
24 câu hỏi
Đáp án đúng là: B
Phức chất [CuCl4]2- có màu vàng.
Đáp án đúng là: D
Phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có màu xanh lam, phức chất [Cu(H2O)6]2+ có màu xanh nhạt.
Đáp án đúng là: B
Dấu hiệu chứng tỏ có phức chất [CuCl4]2- tạo thành: Đổi màu dung dịch từ màu xanh sang màu vàng.
Đáp án đúng là: A
Cho lượng dư dung dịch NH3 tác dụng với AgCl. Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành.
Đáp án đúng là: D
Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH loãng vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất [Cu(OH)2(H2O)4], kết tủa màu xanh nhạt.
Đáp án đúng là: C
Muối CuSO4 khan màu trắng khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh do tạo thành phức chất aqua [Cu(H2O)612+.
Phát biểu A sai do phức chất aqua là phức chất chứa phối tử H2O.
Phát biểu B sai, ví dụ phức chất [Cu(OH)2(H2O)4], kết tủa màu xanh nhạt.
Phát biểu D sai, hầu hết các phức chất của kim loại chuyển tiếp có màu.
Đáp án đúng là: B
Do: Các phối tử H2O trong phức chất aqua có thể bị thế bởi các phối tử khác.
Đáp án đúng là: A
Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH3 tạo thành phức chất là [Ni(NH3)6]2+.
Đáp án đúng là: C
Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử NH3 tạo thành phức chất là [Cu(NH3)(H2O)5]2+.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A và B sai vì: Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc bị thay thế tất cả thành các phối tử khác.
Phát biểu C sai vì: Các phức chất aqua thường tan tốt trong nước.
Đáp án đúng là: B
Phức chất [Cu(H2O)6]2+có màu xanh; phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có màu xanh lam và phức chất [CuCl4]2- có màu vàng. Màu sắc của ba phức chất khác nhau là do chúng khác nhau về phối tử.
Đáp án đúng là: B
Phức chất tạo thành là [Co(OH)2(H2O)4] không mang điện.
a) Sai.Ví dụ: Phức chất [Cu(H2O)6]2+có màu xanh; phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có màu xanh lam và phức chất [CuCl4]2- có màu vàng.
b) Sai. Ví dụ: Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có màu xanh, phức chất [Co(H2O)6]2+ có màu đỏ.
c) Sai. Màu sắc của phức chất phụ thuộc vào bản chất của nguyên tử trung tâm và phối tử.
d) Đúng
a) Đúng. Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.
b) Đúng. Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
c) Sai. Phức chất thu được chứa sáu phối tử NH3.
d) Đúng. Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni2+.
a) Đúng. Phức chất A là [Cu(H2O)6]2+.
b) Sai. Phức chất B là [Cu(OH)2(H2O)4].
c) Sai. Phức chất C là [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.
d) Đúng.
a) Sai. AgCl không được gọi là phức chất.
b) Đúng. Phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành ở thí nghiệm (2).
c) Đúng. Dấu hiệu nhận biết phức chất [Ag(NH3)2]+ tạo thành là kết tủa tan.
d) Sai. Phức chất chất được tạo thành ở thí nghiệm (2) chứa hai phối tử NH3.
a) Đúng. Lọ không có màu đựng phức chất [Ag(NH3)2]+ .
b) Sai. Phức chất [Fe(H2O)6]2+ có màu lục nhạt.
c) Đúng. Lọ có màu xanh lam đựng phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.
d) Sai. Phức chất [CuCl4]2- có màu vàng.
a) Sai. Phản ứng này không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
b) Đúng. 1 phối tử nước trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ đã bị thế bởi 1 phối tử NH3.
c) Sai. Dấu hiệu của phức chất [Cu(NH3)(H2O)5]2+ tạo thành là kết tủa tan.
d) Đúng. Phức chất tạo thành có tổng 6 phối tử.
a) Đúng. Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
b) Sai. Phức chất có dạng hình học là bát diện.
c) Đúng. 6 phối tử nước đã cho cặp electron chưa liên kết vào ion Fe3+.
d) Sai. Nguyên tử trung tâm trong phức chất aqua là Fe3+.
Phức chất [Pt(NH3)4]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử Cl-. Phức chất tạo thành có điện tích là +1.
a) Đúng. Phức chất Tetrakis có 4 phối tử triphenylphosphine (P(C6H5)3).
b) Sai. Do phức chất Tetrakis có 4 phối tử.
c) Đúng. Trong phức chất Tetrakis, nguyên tử trung tâm Pd đã nhận 4 cặp electron của các phối tử.
d) Sai. Nguyên tử trung tâm trong phức chất Tetrakis là Pd.
a) Đúng. Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
b) Sai. Phức chất có màu đỏ máu là phức chất của Fe3+ có chứa 1 phối tử SCN- và 5 phối tử nước.
c) Đúng. Phức chất màu đỏ máu có công thức hoá học là [Fe(H2O)5(SCN)]2+.
d) Sai. Phức chất màu đỏ máu có điện tích +2.
a) Đúng. Có thể điều chế được phức chất [Cu(H2O)6]2+ bằng cách hoà tan CuSO4 khan vào nước.
b) Sai, phức chất [CuCl4]2- có 4 phối tử nên không phải là dạng hình học bát diện.
c) Sai. Có thể điều chế được phức chất [Cu(OH)2(H2O)4].
d) Đúng. Hoà CuSO4 khan trong nước, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NH3 10%, thu được phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có dạng hình học bát diện.
Khi thay thế 1 phối tử Cl- trong phức chất [PtCl4]2- bằng phối tử NH3 ta được phức chất có điện tích là -1. Vậy x là 1-.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














