
49 câu hỏi
Đáp án đúng là: A
Ti thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.
Đáp án đúng là: C
Kim loại được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế tạo thép không gỉ (dùng làm thìa, dao, dụng cụ y tế,…) là Cr.
Đáp án đúng là: C
Trong hợp chất MnO2 nguyên tử Mn có số oxi hóa +4.
Đáp án đúng là: A
Trong hợp chất K2Cr2O7, số oxi hóa của nguyên tử Cr là +6.
Đáp án đúng là: D
Dựa trên tính nhiễm từ mà sắt được sử dụng để sản xuất nam châm trong các máy phát điện và nhiều thiết bị (loa, chuông, tivi, máy tính, điện thoại,…).
Đáp án đúng là: A
Nhờ tính dẫn điện tốt mà kim loại đồng được sử dụng để chế tạo dây dẫn điện, thiết bị điện,..
Đáp án đúng là: B
Cu (Z = 29): [Ar]3d104s1 ⇒ có phân lớp 3d bão hòa.
Đáp án đúng là: D
Trong hợp chất, Mg chỉ có số oxi hóa là +2.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tố kim loại sắt có trong hemoglobin làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống.
Đáp án đúng là: C
Kim loại Cr có độ cứng cao nhất.
Đáp án đúng là: C
Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, hai kim loại Sc, Ti đều là kim loại nhẹ (D < 5g/cm3).
Đáp án đúng là: A
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố vanadium thuộc nhóm VB do có 5 electron hóa trị, nguyên tố d.
Đáp án đúng là: B
FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Đáp án đúng là: A
Cu → Cu2+ + 2e
Vậy cấu hình electron của Cu2+ là: [Ar]3d9.
Đáp án đúng là: C
Trong các kim loại đã cho, kim loại Cu dẫn điện tốt nhất.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron của Cr3+ là: [Ar]3d3.
Vậy số electron còn lại trên phân lớp d là 3.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tố chromium được coi là nguyên tố của màu sắc do có màu sắc phong phú.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch FeCl3 có màu vàng chanh.
Đáp án đúng là: B
Dãy kim loại Na, Mg, Fe sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ nóng chảy.
Đáp án đúng là: A
Sự hình thành các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất là do có sự sắp xếp lần lượt các electron vào phân lớp 3d.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron nguyên tử Sc: [Ar]3d14s2.
⇒ Ion Sc3+ không có electron trên phân lớp 3d và không có màu trong dung dịch nước.
Đáp án đúng là: C
Al2O3 có màu trắng.
Đáp án đúng là: A
Trong Cr3+ nguyên tử Cr có số oxi hóa trung gian là +3 nên Cr3+ vừa có khả năng thể hiện tính khử, vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa.
Đáp án đúng là: B
3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
Kết tủa Fe(OH)3 có màu nâu đỏ.
Đáp án đúng là: D
Trong dung dịch muối sulfate, ion Cu2+ có màu xanh.
Đáp án đúng là: A
Số neutron có trong một nguyên tử là:
N = A – Z = 56 – 26 = 30.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Đáp án đúng là: A
Quá trình khử ion Fe3+ được biểu diễn là Fe3+ + 1e à Fe2+.
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình ăn mòn, sắt bị oxi hóa ở anode tạo thành ion Fe2+ theo quá trình
Fe à Fe2+ + 1e
Đáp án đúng là: B
Trong Cr2(SO4)3 nguyên tử Cr có số oxi hóa +3 nên Cr2(SO4)3 vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa (trong môi trường acid), vừa có khả năng thể hiện tính khử (trong môi trường kiềm).
Đáp án đúng là: C
Kim loại Ca có tính khử mạnh hơn kim loại Fe.
Đáp án đúng là: A
Bán kính nguyên tử Ti nhỏ hơn bán kính nguyên tử K.
Đáp án đúng là: C
Trong dãy nguyên tử Sc, Ti, V, Cr bán kính nguyên tử giảm dần.
Đáp án đúng là: D
Trong Cr2O72- nguyên tử Cr có số oxi hóa +6.
Vậy giá trị thế điện cực chuẩn thuộc về cặp Cr2O72- , H+/Cr3+ là +1,36V.
Đáp án đúng là: D
Khi thêm KOH sẽ làm giảm nồng độ H+ do đó cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận tức dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng.
a. Đúng. Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4 (có 4 lớp electron), nhóm VIB (do 6 electron hóa trị, nguyên tố d) trong bảng tuần hoàn.
b. Sai. Chromium là kim loại nặng, có nhiệt độ nóng chảy cao.
c. Đúng. Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
d. Sai. Nguyên tử chromium có số oxi hóa cao nhất là +6 trong các hợp chất.
a. Đúng. Thuốc tím phải cho vào burette, không được cho vào bình tam giác.
b. Sai. Không cần sử dụng chất chỉ thị để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ do thuốc tím có màu, chỉ cần quan sát sự chuyển màu của thuốc tím.
c. Đúng. Iron(II) sulfate là chất khử, thuốc tím là chất oxi hóa.
d. Sai. Không phải đun nóng dung dịch trong bình tam giác trước khi chuẩn độ.
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 à 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Nồng độ mol của dung dịch FeSO4 a=(8,8.0,02.5)/10 = 0,88M.
Số mol CuSO4:
Nồng độ dung dịch:
Số quả cầu kim loại =
Tổng thể tích các quả cầu là :
⇒ r = 1,24.10-8 = 124 pm.
Đáp án đúng là: B
Fe3+ (aq) + H2O (l) ⇌ [Fe(OH)]2+ (aq) + H+(aq)
0,1 M
x x x M
(0,1 – x) x x M
⇒ x = 0,0224⇒ pH = -logx = 1,66.

Đáp án đúng là: D
Đáp án đúng là: D
Khối lượng H2C2O4.2H2O cần dùng là: 126,07.0,005 = 0,630 gam.
Phương trình phản ứng chuẩn độ:
5H2C2O4 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 10CO2 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Nồng độ dung dịch KMnO4:
a) Đúng. Tinh thể Cr có liên kết kim loại mạnh hơn tinh thể K vì đều cùng cấu trúc tinh thể nhưng Cr có nhiệt độ nóng chảy và độ cứng cao hơn.
b) Sai. Trong cùng một đơn vị thể tích thì khối lượng kim loại trong tinh thể Cr nhiều hơn do Cr có khối lượng riêng lớn hơn.
c) Sai. Nguyên tử Cr và nguyên tử K đều có 4 lớp electron nhưng nguyên tử Cr có điện tích hạt nhân lớn hơn.
d) Đúng. K là kim loại nhẹ (D < 5 gam/cm3) và Cr (D > 5 gam/cm3) là kim loại nặng.

Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 à 2Fe(OH)3 + 3CaSO4 (1)
4FeSO4 + 4Ca(OH)2 + O2 + 2H2O à 4Fe(OH)3 + 4CaSO4 (2)
Khối lượng sắt trong 10 m3 nước = 0,3.28.10000 = 84000mg = 84g
⇒Số mol Fe3+ là 0,3 mol; số mol Fe2+ là 1,2 mol
Tổng mol OH- là 0,3.3 + 1,2.2 = 3,3 mol ⇒ n Ca(OH)2 =1,65mol
Vậy m = 74.1,65 = 122g.
- Công thức muối là MCO3
Vì M chiếm 48,28% ⇒ %CO3 là 51,72%
Lập tỉ lệ tính được M = 56(Fe)
4FeCO3 + O2 à 2Fe2O3 + 4CO2
Vậy chênh lệch giữa lượng mẫu chất rắn sau khi nung (Fe2O3) so với muối ban đầu (FeCO3) là -31%
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 à 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Ta có
Vậy công thức muối là FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O
- Tại 30oC: 100g nước hòa tan 45g muối Mohr
⇒ 100g dung dịch có khối lượng muối Mohr là =
Tại OoC giả sử có x gam muối Mohr kết tinh thì khối lượng phần dung dịch bão hòa còn lại là 100-x gam
⇒Khối lượng muối Mohr kết tinh ở ở 0oC =
Bảo toàn khối lượng ta có
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)













