
42 câu hỏi
Đáp án đúng là: B
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố K thuộc nhóm IA, do có 1 electron ở lớp ngoài cùng, nguyên tố khối s.
Đáp án đúng là: D
Do có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng nhường 1 electron.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc lập phương tâm khối.
Đáp án đúng là: D
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi giảm dần.
Đáp án đúng là: C
Ở điều kiện thường kim loại Li có khối lượng riêng nhỏ nhất.
Đáp án đúng là: B
Hợp kim Na – K có nhiệt độ nóng chảy thấp (~70oC), dễ hóa lỏng nên được dùng làm chất dẫn nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân.
Đáp án đúng là: C
Kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ.
Đáp án đúng là: C
Thành phần hóa học chính của trona là Na2CO3.NaHCO3.2H2O.
Đáp án đúng là: A
Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs tăng dần.
Đáp án đúng là: C
Dãy Li, Na, K sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước tăng dần.
Đáp án đúng là: B
Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nhất trong các nhóm kim loại nên có thế điện cực chuẩn âm nhất.
Đáp án đúng là: D
Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu đỏ tía.
Đáp án đúng là: A
Các kim loại kiềm đều hoạt động hóa học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong dầu hỏa.
Đáp án đúng là: A
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Đáp án đúng là: C
Đáp án đúng là: D
Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch Na2CO3 thì dùng dịch chuyển sang màu hồng.
Đáp án đúng là: A
Ở các nước ôn đới, để làm giảm nhiệt độ đóng băng của nước, làm tuyết tan, khoáng chất được rải lên tuyết là muối mỏ.
Đáp án đúng là: A
Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn pha đá), làm phân bón (cung cấp nguyên tố N và K cho cây trồng) có công thức hóa học là KNO3.
Đáp án đúng là: C
Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu là xút ăn da.
Đáp án đúng là: B
Khi đốt cháy kim loại Na trong bình chứa oxygen tạo thành sản phẩm là Na2O2.
Đáp án đúng là: A
Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy giảm dần là do độ bền liên kết kim loại giảm dần.
Đáp án đúng là: A
Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs số electron hóa trị không đổi, bán kính nguyên tử tăng dần do đó số electron hóa trị trên một đơn vị thể tích biến đổi giảm dần.
Đáp án đúng là: D
Khi so sánh nhóm IA với các nguyên tố khác trong cùng chu kỳ, kim loại nhóm IA có liên kết kim loại yếu nhất.
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn xốp, ion Na+ di chuyển được từ anode sang cathode qua màng ngăn xốp.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng muối ăn cần dùng là:
Đáp án đúng là: B
NaHCO3 (X) + NaOH (Z) → Na2CO3(Y) + H2O
2NaHCO3 (X) Na2CO3(Y) + CO2 + H2O.
Đáp án đúng là: A
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1kg NaHCO3 theo phản ứng trên là
Đáp án đúng là: A
Dựa vào độ tan thấp của NaHCO3 để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp.
Đáp án đúng là: D
Đun nóng tinh thể KBr với dung dịch sulfuric acid đặc sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa – khử do ion Br- có tính khử mạnh.
Đáp án đúng là: C
Ta có KCl 0,1 M có môi trường trung tính (pH = 7), Na2CO3 0,1M có tính base yếu (pH khoảng 10), LiOH 0,1 có tính base mạnh (pH = 13).
a) – đúng; vì sản phẩm NaHCO3 được hình thành trong sơ đồ trên (tức là trong tháp sản phẩm).
b) – sai; vì NaHCO3 không phải kết tủa mà là kết tinh.
c) – sai; vì phản ứng NaHCO3 thành Na2CO3 là phản ứng nhiệt phân (tức là thu nhiệt).
d) – đúng; vì trong sơ đồ trên có nêu rõ các dấu mũi tên tương ứng với sự quay vòng 2 chất này.
a) – sai; đồ thị độ tan của KCl là một đường dốc đứng, nói cách khác thì độ tan giảm (hoặc tăng nhanh) khi nhiệt độ thay đổi.
b) – đúng; do độ tan của KCl thay đổi mạnh khi thay đổi nhiệt độ so với độ tan của NaCl (2 đồ thị có độ dốc khác nhau rất lớn) nên có thể tách KCl bằng phương pháp kết tinh.
c) – sai; như đã giải thích ở trên độ tan của NaCl thay đổi không đáng kể khi tăng hoặc giảm nhiệt độ
d) – đúng; như đã giải thích ở trên, hãy dựa vào đồ thị, cụ thể là độ dốc của đồ thị để nhận xét.
Độ tan là khối lượng chất tan trong 100 gam dung môi (thường là nước) ở một nhiệt độ xác định.
Độ dài cạnh của hình lập phương bằng khoảng cách của (đường kính ion Cl- + 2.(bán kính ion Na+)) – các em hãy quan sát hình ảnh mô hình rỗng để hiểu rõ.
(Hoặc tổng bán kính ion Na+ và ion Cl- )
Þ Bán kính ion Na+ = 100 pm.


Đáp án đúng là: B
(K, Na) + H2O → OH- + ½ H2
Đáp án đúng là: A
Ở 60oC NaHCO3 tan được 16,5 gam trong 100 gam H2O
Û
Ở 20oC NaHCO3 tan được 9,6 gam trong 100 gam H2O tương đương với thoát ra chất rắn không tan NaHCO3 là
1 tấn dung dịch NaHCO3 ở 60oC khi hạ nhiệt độ xuống 20oC sẽ kết tinh được
a) – đúng; đi từ dưới lên trên (Cs đến Li) tính khử kim loại giảm dần.
b) – sai; phải là điện phân nóng chảy.
c) – sai; Na tác dụng với cồn.
d) – sai; Na2O tác dụng với H2O chỉ sinh ra NaOH không có khí H2.



Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














