B'C'D') với hai mặt phẳng đó song song với nhau, tức là A'B' // C'D'.
Lập luận tương tự có A'D' // B'C', suy ra tứ giác A'B'C'D' là hình bình hành.
Cho tứ diện ABCD và một điểm O nằm trong tam giác BCD. Gọi (P) là mặt phẳng qua O và song song với mặt phẳng (ABD).
a) Xác định giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (BCD).

a) Trong mặt phẳng (BCD), vẽ đường thẳng qua O và song song với BD cắt các cạnh BC, CD lần lượt tại E, F.
Khi đó EF là giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (BCD).
b) Xác định giao tuyến của mặt phẳng (P) và các mặt còn lại của tứ diện.
b) Trong mặt phẳng (ABC), vẽ EG // AB (G ∈ AC) thì EG là giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (ABC). Khi đó FG là giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (ACD).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi E là một điểm bất kì thuộc cạnh SA và (P) là mặt phẳng qua E song song với mặt phẳng (ABCD).
a) Xác định giao tuyến của mặt phẳng (P) và các mặt bên của hình chóp.

a) Trong mặt phẳng (SAB), vẽ EF // AB (F ∈ SB).
Trong mặt phẳng (SBC), vẽ FG // BC (G ∈ SC).
Trong mặt phẳng (SCD), vẽ GH // CD (H ∈ SD).
Khi đó, các giao tuyến của mặt phẳng (P) và các mặt bên của hình chóp là các đường thẳng EF, FG, GH, HE.
b) Hình tạo bởi các giao tuyến là hình gì? Giải thích vì sao.
b) Hình tạo bởi các giao tuyến là tứ giác EFGH.
Vì ABCD là hình bình hành nên BC // AD và AB // CD nên EF // GH // AB // CD.
Sử dụng định lí Thales trong các tam giác SAB, SBC và SCD ta suy ra SESA=SFSB=SGSC=SHSD, do đó SESA=SHSD, suy ra EH // AD nên EH // AD // BC // FG.
Vậy tứ giác EFGH là hình bình hành.
Cho hình lăng trụ tứ giác ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thang. Chứng minh rằng đáy A'B'C'D' là hình thang.

Giả sử hình thang ABCD có AB // CD.
Ta có các mặt ABB'A' và CDD'C' của hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' là hình bình hành nên AB // A'B' và CD // C'D'.
Vì vậy ta có A'B' // C'D', tức là tứ giác A'B'C'D' là hình thang.
Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Chứng minh rằng sáu điểm A, B, C, D, E, F là sáu đỉnh của một hình lăng trụ tam giác.

Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD.
Vì ABEF là hình bình hành nên AB // EF.
Do đó, các đường thẳng AB, CD, EF đôi một song song với nhau.
Hai mặt phẳng (ADF) và (BCE) song song với nhau (xem SGK, Bài 14, Ví dụ 1).
Do đó ADF.BCE là hình lăng trụ tam giác.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Một mặt phẳng (P) cắt các cạnh AD, BC, B'C', A'D' lần lượt tại E, F, G, H. Chứng minh rằng tứ giác EFGH là hình bình hành.

Ta có (ABCD) ∩ (EFGH) = EF; (A'B'C'D') ∩ (EFGH) = HG.
Vì hai mặt (ABCD) và (A'B'C'D) của hình hộp song song với nhau nên giao tuyến của mặt phẳng (EFGH) và hai mặt phẳng đó song song với nhau, tức là EF // HG.
Tương tự có EH // FG nên tứ giác EFGH là hình bình hành.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'.
a) Xác định giao tuyến d của hai mặt phẳng (ADC'B') và (A'D'CB).

a) Gọi E là giao điểm của AB' và A'B, khi đó E ∈ (ADC'B') ∩ (A'D'CB).
Gọi F là giao điểm của CD' và C'D, khi đó F ∈ (ADC'B') ∩ (A'D'CB).
Do vậy, đường thẳng EF là giao tuyến của hai mặt phẳng (ADC'B') và (A'D'CB).
Suy ra đường thẳng EF chính là đường thẳng d cần tìm.
b) Chứng minh rằng d // AD.
b) Hai mặt phẳng (ADC'B') và (A'D'CB) chứa hai đường thẳng song song là AD và BC nên giao tuyến EF của hai mặt phẳng đó song song với AD.
c) Chứng minh rằng d đi qua trung điểm của các đường chéo của hình hộp.
c) Các tứ giác ABCD và BCC'B' là hình bình hành nên AD // BC, AD = BC và BC // B'C', BC = B'C'. Do đó AD // B'C' và AD = B'C', suy ra ADC'B' là hình bình hành.
Vì E và F là giao điểm hai đường chéo của các hình bình hành ABB'A' và CDD'C' nên E và F lần lượt là trung điểm của AB' và C'D, do đó EF đi qua trung điểm của AC'.
Vì các đường chéo của hình hộp cùng đi qua trung điểm của mỗi đường nên đường thẳng EF đi qua trung điểm của các đường chéo đó.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh rằng:
a) AB' // C'D;

a) Theo bài tập 4.35c thì tứ giác ADC'B' là hình bình hành, do đó AB' // C'D.
b) Hai mặt phẳng (AB'D') và (C'BD) song song với nhau.
b) Từ câu a suy ra AB' // (C'BD).
Chứng minh tương tự có AD' // BC' nên AD' // (C'BD).
Mặt phẳng (AB'D') có hai đường thẳng cắt nhau AB' và AD' cùng song song với mặt phẳng (C'BD) nên hai mặt phẳng (AB'D') và (C'BD) song song với nhau.
Cho ba mặt phẳng (P), (Q), (R) đôi một song song. Hai đường thẳng d, d' cắt ba mặt phẳng lần lượt tại A, B, C và A', B', C'. Biết rằng AB = 2 cm, BC = 6 cm và A'B' = 3 cm, tính B'C'.
Hai đường thẳng d, d' cắt ba mặt phẳng (P), (Q), (R) đôi một song song lần lượt tại A, B, C và A', B', C'. Do đó, áp dụng định lí Thales, ta có: ABA'B'=BCB'C'=ACA'C'.
Suy ra B'C'=A'B'.BCAB=3.62=9.
Vậy B'C' = 9 cm.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Gọi O là giao điểm của các đường chéo của hình hộp. Mặt phẳng qua O và song song với mặt phẳng (ABCD) cắt các cạnh AA', BB', CC', DD' lần lượt tại M, N, P, Q.
a) Chứng minh rằng M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AA', BB', CC', DD'.

a) Áp dụng định lí Thales cho ba mặt phẳng (ABCD), (MNPQ), (A'B'C'D') đôi một song song với nhau và hai cát tuyến AA' và DB', suy ra AMMA'=DOOB'.
Vì O là giao điểm của các đường chéo của hình hộp nên O là trung điểm của DB', từ đó suy ra M là trung điểm của AA'.
Chứng minh tương tự với các điểm N, P, Q ta được N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh BB', CC', DD'.
b) Chứng minh rằng ABCD.MNPQ là hình hộp.
b) Vì M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AA', BB' nên MN // AB và MN = AB. Tương tự PQ // CD và PQ = CD.
Vì AB // CD và AB = CD (do ABCD là hình bình hành).
Khi đó, MN // PQ và MN = PQ, suy ra MNPQ là hình hành.
Lại có các đường thẳng AM, BN, CP, DQ đôi một song song (do AA', BB', CC', DD' đôi một song song). Hơn nữa, theo giả thiết ta có hai mặt phẳng (ABCD) và (MNPQ) song song với nhau.
Vậy ABCD.MNPQ là hình hộp.
Khi cắt một chiếc bánh ga-tô hình hộp, Thuỷ nhận thấy vết cắt ở mặt trên và mặt dưới của bánh gợi nên hình ảnh về hai đường thẳng song song với nhau. Hỏi nhận xét của Thuý có đúng không? Vì sao?
Khi Thuỷ cắt bánh thì lưỡi dao di chuyển tạo thành một mặt phẳng cắt hai mặt trên và dưới của chiếc bánh. Vì mặt trên và mặt dưới của chiếc bánh song song với nhau nên các vết cắt (chính là giao tuyến của mặt phẳng cắt và hai mặt bánh) song song với nhau.
Một chiếc bình nước hình trụ được đặt trên bàn, lượng nước trong bình bằng đúng một nửa dung tích của bình. Hoàng đặt một chiếc ống hút vào trong bình sao cho một đầu của ống hút chạm vào đáy bình còn một đầu chạm vào miệng bình. Hoàng nói rằng độ dài của phần ống hút bị ướt bằng 13 độ dài của toàn bộ ống hút. Hỏi Hoàng nói đúng hay sai? Vì sao?
Hoàng nói sai.
Theo định lí Thales trong không gian thì độ dài của phần ống bị ướt bằng 12 độ dài của toàn bộ ống hút (do lượng nước trong bình bằng đúng một nửa dung tích của bình).







