
41 câu hỏi
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là ns2.
Đáp án đúng là: A
Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở xương.
Đáp án đúng là: C
Ion Mg2+ có:
- Số proton: 12
- Số electron: 10
Tổng số hạt proton và electron của ion Mg2+ là: 12 + 10 = 22.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của vôi đen là: CaCO3.MgCO3.
Đáp án đúng là: D
Ở nơi tồn ứ rác thải, vôi bột được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh.
Đáp án đúng là: A
Thành phần chính của thạch cao nung là CaSO4.0,5H2O.
Đáp án đúng là: C
Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là thạch cao sống.
Đáp án đúng là: B
Ca3(PO4)2 là thành phần hoá học chính của quặng apatite và phosphorite.
Đáp án đúng là: C
Trong nông nghiệp, trộn urea hoặc phân đạm ammonium với Ca(OH)2 sẽ làm giảm đáng kể tác dụng của phân đạm do làm thất thoát nitrogen.
OH- + NH4+ → NH3 + H2O
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí CO2.
Đáp án đúng là: D
Kim loại Ba cháy trong khí oxygen tạo thành sản phẩm là peroxide.
Đáp án đúng là: A
Ở nhiệt độ thường, kim loại Mg phản ứng chậm với nước.
Đáp án đúng là: B
Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch Na2CO3.
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.
Đáp án đúng là: D
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
Đáp án đúng là: A
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+ và Mg2+.
Đáp án đúng là: C
Vôi tôi: CaO.
Phản ứng tôi vôi: CaO + H2O → Ca(OH)2.
Đáp án đúng là: D
Khi đốt nóng tinh thể BaCl2 trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu lục vàng.
Đáp án đúng là: D
Quá trình khử xảy ra tại cathode là: M2+ + 2e → M.
Đáp án đúng là: C
Nước cứng chứa nhiều ion Cl- và SO42- không phải là nước cứng tạm thời.
Đáp án đúng là: B
Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 biến đổi giảm dần.
Đáp án đúng là: A
Độ bền nhiệt trong dãy muối carbonate từ MgCO3 đến BaCO3 biến đổi tăng dần.
Đáp án đúng là: C
Ở nhiệt độ phòng, Ba(OH)2 có độ tan lớn nhất.
Đáp án đúng là: D
Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyển hoá trở lại thành đá vôi theo phương trình hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Đáp án đúng là: C
CaF2 + H2SO4(l) CaSO4 + 2HF
Đáp án đúng là: C
Dung dịch X là: Ca(HCO3)2.
Phương trình hóa học minh họa:
Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + H2O
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4

Đáp án đúng là: B
(1) 2CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2.
(2) 2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O.
(3) M(HCO3)2 MCO3↓ + CO2 + H2O (với M là kim loại Mg, Ca).
(4) 2KHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2H2O.
Vậy các thí nghiệm (2), (3), (4) thu được kết tủa.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3 000 m2 với hàm lượng 8 kg/100 m2 là:
Đáp án đúng là: D
(a) CaCO3 (X) → CaO (X1) + CO2;
(b) CaO (X1) + H2O → Ca(OH)2 (X2);
(c) Ca(OH)2 (X2) + NaHCO3 (Y) → CaCO3 (X) + NaOH (Y1) + H2O
(d) Ca(OH)2 (X2) + 2 NaHCO3 (Y) → CaCO3 (X) + Na2CO3 (Y2) + 2H2O.
Đáp án đúng là: D
(a) CaCO3 (X) → CaO (X1) + CO2;
(b) CaO (X1) + H2O → Ca(OH)2 (X2);
(c) Ca(OH)2 (X2) + NaHCO3 (Y) → CaCO3 (X) + NaOH (Y1) + H2O
(d) Ca(OH)2 (X2) + 2 NaHCO3 (Y) → CaCO3 (X) + Na2CO3 (Y2) + 2H2O.
Đáp án đúng là: D
Thông qua thí nghiệm xác định được CaSO4 dễ tan hơn BaSO4.
Đáp án đúng là: A
Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các muối sulfate và chloride của calcium mà magnesium.
Vậy trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại có tính cứng vĩnh cửu.
Đáp án đúng là: D
Cả 4 nhận định trên đều đúng về tác hại của nước cứng.
a) Đúng. Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O.
b) Sai. Dung dịch HCl không thể làm mềm nước cứng tạm thời.
c) Đúng. Dùng giấm ăn đặc có thể làm sạch cặn ở đáy ấm đun nước.
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
d) Sai. Phản ứng giữa NaHCO3 và Ba(OH)2 tạo kết tủa.
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
a) Sai. Độ tan của các hydroxide tăng dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.
b) Đúng. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
c) Sai. Ở 20 oC:
d) Đúng. Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan do Mg(OH)2 có độ tan (S) < 0,01 còn Ca(OH)2 có 0,01 < S < 1.
a) Đúng. Độ bền nhiệt của các muối tăng dần từ MgCO3 đến BaCO3.
b) Sai. Các phản ứng nhiệt phân ở trên đều là phản ứng thu nhiệt.
c) Đúng. Ở nhiệt độ 1 155 oC, phản ứng nhiệt phân SrCO3 bắt đầu xảy ra.
d) Đúng. Trong quá trình nung vôi xảy ra phản ứng nhiệt phân CaCO3.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
∆r = -601,6 + 2.33,1 – (-790,6) = 255,2 ≈ 255 (kJ).
Trong 1 cm3 tinh thể kim loại Ca thì các quả cầu kim loại chiếm thể tích 0,74 cm3 và có khối lượng 1,55 g.
Số quả cầu kim loại = 6,023 . 1023 . = 0,2334. 1023 = 0,02334 . 1024 (quả)
Tổng thể tích của quả cầu kim loại là:
V = .π.r3.0,02334.1024 = 0,74 → r ≈ 1,96 .10-8cm = 196pm.
Dung dịch X có: OH- dư 0,01 mol và CO32-: 0,01 mol
Cho từ từ H+ vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra:

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














